luận văn đại học sư phạm Hệ thống bài tập cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh chuyên hóa học - Pdf 26

MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, trước sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất
nước, nền giáo dục nước nhà đang đóng vai trò chức năng của một cỗ máy
cái nhằm hoạt động “ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực , bồi dưỡng nhân
tài ” để hoàn thành tốt công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước,
đưa nước ta tiến kịp và hội nhập với các nước trong khu vực nói riêng và
toàn cầu nói chung.
Kết quả đó bước đầu được khẳng định bởi số lượng học sinh đạt giải
quốc gia và quốc tế ở nước ta ngày càng tăng nhanh. Đặc biệt kết quả tham
dự các kì thi Olympic Hóa học quốc tế của đội tuyển học sinh giỏi nước ta
trong nhiều năm gần đây đã ghi nhận nhiều thành tích tự hào và khích lệ.
Olympiad 35
th
-2003 tại Hy Lạp đạt một huy chương vàng và ba huy
chương đồng, Olympiad 36
th
-2004 tại CHLB Đức đạt ba huy chương bạc
và một huy chương đồng, Olympiad 37
th
- 2005 tại Đài Loan đạt ba huy
chương vàng và một huy chương bạc.
Từ thực tế đó đặt ra cho nghành giáo dục và đào tạo không những có
nhiệm vụ đào tạo toàn diện cho thế hệ trẻ mà phải có chức năng phát hiện,
bồi dưỡng tri thức năng khiếu cho học sinh nhằm đào tạo các em trở thành
những nhà khoa học mòi nhọn trong từng lĩnh vực. Đây chính là nhiệm vụ
cấp thiết trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi và tuyển chọn các em có năng
khiếu thực sự của từng bộ môn và các líp chuyên ở trung tâm giáo dục chất
lượng cao.
Xuất phát từ thực trạng dạy và học ở các líp chuyên Hóa học còng
nh việc bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học còn đang gặp một số khó khăn

4. Xây dựng hệ thống lí thuyết, phân dạng câu hỏi và bài tập về phần
“cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học ” dùng cho học sinh khá, giỏi Hóa
học ở bậc THPT.
5. Thực nghiệm sư phạm: Nhằm kiểm tra và đánh giá hiệu quả hệ
thống lí thuyết, bài tập đã xây dựng.
IV. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu có một hệ thống lí thuyết, bài tập cơ bản, kết hợp với phương
pháp bồi dưỡng đúng hướng của giáo viên, chắc chắn sẽ thu được kết quả
cao trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh chuyên hóa học.
V. PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi sử dụng kết hợp nhiều
phương pháp:
1. Nghiên cứu lý luận
2
- Nghiên cứu lý luận về mục đích, yêu cầu, biện pháp phát hiện và
bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học.
- Nghiên cứu lý luận về việc xây dựng hệ thống các câu hỏi và bài
tập phần “ Cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học ” dùa trên quan điểm lí
luận về quá trình nhận thức.
- Tìm hiểu tài liệu có liên quan đến luận văn: Sách, báo, tạp chí, nội dung
chương trình, tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học, các đề thi Hóa học trong
nước và quốc tế nhằm đề ra giả thuyết khoa học và nội dung của luận văn.
2. Nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu thực tiễn giảng dạy và bồi dưỡng học sinh khá, giỏi ở các
líp chuyên, chọn Hóa học nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu.
- Trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong
bồi dưỡng học sinh khá, giỏi, …
3. Thực nghiệm sư phạm: Nhằm đánh giá hệ thống lí thuyết, bài tập
do chúng tôi sưu tầm, biên soạn khi áp dụng vào thực tế giảng dạy, bồi
dưỡng học sinh giỏi để dự thi học sinh giỏi cấp Tỉnh và cấp Quốc gia.

