BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN QUÝ VINH
XÁC ðỊNH THỜI VỤ TRỒNG NGÔ
DỰA VÀO TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU Ở HUYỆN
TUẦN GIÁO TỈNH ðIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iLỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả Nguyễn Quý Vinh
thể gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này. Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giảNguyễn Quý VinhTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iiiMỤC LỤC
CHƯƠNG I. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Cơ sở khoa học của ñề tài 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 25
3.2 Nội dung nghiên cứu 25
3.3 Cơ sở lý luận của việc xác ñịnh thời vụ 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1 Phương pháp ñiều tra khảo sát 27
3.3.2 Phương pháp, chỉ tiêu ñánh giá tài nguyên khí hậu nông nghiệp 27
3.3.3 Phương pháp tính nhu cầu nước cho cây ngô 31
3.3.4 Phương pháp chuyên gia 34
CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 ðặc ñiểm vùng nghiên cứu 33
4.2 Hiện trạng sản xuất ngô ở khu vực nghiên cứu 35
4.2.1 Các giống ngô ñang ñược trồng tại vùng nghiên cứu 35
4.2.2 Thời gian gieo trồng ngô vụ Xuân – Hè 37
4.2.3 Thời gian sinh trưởng của các giống ngô ñang trồng ở ñịa
phương trong vụ Xuân – Hè 38
4.2.4 Thời gian thu hoạch ngô vụ Xuân – Hè 39
4.2.5 Năng suất ngô vụ Xuân – Hè 39
4.2.6 ðiều kiện thời tiết bất lợi ñối với sinh trưởng, phát triển và hình
thành năng suất của cây ngô trong vụ Xuân – Hè 40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.3 ðánh giá tài nguyên khí hậu nông nghiệp huyện Tuần Giáo tỉnh ðiện
Biên 43
4.3.1 ðánh giá tài nguyên khí hậu nông nghiệp huyện Tuần Giáo 43
4.3.2 Thiết lập phương trình hồi quy giữa tổng lượng mưa với năng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Dự báo nhu cầu ngô trên thế giới ñến năm 2020 6
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ngô của một số khu vực trên thế giới giai
ñoạn 2008 – 2010 6
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô của một số quốc gia trên thế giới năm
2010 7
Bảng 2.4. Diện tích gieo trồng ngô theo các vùng ở Việt Nam trong thời kỳ
2001 – 2010 9
Bảng 2.5. Năng suất ngô theo các vùng ở Việt Nam trong thời kỳ 2001 –
2010 9
Bảng 2.6. Sản lượng ngô theo các vùng ở Việt Nam trong thời kỳ 2001 –
2010 10
Bảng 2.7. Diện tích và năng suất ngô trung bình của huyện Tuần Giáo giai
ñoạn 2006 – 2011 13
Bảng 2.8. Số giờ nắng tối ưu ngày ñối với cây ngô trong 4 giai ñoạn phát
triển chính 18
Bảng 2.9. Các ngưỡng nhiệt ñộ (thấp, cao và tối ưu) ñối với cây ngô trong
các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển chính 29
Bảng 2.10. Chỉ tiêu khí hậu nông nghiệp của cây ngô 20
Bảng 2.11. Mức giảm năng suất trung bình tuần (%) của ngô do hạn nông
nghiệp trong các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển 21
Bảng 3.1. Hệ số cây trồng ñối với một số cây trồng cạn, tính từ sau ngày
gieo, trồng 31
Bảng 4.1. Tỷ lệ số hộ sử dụng một số giống ngô chính ở khu vực nghiên
cứu (%)……………………………………………………………………35
Bảng 4.2. ðặc ñiểm nông học chính của bộ giống ngô ở vùng nghiên cứu
……………………………………………………………………… 36
Bảng 4.3. Thời gian gieo trồng ngô của các hộ dân ở vùng nghiên cứu 37
