ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
VŨ ĐÀM HÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ HỆ THỐNG
CÂY TRỒNG LUÂN CANH, XEN CANH CÂY
ĐẬU TƯƠNG VÀ CÂY LƯƠNG THỰC TẠI
HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
VŨ ĐÀM HÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ HỆ THỐNG
CÂY TRỒNG LUÂN CANH, XEN CANH CÂY
ĐẬU TƯƠNG VÀ CÂY LƯƠNG THỰC TẠI
HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành : Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10
LUẬN VĂN
Hiệp Quốc (FAO) đã tài trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Điện
Biên, UBND huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên, phòng Nông Nghiệp và Phát
triển nông thôn huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên, Ngân hàng chính sách xã
hội huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện nghiên cứu đề tài tại huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp, người
thân và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thiện
luận văn này.
Luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, đồng nghiệp và bạn đọc. Tôi xin trân
trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Đàm Hùng
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH.......................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
2.4.1. Nghiên cứu tài liệu thứ cấp ................................................................... 25
2.4.2. Tham vấn với cán bộ khuyến nông và phòng nông nghiệp cấp huyện và xã 25
2.4.3. Đánh giá ngoài thực địa ........................................................................ 25
2.4.4. Phương pháp lập ô điều tra ................................................................... 26
2.4.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 27
2.4.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.............................................. 27
2.4.5.2. Đánh giá hiệu quả môi trường ......................................................... 29
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên ... 31
3.1.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................ 31
3.1.1.1. Tỉnh Điện Biên ................................................................................ 31
3.1.1.2. Huyện Tuần Giáo ............................................................................ 33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội chính của huyện Tuần Giáo năm 2012 .......... 38
3.1.2.1. Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chính của huyện Tuần Giáo
năm 2012...................................................................................................... 38
3.1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tuần Giáo năm 2012 .................. 39
3.1.2.3. Dân số xã hội của huyện Tuần Giáo năm 2012 ................................ 40
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được ai công bố.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Bảng 3.4. Diện tích canh tác các loại cây trồng bình quân hộ trong
vùng nghiên cứu ............................................................................ 42
Bảng 3.5. Tình hình sản xuất một số cây trồng chính năm 2012 ................... 43
Bảng 3.6. Các hệ thống cây trồng chính ....................................................... 44
Bảng 3.7. Năng suất và hiệu quả kinh tế của các cây trồng trong các hệ thống
canh tác ........................................................................................ 45
Bảng 3.8. So sánh hiệu quả kinh tế của các cây trồng trong hệ thống luân canh
và độc canh .................................................................................. 47
Bảng 3.9. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất, hiệu quả vốn đầu tư,
và hiệu quả lao động .................................................................... 48
Bảng 3.10. Năng suất sinh khối của một số loại cây trồng chính .................. 51
Bảng 3.11. Khả năng để lại N trong đất của một số cây trồng chính ............. 51
Bảng 3.12. Tác động của các chế độ canh tác đến sự thay đổi năng suất ...... 52
Bảng 3.13. Tác động của các chế độ canh tác đến sự thay đổi độ phì đất...... 54
Bảng 3.14. Tác động của các chế độ canh tác đến sự thay đổi mức nhiễm
sâu bệnh ....................................................................................... 55
Bảng 3.15. Tác động của các chế độ canh tác đến khả năng áp dụng ............ 56
Bảng 3.16. Tác động của các chế độ canh tác đến khả năng mở rộng ........... 57
Bảng 3.17. Ý kiến của người dân về canh tác cây đậu tương ........................ 57
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ lượng mưa trong 30 năm của huyện Tuần Giáo,
tỉnh Điện Biên .............................................................................. 35
Hình 3.2: Biểu đồ nhiệt độ trong 30 năm qua của huyện Tuần Giáo,
tỉnh Điện Biên .............................................................................. 37
2
trương đưa cây đậu tương giống mới và kỹ thuật mới vào trồng khảo nghiệm,
nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao thu nhập cho nông dân trong
công cuộc xóa đói giảm nghèo. Năm 2012, sản lượng đậu tương thu hoạch
của huyện Tuần Giáo đạt gần 1.600 tấn. Cây đậu tương thường được trồng
trên đất 1 vụ trong vụ xuân và vụ thu đông với phương thức trồng xen, luân
canh với ngô hoặc luân canh với cây lúa.