a. Có năng lực tiếp thu kiến thức và có kiến thức cơ bản vững vàng,
sâu sắc, hệ thống. Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo những kiến thức cơ
bản đó vào tình huống mới.
b. Có năng lực tư duy sáng tạo, suy luận logic. Biết phân tích, tổng
hợp, so sánh, khái quát hoá vấn đề, có khả năng sử dụng linh hoạt phương
pháp tư duy: quy nạp, diễn dịch, loại suy…
c. Có kỹ năng thực nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên
cứu khoa học hoá học. Biết nêu ra những lý luận cho những hiện tượng
xảy ra trong thực tế, biết cách dùng thực nghiệm để kiểm chứng lại những
lý luận trên và biết cách dùng lý thuyết để giải thích những hiện tượng đã
được kiểm chứng.
2. Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi Hoá học.
a. Mét sè biện pháp phát hiện hs có năng lực trở thành học sinh giỏi
Hoá học.
a.1. Làm rõ mức độ đầy đủ, chính xác của kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
theo tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình và SGK. Muốn vậy
phải kiểm tra hs ở nhiều phần của chương trình, về kiến thức lý thuyết, bài
tập và thực hành. Có thể thay đổi một vài phần trong chương trình nhằm
mục đích đo khả năng tiếp thu của mỗi hs trong líp và giảng dạy lý thuyết
là một quá trình trang bị cho hs vốn kiến thức tối thiểu trên cơ sở đó mới
phát hiện được năng lực sẵn có của một vài hs thông qua các câu hỏi củng
cố.
4
a.2. Làm rõ trình độ nhận thức và mức độ tư duy của từng hs bằng
nhiều biện pháp và nhiều tình huống về lý thuyết và thực nghiệm để đo
mức độ tư duy của từng hs. Đặc biệt đánh giá khả năng vận dụng kiến thức
một cách linh hoạt, sáng tạo.
a.3. Soạn thảo và lùa chọn một số dạng bài tập đáp ứng hai yêu cầu
trên đây để phát hiện hs có năng lực trở thành hs giỏi Hoá học.
b. Một số biện pháp cơ bản trong quá trình bồi dưỡng hs giỏi Hoá học.

vươn lên đóng góp nhiều nhất cho xã hôi, đất nước.
4. Bài tập hoá học
*) Bài tập hoá học vừa là mục tiêu, vừa là mục đích, vừa là nội dung
vừa là phương pháp dạy học hữu hiệu do vậy cần được quan tâm, chú
trọng trong các bài học. Nó cung cấp cho hs không những kiến thức, niềm
say mê bộ môn mà còn giúp hs con đường giành lấy kiến thức, bước đệm
cho quá trình nghiên cứu khoa học, hình thành phát triển có hiệu quả trong
hoạt động nhận thức của hs.
Bằng hệ thống bài tập sẽ thúc đẩy sự hiểu biết của hs, sù vận dụng
sáng tạo những hiểu biết vào thực tiễn, sẽ là yếu tố cơ bản của quá trình
phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
*) Dùa theo nhiều cơ sở có thể chia bài tập hoá học ra thành nhiều
loại nhỏ để học sinh dễ nắm bắt và ghi nhí.
*) Tác dụng của bài tập hoá học đối với việc dạy học nói chung và
trong việc bồi dưỡng hs giỏi Hoá học nói riêng
- Làm chính xác các khái niệm và định luật đã học
- Giúp hs năng động, sáng tạo trong học tập, phát huy khả năng suy
luận, tích cực của hs.
- Ôn tập, củng cố và hệ thống hoá kiến thức.
- Kiểm tra kiến thức, rèn luyện kỹ năng cơ bản của hs.
- Rèn luyện và phát triển tư duy cho hs.
Ngoài các tác dụng chung trên, trong việc bồi dưỡng hs giỏi Hóa
học, bài tập hóa học còn có những tác dụng sau :
- Là phương tiện để ôn luyện, kiểm tra, đánh giá nắm bắt kiến thức
một cách chủ động, sáng tạo.
- Là con đường nối liền giữa kiến thức thực tế và lý thuyết tạo ra một
thể hoàn chỉnh và thống nhất biện chứng trong cả quá trình nghiên cứu.
- Phát triển năng lực nhận thức, tăng trí thông minh, là phương tiện
để học sinh tiến tới đỉnh vinh quang, đỉnh cao của tri thức.
II. Cơ sở thực tiễn :