C) ở huyện Tuần Giáo 47
Bảng 4.13. Tích nhiệt không khí trung bình theo năm và mùa vụ (
0
C) ở
huyện Tuần Giáo ứng với các suất bảo ñảm khác nhau 48
Bảng 4.14. Tích nhiệt không khí trung bình (
o
C) theo tháng, năm tại các ñộ
cao khác nhau ở huyện Tuần Giáo 48
Bảng 4.15. Tổng lượng mưa tháng, năm và trung bình nhiều năm tại trạm
Khí tượng Tuần Giáo (2000 – 2012) 51
Bảng 4.16. Suất bảo ñảm lượng mưa năm, vụ Xuân – Hè ứng với các suất
bảo ñảm khác nhau (5 – 95%) 52
Bảng 4.17. Suất bảo ñảm lượng mưa tháng, tỷ trọng (%) lượng mưa tháng
so với lượng mưa năm ở huy Tuần Giáo 53
Bảng 4.18. Lượng mưa tích luỹ trước và sau mốc ñược chọn ở huyện Tuần
Giáo ứng với các suất bảo ñảm khác nhau 54
Bảng 4.19. Xác suất 2, 3 tuần khô liên tục ở huyện Tuần Giáo 56
Bảng 4.20. Tổng lượng bốc thoát hơi tiềm năng trung bình theo tháng và
chỉ số ẩm ở huyện Tuần Giáo 58
Bảng 4.21. Một số yếu tố khí hậu nông nghiệp chính ở huyện Tuần Giáo
………………………………………………………………………… 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
Bảng 4.22. Quan hệ giữa tổng lượng mưa các tháng thứ 2, 3, 4 và cả vụ với
ix DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa
TDMNPB Trung du miền núi phía bắc
BTB và DHMT Bắc trung bộ và duyên hải miền trung
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
KHNN Khí hậu nông nghiệp
KTNN Khí tượng nông nghiệp
FAO Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hiệp
quốc
PET Bốc thoát hơi tiềm năng
KTTV Khí tượng thuỷ văn
IFPRI Viện nghiên cứu chính sách lương thực thế giới
TB Trung bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
nói riêng. ðối với cây ngô, việc bố trí thời vụ trồng sao cho phù hợp, khai
thác ñược lợi thế của thiên nhiên và tránh ñược nhưng tác ñộng tiêu cực từ
những biến ñộng của khí hậu thời tiết là vấn ñề quan trọng, quyết ñịnh ñến sự
thành công hay thất bại của một vụ sản xuất ngô. Nghiên cứu xác ñịnh thời vụ
trồng ngô cho các vùng hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn nước trời là vấn ñề rất
cấp thiết. Do ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Xác ñịnh thời vụ
trồng ngô dựa vào tài nguyên khí hậu ở huyện Tuần Giáo tỉnh ðiện Biên”.
Nhằm xác ñịnh và kiểm chứng thời vụ trồng ngô cho các vùng sản xuất ngô
chịu nước trời ở huyện Tuần Giáo tỉnh ðiện Biên.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng các thông tin về ñiều kiện khí tượng khí hậu nông nghiệp, sinh
vật học cây ngô và ñiều kiện tự nhiên cũng như tập quán canh tác của người
dân tại huyện Tuần Giáo tỉnh ðiện Biên ñể xác ñịnh khung thời vụ gieo trồng
cho các giống ngô ñang nằm trong cơ cấu cây trồng của huyện.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Xác ñịnh ñược khung thời vụ cho các giống ngô hiện tại ñang trồng ở
những vùng chịu nước trời của huyện Tuần Giáo tỉnh ðiện Biên dựa trên cơ
sở thông tin khí tượng nông nghiệp. Kiểm chứng lại khung thời vụ vừa ñược
xác ñịnh, hiệu chỉnh ñể ñưa vào ứng dụng trong chỉ ñạo sản xuất ngô tại
huyện Tuần Giáo tỉnh ðiện Biên.
1.3 Cơ sở khoa học của ñề tài
Tại các tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam phần lớn diện tích ñất nông
ẩm; P là lượng mưa; PET là bốc thoát hơn tiềm năng) với suất bảo ñảm 80%.