Việc đưa cây đậu tương vào trồng luân canh và trồng xen với cây lương
thực (lúa và ngô) tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên đã được bước đầu xác
định được hiệu quả ở huyện Tuần Giáo, tuy nhiên hiệu quả kinh tế như thế nào,
khả năng cải tạo đất bảo vệ môi trường và tác động cộng hưởng của hệ thống
cây trồng ngũ cốc - cây đậu tương (họ đậu) như thế nào? Khả năng nhân rộng
và phổ triển các hệ thống cây trồng này ra các vùng sinh thái khác nhau ra sao?
Vẫn chưa được trả lời. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả một số hệ thống cây trồng luân canh, xen canh cây đậu
tương và cây lương thực tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên”.
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng, hiệu quả kinh tế, khả năng cải tạo đất của một số
hệ thống cây trồng lương thực có trồng luân và xen canh cây đậu tương tại
huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên từ đó xác định khả năng nhân rộng mô hình
ra các vùng có điều kiện sinh thái tương tự ở khu vực các tỉnh vùng Tây Bắc.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài là công trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của một số
mô hình cây trồng luân và xen canh cây đậu tương với cây lương thực tại
huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định được mô hình cây trồng
đem lại hiệu quả kinh tế cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, có triển vọng
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Lý thuyết hệ thống trong nghiên cứu và đánh giá mô hình sản xuất.
Ngày nay lý thuyết hệ thống được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong
các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, để phân tích và giải thích các mối quan hệ
tương hỗ. thực tế sản xuất nông nghiệp cho thấy nông nghiệp muốn phát triển
nhanh chóng và hiệu quả thì cần phát triển một cách toàn diện bằng việc tác
động đồng thời nhiều mặt. tức là giải quyết vấn đề theo quan điểm hệ thống.
Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau, có quan
hệ tác đông qua lại. Một hệ thống có thể xác lập như một tập hợp các đối
tượng hay các thuộc tính liên kết để tạo thành một chỉnh thể.
Quan điểm hệ thống là phương pháp luận khoa học chung nhằm nghiên
cứu các đối tượng phức tạp gồm nhiều bộ phận có các mối quan hệ mật thiết
với nhau. Khi nghiên cứu một hệ thống không chỉ nghiên cứu riêng rẽ các
phần tử mà còn nghiên cứu mối quan hệ giữa chúng với các phần tử khác.
Theo lý thuyết hệ thống, sự tác động đồng bộ, có tổ chức, có sự phối
hợp của các bộ phận có thể tạo nên hiệu quả hơn nhiều so với phép cộng đơn
thuần tác động.
Sản xuất nông nghiệp của mỗi vùng là một hệ thống bao gồm nhiều
ngành sản xuất khác nhau, với các mô hình canh tác đa dạng cùng với các
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường sinh thái khác nhau. Chính
những điểm này đã trở thành những nhân tố kìm hãm hay thúc đẩy hệ thống
phát triển bởi vì nó tác động trực tiếp đến từng bộ phận của hệ thống.
Như vậy mục đích của việc vận dụng quan điểm hệ thống là để
nghiên cứu đánh giá một cách hệ thống và điều khiển sự hoạt động của nó.
ii
LỜI CẢM ƠN
sinh học. Điều đó khi xét trên bình diện xã hội thì đó là một tổn thất lớn cho
toàn xã hội.
Như vậy việc đánh giá hiệu quả phải được xem xét một cách toàn diện
cả về mặt không gian và thời gian trong mối liên hệ giữa hiệu quả chung của
nền kinh tế quốc dân với hiệu quả của từng bộ phận riêng biệt của các đơn vị
sản xuất. Hiệu quả đó bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và môi
trường, các thành phần có mối quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống
nhất không thể tách rời. Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả
xã hội phải gắn liền với toàn xã hội trên cả mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
Gắn chặt hiệu quả kinh tế của các đơn vị sản xuất với hiệu quả toàn xã hội là
một đặc trưng thể hiện tính ưu việt của nền kinh kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa (Trần Thị Thu Thủy, 2011) [12].