- Nhận biết các chất vô cơ.
3. Hoá hữu cơ.
- Danh pháp : Tên quốc tế, tên thông thường.
- Hiệu ứng cấu trúc: Hiệu ứng cảm ứng, hiệu ứng liên hợp, hiệu ứng
siêu liên hợp.
- Đồng đẳng, đồng phân, lập công thức phân tử, công thức cấu tạo.
- Hoá lập thể chất hữu cơ.
- Cấu trúc và tính chất vật lý.
- Phản ứng hữu cơ và cơ chế phản phản ứng.
7
- Xác định cấu tạo chất hữu cơ.
- Tổng hợp hữu cơ.
- Phân tích định tính, định lượng bằng các phương pháp đơn giản.
- Thuyết cấu tạo hoá học, định luật Raum, tỉ khối.
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG LÍ THUYẾT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC DÙNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VÀ HỌC SINH CHUYÊN HÓA HỌC
Dùa vào nội dung chương trình SGK Hóa học ban KHTN, SGK
chuyên hóa, nội dung kiến thức hóa học thường được đề cập đến trong các
kì thi Olimpic cấp tỉnh, quốc gia và trao đổi với các giáo viên có nhiều
kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng hs giỏi. Chúng tôi đã xây dựng hệ thống
lí thuyết cơ bản và nâng cao về phần CTNT và LKHH bao gồm:
Cấu tạo nguyên tử :
- Thành phần nguyên tử: điện tích, kích thước, khối lượng các hạt cơ
bản (e, p, n), hạt nhân, nguyên tử ; sè khối, tỉ trọng hạt nhân; KLNT trung
bình.
- Vá nguyên tử: Sự chuyển động của e trong nguyên tử, AO, líp và
phân líp e, năng lượng của các e trong nguyên tử, cấu hình e (nguyên tử,
ion), các số lượng tử (n, l, m
l

, sp
3
d, sp
3
d
2
); mô hình hình
học phân tử dùa trên thuyết lai hóa.
- Giản đồ mức năng lượng trong phân tử, ion hai nguyên tử theo
thuyết MO: Giản đồ A, giản đồ B (có sự bất thường)
- Mạng tinh thể kim loại (lập phương đơn giản, lập phương tâm khối,
lập phương tâm diện, lục phương chặt khít): Số phối trí, độ đặc khít, khối
lượng riêng kim loại.
I. Mét số nội dung kiến thức cơ bản:
1. Kích thước, khối lượng nguyên tử, điện tích các hạt:
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và líp vỏ nguyên tử
mang điện tích âm.
- Hạt nhân: Gồm các hạt proton (p) mang điện dương và nơtron (n)
không mang điện.
q
p
= +1,6.10
-19
C (≈ 1+) ; m
p
= 1,67.10
-24
g (≈ 1đv.C)
q
n

0
A
. Đường kính của p và e: khoảng 10
-7
0
A
.
Từ đó ta thấy rằng giữa electron và hạt nhân có một khoảng trống, nghĩa là
nguyên tử có cấu tạo rỗng
- Khối lượng nguyên tử: m
nt
= m
p
+ m
n
+ m
e
Vì khối lượng m
e
<< m
p
, m
n
→ m
nt
= m
p
+ m
n
= m

1
;
2
He

= 1s
2
;
3
Li = 1s
2
2s
1

Để diễn tả cấu hình e một cách đầy đủ hơn, người ta dùng những ô
lượng tử. Mỗi ô lượng tử biểu diễn bằng một ô vuông thay cho mét AO;
mỗi e biểu diễn bằng một mòi tên. 1AO có 1 e gọi là e độc thân; 1AO có
2e gọi là cặp e đã gép đôi
electron ®éc th©n electron ghÐp ®«i;
VD2: Sù sắp xếp electron trong nguyên tử phốt pho
13
P: Cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p

d. Một số đại lượng đặc trưng cho liên kết cộng hóa trị
- Độ dài liên kết (d): Là khoảng cách giữa hai hạt nhân của hai
nguyên tử liên kết trực tiếp với nhau. Trong phân tử nước, d
O-H
= 0,94
0
A
.
Độ dài liên kết giữa hai nguyên tử A-B có thể tính gần đúng bằng
tổng bán kính của hai nguyên tử A và B
- Góc liên kết: Là góc tạo bởi hai nửa đường thẳng xuất phát từ một
hạt nhân nguyên tử và đi qua hạt nhân của hai nguyên tử liên kết trực tiếp
với nguyên tử đó. Trong phân tử nước, góc HOH = 104
0
28

- Năng lượng liên kết: Năng lượng liên kết A-B là năng lượng cần
cung cấp để phá vỡ hoàn toàn liên kết A-B (thường được qui về 1 mol liên
kết - kJ/mol hoặc kcal/mol).
VD: E
H-H
= 103 kcal/mol : H
2
→ 2H ∆ H = 103 kcal/mol
Năng lượng liên kết (năng lượng phân li liên kết), về trị tuyệt đối,
chính bằng năng lượng hình thành liên kết nhưng ngược dấu. Tổng năng
lượng các liên kết trong phân tử bằng năng lượng phân li của phân tử đó.
e. Liên kết xichma (
σ
) và liên kết pi (