Trên cơ sở ñó ñề tài tiến hành nghiên cứu xác ñịnh thời vụ trồng ngô dựa vào
tài nguyên khí hậu ñặc biệt là chế ñộ mưa ở vùng trông nhờ nước trời tại
huyện Tuần Giáo tỉnh ðiện Biên.
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài bổ sung vào luận cứ khoa học ñể xác ñịnh
và bố trí cơ cấu, thời vụ trồng ngô cho các vùng chịu nước trời dựa vào ñiều
kiện khí tượng nông nghiệp ñặc biệt là chế ñộ mưa ở các vùng chịu nước trời.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này còn ñóng góp và bổ sung vào tài liệu phục
vụ cho công tác nghiên cứu tại huyện Tuần Giáo trong giai ñoạn tới.
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo trực tiếp
cho việc chỉ ñạo và phát triển sản xuất ngô ở huyện Tuần Giáo.
1.5 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.5.1 ðối tượng nghiên cứu
Các giống ngô ñã và ñang ñược trồng ở những vùng trông nhờ vào nước
trời của huyện Tuần Giáo tỉnh ðiện Biên.
ðiều kiện khí tượng nông nghiệp cho cây ngô ở huyện Tuần Giáo tỉnh
ðiện Biên.
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Vùng trồng ngô chịu nước trời ở huyện Tuần
Giáo.
B (bờ biển Ban tích, trung lưu sông
Vonga ). Từ ñộ cao 1-2m ñến gần 4000m so với mặt biển (Peru,
Guatemala ).
Theo dự báo của Viện nghiên cứu chính sách lương thực thế giới (IFPRI,
2003), ñến năm 2020 tổng nhu cầu ngô thế giới là 852 triệu tấn, trong ñó 15%
dùng làm lương thực, 69% dùng làm thức ăn chăn nuôi, 16% dùng làm
nguyên liệu cho công nghiệp. Ở các nước phát triển chỉ dùng 5% ngô làm
lương thực nhưng ở các nước ñang phát triển sử dụng 22% ngô làm lương
thực. ðến năm 2020, nhu cầu ngô thế giới tăng 45% so với nhu cầu năm
1997, chủ yếu tăng cao ở các nước ñang phát triển (72%), sở dĩ nhu cầu ngô
tăng mạnh là do dân số thế giới tăng, thu nhập bình quân ñầu người tăng, nên
nhu cầu thịt, cá, trứng, sữa tăng mạnh, dẫn ñến ñòi hỏi lượng ngô dùng cho
chăn nuôi tăng. Nhưng thách thức lớn nhất là 80% nhu cầu ngô thế giới tăng
(266 triệu tấn), lại tập trung ở các nước ñang phát triển. Hơn nữa chỉ khoảng
10% sản lượng ngô từ các nước công nghiệp có thể xuất sang các nước ñang
phát triển. Vì vậy các nước ñang phát triển phải tự ñáp ứng nhu cầu ngô ngày
càng lớn của mình.Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6Bảng 2.1. Dự báo nhu cầu ngô trên thế giới ñến năm 2020
Vùng
Năm 1997
327,9
Thế giới 161,2
158,8
161,9
51,3 51,6 52,2 827,5
819,7
844,4
Nguồn: FAOSTAT, 2012
Qua bảng 2.2 cho thấy: Diện tích trồng ngô giữa các châu lục có sự
chênh lệch nhau trong ñó châu Á là khu vực có diện tích trồng ngô lớn nhất,
năm 2008 là 52,4 triệu ha ñến năm 2010 là 53,7 triệu ha, chiếm khoảng 33%
diện tích ngô toàn thế giới. ðứng ở vị trí thứ hai là khu vực Bắc Mỹ chiếm
khoảng 21% diện tích trồng ngô thế giới. châu Âu là khu vực có diện tích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
trồng ngô thấp, chiếm khoảng 9% diện tích trồng ngô thế giới. Nhìn chung
diện tích trồng ngô của các khu vực trên thế giới biến ñộng giữa các năm
8
Trung Quốc 32,52 54,60 177,54
Thái Lan 1,12 39,71 4,45
Nguồn: FAOSTAT, 2012
Qua bảng 2.3 cho thấy, Mỹ là nước có diện tích, năng suất, sản lượng lớn
nhất ñạt 32,96 triệu ha, với tổng sản lượng ñạt 316,17 triệu tấn, năng suất bình
quân ñạt 95,96 tạ/ha. Thành tựu trong sản xuất ngô của nước Mỹ ñạt ñược chủ
yếu do công nghệ giống ñem lại, nước Mỹ sử dụng giống ngô lai ñơn là chủ
yếu. Ở châu Á, Trung Quốc là cường quốc ngô lai với diện tích 32,52 triệu ha,
trong ñó 96% là diện tích trồng ngô lai, năng suất bình quân ñạt 54,60 tạ/ha và
sản lượng 177,54 triệu tấn. Có thể nói, Mỹ và Trung Quốc là hai cường quốc
có diện tích trồng ngô lớn nhất và cao gấp nhiều lần so với các quốc gia khác.