1.1.3. Hiệu quả kinh tế
Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội phản ánh mặt chất của
các hoạt động sản xuất kinh doanh, là đặc trưng của mọi hình thái kinh tế xã
hội. Đồng thời hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết
quả hữu ích đạt được về mặt kinh tế và những chi phí bỏ ra để thu được kết
quả đó. Nó đánh giá hoạt động sản xuất chủ yếu về mặt kinh tế. Mối tương
quan ấy có thể là phép trừ, phép chia của các yếu tố đại diện cho kết quả và
chi phí. Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các
nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý.
Hiệu quả kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trong khi các nguồn lực sản xuất có hạn, các nhu cầu về hàng hóa và
7
dịch vụ của xã hội ngày càng gia tăng và đa dạng thì nâng cao hiệu quả kinh
tế là một xu thế khách quan và cũng là một bức xúc của sản xuất xã hội.
ích về mặt xã hội với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nó đánh giá chủ
yếu về mặt xã hội của hoạt động sản xuất. Các loại hiệu quả liên quan chặt
chẽ với hiệu quả kinh tế và biểu hiện mục đích các hoạt động của con người
như: tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của mọi tầng
lớp dân cư (Nông Quốc Chinh và cs (cộng sự), 2010) [1].
1.1.5. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là hiệu quả của việc làm thay đổi môi trường do
tác động của các hoạt động sản xuất gây ra như: xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm
đất khả năng bảo vệ đất, tích lũy cácbon, giảm phát thải…v.v. Mọi hoạt động
sản xuất được coi là có hiệu quả môi trường khi các hoạt động đó không có
những tác động xấu tới môi trường đó là: Đất, Nước, Không khí và Sinh vật.
Đây là mục tiêu quan trọng có ý nghĩa quyết định đến tính bền vững của hoạt
động sản xuất nông lâm nghiệp. Nó phải bảo đảm được các yếu tố bảo vệ đất,
chống xói mòn và nâng cao độ phì của đất, giảm phát thải ra môi trường xung
quanh (Nông Quốc Chinh và cs, 2010) [1].
1.1.6. Vai trò của cây đậu tương trong các công thức luân canh và xen canh
1.1.6.1. Trồng đậu tương luân canh với cây trồng khác
Để đánh giá khả năng luân canh cây trồng, Zandstra (1981) đã đưa ra
khái niệm về công thức luân canh như sau:
Công thức luân canh là tổ hợp không gian và thời gian của các cây
trồng trên một mảnh đất và biện pháp canh tác dùng để sản xuất chúng.
Lý Nhạc và cs (1987) lại cho rằng:
Luân canh là sự luân phiên thay đổi cây trồng theo không gian và thời
gian trong một chu kỳ nhất định.
9
Chu kỳ luân canh là thời gian các cây trồng (hoặc công thức luân canh)
được trồng trên tất cả các cánh đồng.
Trang
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH.......................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................... 4
1.1.1. Lý thuyết hệ thống trong nghiên cứu và đánh giá mô hình sản xuất. ..... 4
1.1.2. Khái niệm hiệu quả ................................................................................. 5
1.1.3. Hiệu quả kinh tế ...................................................................................... 6
1.1.4. Hiệu quả xã hội ....................................................................................... 8
1.1.5. Hiệu quả môi trường ............................................................................... 8
1.1.6. Vai trò của cây đậu tương trong các công thức luân canh và xen canh ........ 8
1.1.6.1. Trồng đậu tương luân canh với cây trồng khác .................................. 8
1.1.6.2. Trồng đậu tương xen với cây trồng khác.......................................... 14
1.2. Tình hình sản xuất cây đậu tương trên Thế giới và Việt Nam ................ 17
1.2.1. Tình hình sản xuất cây đậu tương trên Thế giới ................................... 17
1.2.2. Tình hình sản xuất, nhập khẩu cây đậu tương ở Việt Nam .................. 21
11
đồng/ha), sau đó đến khoai tàu - ngô bioseed (lãi thuần: 9,54 triệu/ha), lúa
nương - ngô (lãi thuần: 6,36 triệu/ha). Đất nương rẫy ở vùng cao, công thức
luân canh đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất là khoai tàu - ngô bioseed (lãi
thuần: 8,87 triệu/ha) sau đó đến đậu tương - bí đỏ/rau/khoai lang. Chính vì
vậy đưa cây đậu tương vào hệ thống luân canh đã được áp dụng rộng rãi ở tất
cả các vùng sinh thái.