y
y
x
x
z
z
y
Liên kết π kém bền do có vùng xen phủ nhỏ và các nguyên tử không
thể quay tù do xung quanh trục liên kết mà không phá vỡ liên kết này.
- Liên kết đơn gồm 1σ; liên kết đôi : 1σ + 1π; liên kết ba: 1σ + 2π
f. Liên kết cộng hóa trị phân cực, không phân cực.
- Liên kết cộng hóa trị không phân cực là loại liên kết cộng hóa trị
trong đó cặp e chung ở chính giữa hạt nhân hai nguyên tử. Liên kết cộng
hóa trị không phân cực hình thành giữa các nguyên tử của cùng một
nguyên tố, như ở trong các đơn chất H
2
, N
2
. O
2
, Cl
2
, …
- Liên kết cộng hóa trị phân cực là loại liên kết cộng hóa trị trong đó
cặp e chung lệch một phần về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Liên kết cộng hóa trị phân cực hình thành giữa các nguyên tử của hai
nguyên tố khác nhau ( hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử ∆χ có giá trị
trong khoảng từ 0 đến 1,7)
II. Một số nội dung kiến thức nâng cao.
1. Hóa học hạt nhân

-13
(238)
1/3
= 10
-12
cm
Vì thể tích hạt nhân xấp xỉ với tỉ lệ với số cấu tử và vì các nuclêon
(proton và nơtron) có khối lượng xấp xỉ bằng nhau, nên hạt nhân có tỉ
trọng
gần nh không đổi.
14 3
23 3 23 13 3
1,16.10 /
4 4
6,02.10 . 6,02.10 . .(1,5.10 ) .
3 3
m A A
d g cm
V
R A
π π

= = ≈ ≈
b) Độ hụt khối lượng - Năng lượng liên kết của hạt nhân.
Trong sự hình thành hạt nhân, khối lượng hạt nhân bao giê cũng nhỏ
hơn tổng khối lượng các hạt p, n tạo nên hạt nhân đó. Hiện tượng này gọi
là sự hụt khối lượng. Sự hụt khối này giải phóng một năng lượng rất lớn.
Năng lượng này được tính theo hệ thức Anhxtanhvà được gọi là năng
lượng liên kết hạt nhân nguyên tử (∆E).
∆E = ∆m. c

c
λ
(ν: tần số của bức xạ điện từ ; h : hằng số Planck h = 6,6256.10
-34
J.s ; λ :
bước sóng của bức xạ điện từ).
d) Động học quá trình phóng xạ:
- Phương trình động học: Thực nghiệm xác nhận về mặt động hóa
học tất cả các quá trình phân rã phóng xạ đều tuân theo qui luật phản ứng
một chiều bậc nhất. Biểu thức phương trình động học:
13
0
1
ln
N
k
t N
=
(4)

N = N
0
e
-kt
(5)
Trong đó:
k là hắng số phân rã (hoặc hằng số phóng xạ);
N
0
là số hạt nhân phóng xạ có thời điểm đầu (tức t = 0)

Đơn vị: quyri, 1 quyri ứng với 3,7.10
10
phân rã trong một giây.
Ta viết: quyri = 3,7.10
10
phân rã/giây ; Các đơn vị khác: 1mquyri
(miliQuyri) = 10
-3
quyri ; 1µquyri(microQuyri) = 10
-6
quyri.
2. Giải thích hình học phân tử dùa vào thuyết lai hoa các obitan.
a) Sù lai hóa các obitan nguyên tử.
- Thuyết lai hóa cho rằng một số AO có mức năng lượng gần bằng
nhau khi tham gia liên kết có xu hướng tổ hợp với nhau để tạo ra các AO
lai hóa có năng lượng thấp hơn, liên kết hình thành bởi sự xen phủ các AO
lai hóa sẽ bền vững hơn.
- Sè obitan lai hóa tạo thành bằng số obitan nguyên tử tham gia lai
hóa và các obitan lai hóa tạo ra có năng lượng tương đương. (bảng 2)
K/hiệu
Sù lai hóa Phân bố không gian của các AO lai hóa
sp
p
sp
s

180
0
Đường
thẳng

d
sp
3
d
sLưỡng
tháp đáy
tam giác
sp
3
d
2
p
d
sp
3
d
2
s

Bát diện
- Kiểu lai hóa của nguyên tử có thể xác định dùa trên giá trị thực
nghiệm của góc liên kết, ví dụ góc liên kết HOH trong phân tử nước có giá
trị 104
0
28’ → nguyên tử O trong phân tử H
2
O lai hóa sp