Theo số liệu của tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc (FAO)
việc sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới ñang có sự mất cân ñối giữa cung
và cầu dẫn ñến tình trạng các nước nhập khẩu ngô tăng dần, còn các nước
xuất khẩu ngô thì lại có xu hướng giảm.
2.1.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây ngô ñã ñược trồng cách ñây khoảng 300 năm và ñược
trồng trên những ñiều kiện sinh thái khác nhau của cả nước, là cây lương thực
quan trọng thứ hai sau cây lúa và là cây trồng chính ñể phát triển ngành chăn
nuôi. Năng suất ngô ở nước ta trước ñây rất thấp so với năng suất ngô thế
giới, do sử dụng giống ngô ñịa phương và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
xuất còn hạn chế. Phải tới năm 1990 cây ngô lai mới bắt ñầu ñược ñưa vào
sản xuất ở nước ta, tỷ lệ trồng giống lai từ 0,1% năm 1990, năm 2006 ñã tăng
lên 80% và ñưa Việt Nam trở thành nước sử dụng giống lai nhiều và có năng
suất cao của khu vực ðông Nam Á.
Từ năm 2001 ñến nay, diện tích trồng ngô của nước ta nói chung và của
vùng trung du miền núi phía Bắc (TDMNPB) nói riêng tăng nhanh, năm 2001
diện tích trồng ngô của vùng TDMNPB chỉ có 288,4 nghìn ha chiếm
CL
Cả
nước
2001 72,8 288,4 143,4 103,1 98,9 22,9 729,5
2002 74,8 307,3 155,2 149,2 103,0 26,5 816,0
2003 85,7 329,1 176,6 184,0 105,7 31,6 912,7
2004 89,8 348,4 211,4 209,2 99,8 32,5 991,1
2005 88,3 371,5 225,6 236,6 95,7 34,9 1052,6
2006 85,3 369,6 224,4 227,6 92,5 33,7 1033,1
2007 91,0 426,3 213,9 235,6 92,6 36,7 1096,1
2008 98,4 459,2 219,6 233,6 88,8 40,6 1140,2
2009 72,7 443,2 202,8 243,6 89,7 37,2 1089,2
2010 97,6 460,0 213,6 236,6 81,3 37,8 1126,9
Nguồn: Tổng cục Thống Kê, 2012
Năng suất ngô của cả nước nói chung và của mỗi vùng nói riêng cũng
không ngừng tăng lên do áp dụng các tiến bộ khoa học về giống, biện pháp
canh tác… Năng suất ngô của vùng TDMNPB năm 2001 chỉ ñạt 24,4 tạ/ha
nhưng năm 2010 ñã ñạt 33,2 tạ/ha. Năng suất ngô của các vùng khác và của
cả nước ñược trình bày cụ thể ở bảng 2.5.