Các công thức luân canh phổ biến ở nước ta
* Vùng núi phía Bắc
+ Đậu tương xuân - lúa mùa - cây vụ đông (hoặc cày giữ ẩm qua đông).
+ Ngô xuân - đậu tương hè (hoặc hè thu) - cây vụ đông (hoặc cày giữ ẩm).
+ Nơi tưới tiêu chủ động: Lúa xuân - lúa mùa sớm - đậu tương đông.
* Trung du đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
+ Đậu tương xuân - lúa mùa sớm - cây vụ đông.
+ Ngô xuân (khoai lang ngắn ngày) - đậu tương hè thu - cây vụ đông.
+ Lúa xuân - lúa mùa sớm - đậu tương đông.
- Một số công thức tăng vụ:
+ Ngô đông xuân - đậu tương hè - lúa mùa - rau vụ đông.
+ Lúa xuân - đậu tương hè - lúa mùa - cây vụ đông.
* Đồng bằng Sông Cửu Long
+ Đậu tương vụ 1 - lúa mùa (đất lúa).
+ Đậu tương - ngô (đất cao).
* Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
+ Ngô hè thu - đậu tương thu đông gối thuốc lá.
+ Đậu tương hè thu - đậu tương thu đông gối thuốc lá.
+ Ngô xen đậu tương hè thu - ngô xen đậu tương thu đông gối thuốc lá
đông xuân. (Trần Văn Điền, 2007) [17].
13
14
- Chế độ luân canh cần đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Nông hộ và hệ thống luân canh cây trồng.
- Chính sách và hệ thống luân canh cây trồng.
- Thị trường và hệ thống luân canh cây trồng.
- Tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội.
1.1.6.2. Trồng đậu tương xen với cây trồng khác
Là đem 2 loại cây trồng không có cùng thời gian sinh trưởng nhưng có
cùng thời vụ gieo trồng đem gieo xen với nhau theo hàng, theo hốc hoặc theo
băng. Xen canh cây trồng là biện pháp tốt nhất để đồng thời sử dụng tối ưu
các điều kiện đất, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng trong đất,... góp phần làm
tăng tổng thu nhập cho nhà nông. Thí dụ, trồng ngô xen đậu đỗ (đậu tương,
đậu xanh...). Ngô là loài cây trồng có rễ ăn sâu, yêu cầu dinh dưỡng cao; còn
đậu đỗ là cây thấp, rễ ăn nông, ít yêu cầu dinh dưỡng, mà lại có khả năng
cung cấp thêm đạm cho đất. Khi trồng ngô xen đậu đỗ không có sự cạnh tranh
giữa chúng với nhau về dinh dưỡng và ngô còn sử dụng cả nguồn đạm do đậu
đỗ cố định được. Trên cùng diện tích tổng sản lượng của ngô và đậu xen canh
cao hơn sản lượng của hai loại cây này khi trồng riêng rẽ.
Về phương diện BVTV, xen canh cây trồng thường làm giảm những
thiệt hại do các loài dịch hại gây ra cho cây trồng. Nhiều loại sinh vật gây hại
có tính chuyên hóa thức ăn, nghĩa là chúng chỉ có thể dùng những loại cây
nhất định để làm thức ăn. Vì vậy, khi trên đồng có một loại cây được trồng
với diện tích lớn liền nhau sẽ tạo nên nguồn thức ăn dồi dào thuận lợi cho sự
phát sinh, lây lan của những sinh vật gây hại chuyên tính trên cây trồng đó.
Trên đồng có nhiều loại cây khác nhau trồng xen kẽ (xen canh) sẽ làm tăng
tính đa dạng thực vật trong hệ sinh thái nông nghiệp. Do đó đã tạo nên một
nguồn thức ăn không thuận lợi cho những loài sinh vật gây hại chuyên tính,