Bảng 2.5. Năng suất ngô theo các vùng ở Việt Nam
trong thời kỳ 2001 – 2010
ðơn vị: Tạ/ha
Vùng
Năm
ðBSH
TDMN
2006
40,2 28,6 36,7 44,6 46,3 56,0 37,3
2007
41,2 32,9 38,2 44,9 48,4 55,5 39,3
2008
43,6 33,6 38,4 46,2 50,4 56,4 40,1
2009
42,4 34,2 38,3 45,9 51,2 52,2 40,1
2010
45,2 33,2 39,9 49,2 52,0 52,9 40,9
Nguồn: Tổng cục Thống Kê, 2012
Do diện tích, năng suât ngô ñều tăng nên sản lượng ngô của các vùng
trồng ngô của cả nước cũng tăng, ñáp ứng một phần lớn nhu cầu ngô trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của các ñịa phương, xoá ñói giảm nghèo
cho một bộ phận không nhỏ các hộ làm nông nghiệp, ñặc biệt cho các hộ
ñồng bào dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc nước ta. Sản lượng ngô của
vùng TDMNPB năm 2010 ñạt 1527,1 nghìn tấn chiếm 33,1% sản lượng ngô
cả nước. Sản lượng ngô của các vùng, cả nước ñược trình bày cụ thể trong
bảng 2.6.
Bảng 2.6. Sản lượng ngô theo các vùng ở Việt Nam
trong thời kỳ 2001 – 2010
ðơn vị : Nghìn tấn
Vùng
Năm
ðBSH
TDMN
PB
2010 441,0 1527,1 851,7 1164,6 422,7 199,7 4606,8
Nguồn: Tổng cục Thống Kê, 2012
Ở Việt Nam, cây ngô ñược trồng khắp ñất nước với nhiều vụ khác nhau,
do phụ thuộc vào ñiều kiện ñất ñai và khí hậu của từng vùng, vì vậy sản xuất
ngô ñược chia thành 8 vùng trồng ngô chính như sau [23]: Vùng ðông Bắc,
Vùng Tây Bắc, Vùng ðồng bằng Sông Hồng, Vùng Bắc Trung Bộ, Vùng Tây
Nguyên, Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Vùng ðông Nam Bộ và Vùng
ðồng bằng Sông Cửu Long. Trong ñó ñối với vùng ngô Tây Bắc bao gồm
bốn tỉnh ñó là: ðiện Biên, Lai Châu, Sơn La và Hoà Bình. Tài nguyên ñất
trồng ngô của vùng này ña dạng và phức tạp: chủ yếu là ñất phù sa thềm các
hệ thống sông suối, nhóm ñất ñen nhiệt ñới, ñất thung lũng ñá vôi, ñất phiềng
bãi dốc tụ và cả ở trên sườn núi, ñất dốc hẻm ñá vôi. Khí hậu Tây Bắc phân
hóa theo các ñai cao dưới 300 m, 300-700 m, 700-800 m trở lên. Chính những
ñiều kiện ñịa hình, ñất ñai và khí hậu ñã quyết ñịnh ñến cơ cấu cây trồng cũng
như thời vụ gieo trồng ngô của vùng. Vùng có ba thời vụ trồng ngô chính ñó
là vụ xuân-hè, hè- thu và thu-ñông. Vụ xuân-hè: Những nơi ñất ñủ ẩm có thể
tranh thủ gieo sớm và trồng giữa tháng III ñầu tháng IV, thu hoạch vào cuối
tháng VII ñầu tháng VIII. Vụ hè-thu: Gieo vào giữa tháng IV ñầu tháng V và
thu hoạch tháng VIII, nếu gieo sớm hơn khi ñất còn khô thì ngô không mọc
ñược, nếu gieo muộn hơn vào tháng VI thì ñất ướt dính. Vụ thu-ñông: Một
số ít vùng thấp khí hậu ấm áp hơn có áp dụng thêm vụ thu-ñông, gieo vào
cuối tháng VIII ñến ñầu tháng IX.
2.2 Tình hình sản xuất ngô ở tỉnh ðiện Biên và huyện Tuần Giáo
2.2.1 Tình hình sản xuất và ñặc ñiểm mùa vụ ngô ở tỉnh ðiện Biên
Ngày 26/11/2003, Quốc hội khóa X ñã phê chuẩn việc ñiều chỉnh ñịa
giới hành chính tỉnh Lai Châu. Theo ñó, tỉnh Lai Châu ñược chia tách thành
hai tỉnh mới bao gồm: Lai Châu mới và ðiện Biên. Tỉnh ðiện Biên sau khi
chia tách là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng tây Bắc, cách thủ ñô Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Hình 2.1. Diện tích và năng suất ngô tỉnh ðiện Biên giai ñoạn 2005 – 2011
2.2.2 Tình hình sản xuất ngô ở huyện Tuần Giáo
Tuần Giáo ñược ñánh giá là huyện có tiềm năng, thế mạnh về sản xuất
nông nghiệp của tỉnh ðiện Biên và chỉ ñứng sau huyện ðiện Biên. Chính nhờ
có những thế mạnh ñó, ñồng thời cùng với việc cụ thể hoá các chuyên ñề nghị
quyết của ðảng bộ tỉnh về việc phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá tập trung, huyện Tuần Giáo ñã tiến hành quy hoạch các vùng
sản xuất nông nghiệp hàng hoá, trong ñó vùng sản xuất ngô ñược quy hoạch
phát triển tại ba xã ñó là: Phình Sáng, Pú Nhung và Ta Ma.
Thông qua các chính sách, kế hoạch phát triển sản xuất ñó mà diện tích
cũng như năng suất ngô của huyện ñã dần ñược cải thiện, sản lượng ngô cũng
ñã ñáp ứng ñược một phần lớn về nhu cầu của người dân trong huyện. Tình
hình phát triển ngô của huyện Tuần Giáo ñược thể hiện thông qua hình 2.2.
Dễ dàng nhận thấy rằng diện tích gieo trồng ngô có xu hướng tăng lên trong
giai ñoạn 2006 – 2011, tuy nhiên về năng suất ngô lại có thời kỳ giảm (2007 –
2009), có thời kỳ tăng (2009 – 2011). Số liệu cụ thể ñược trình bày ở bảng
2.7.
Bảng 2.7. Diện tích và năng suất ngô trung bình của huyện Tuần Giáo
giai ñoạn 2006 – 2011
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2009 2010 2011
Diện tích (ha) 4939,0 5360,0 5620,0
6097,6
5518,6
Tác giả William J. Sacks và cộng sự ñã thu thập dữ liệu ngày gieo trồng,
thu hoạch của 19 cây trồng chính trong ñó có cây ngô trên phạm vi toàn cầu.
Các tác giả ñã xém xét mối quan hệ giữa ngày gieo trồng, thu hoạch ngô với
các yếu tố khí hậu (nhiệt ñộ không khí, lượng mưa, bốc thoát hơi tiềm năng)
trong suốt hơn 30 năm. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng ngày gieo trồng ngô
ở những vùng giữa vĩ ñộ bắc thường vào tháng 4 và tháng 5 (William J. Sacks
và ctv, 2010).
Năm 1982 các tác giả L. R. Oldeman và M. Ferere ñã tiến hành nghiên
cứu và ñánh giá khí hậu nông nghiệp nhiệt ñới ẩm vùng ðông Nam Á. Các
tác giả ñã ñánh giá và phân tích các biến số khí hậu cũng như các ảnh hưởng
của chúng ñến sản xuất nông nghiệp. ðặc biệt các tác giả ñã ñưa ra kết luận
rằng khi tổng lượng mưa tích luỹ ñược 75 mm là thời kỳ bắt ñầu trồng tỉa của
các cây trồng cạn và 200 mm là thời kỳ bắt ñầu một vụ lúa nước.
Qua các nghiên cứu trên cho chúng ta thấy rằng, trên thế giới ñã có rất
nhiều kết quả nghiên cứu liên quan ñến việc xác ñịnh thời vụ gieo