- Lai hóa sp: Tạo cấu trúc đường thẳng (BeH
2
, ZnCl
2
, CO
2
, C
2
H
2
, …).
H C C H
- Lai hóa sp
2
: Tạo cấu trúc chữ V(SO
2
, O
3
, …), tam giác phẳng (BF
3
,
SO
3
, HNO
3
, C
2
H
4
, NO

, CCl
4
, NH
4
+
, PO
4
3-
, SO
4
2-
, ClO
4
-
, …).
O
H H
N
H
H
H
H
C
HH
H
- Lai hóa sp
3
d: Tạo cấu tróc thẳng (XeF
2
), chữ T (ClF

…)
F
Xe
F
F
F
F
Br
F
F
F
F
F
S
F
F
F
F
F
CHƯƠNG III: HỆ THỐNG BÀI TẬP CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ
LIÊN KẾT HÓA HỌC DÙNG CHO HỌC SINH GIỎI
VÀ HỌC SINH CHUYÊN HÓA HỌC.
Dùa vào nội dung lí thuyết cơ bản và nâng cao ở chương 2, chúng tôi
đã tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập ở mức độ cơ bản và nâng cao
phù hợp với việc bồi dưỡng HSG và học sinh các líp chuyên Hóa học.
Hệ thống bài tập gồm: Bài tập tự luận (9 dạng - 114 bài) và bài tập
trắc nghiệm khách quan (90 câu).
Hệ thống bài tập tự luận: Kích thước, khối lượng nguyên tử , điện
tích hạt nhân (14 bài); phản ứng hạt nhân, sự phóng xạ (18 bài); vỏ nguyên
tử : (19 bài); liên kết hóa học (16 bài); dạng hình học của phân tử (20 bài);

23
23
19
3,16.10
6,02.10


g/ nguyên tử
c) Tỉ khối hạt nhân nguyên tử flo:
26
16
3 14 3
3,16.10
10
4 4 1
. ( .10 )
3 3 2
m m
V
r
ρ
π π


= = = =
(kg/m
3
)
d)
3

- Giản đồ obitan đối với các electron hóa trị.
- Sè electron bên trong các electron hóa trị đối với các nguyên tố sau:
a) Kali (K ; Z = 19). B) Niken (Ni; Z = 28). C) Stronti (Sr; Z =
38).
d) Molipđen (Mo ; Z = 42). E) Chì (Pb ; Z = 82).
HD:a) Kali: - Cấu hình electron đầy đủ 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
- Cấu hình electron rút gọn: [Ar]4s
1
- Giản đồ obitan đối với các e hóa trị:
4s 3d 4p
- K là nguyên tố thuộc nhóm IA, chu kì 4 nên có 18 electron bên trong.
b) Niken: - Cấu hình electron đầy đủ 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2

2
17
- Cấu hình electron rút gọn: [Kr]5s
2
- Giản đồ obitan đối với các e hóa trị:
5s 4d 5p
- Sr là nguyên tố thuộc nhóm IIA, chu kì 5 có 36 electron bên trong.
d) Molipđen: - Cấu hình electron đầy đủ 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
10
4p
6
5s
1
4d
5
- Cấu hình electron rút gọn: [Kr] 5s
1
4d

14
5d
10
6p
2
- Cấu hình e rút gọn: [Xe] 6s
2
4f
14
5d
10
6p
2
- Giản đồ obitan đối với các e hóa trị
6s
2
6p
2
- Chì là nguyên tố thuộc nhóm IVA, chu kì 6 nên số electron bên trong là:
54 (trong Xe) + 14 (trong dãy 4f) + 10 (trong dãy 5d) = 78
- Bài tập về liên kết hóa học
Bài 3: Mô tả sự chuyển dịch electron từ nguyên tử liti sang nguyên tử flo
để tạo thành hợp chất litiflorua theo ba cách:
a) Theo cấu hình electron.
b) Theo sơ đồ obitan (các ô lượng tử)
c) Theo kí hiệu Liuyt.
HD: a) Li [He]2s
1
+ F [He]2s
2

A . F – F B . F – O C . F – Cl D . F – S
2. Theo thuyết VB, trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong
CH
2
= CH – COOH là
A . sp
2
,sp, sp
3
B . sp
2
,sp
2
,sp
2
C . sp
3
,sp
2
,sp
3
D . sp
3
,sp
3
,sp
3
3. Chu kỳ bán huỷ của
32
P là 14,3 ngày. Hỏi sau bao lâu thì 1 mẫu khoáng

a. Bài tập tự luận
- Bài tập về phản ứng hạt nhân, sự phóng xạ
Bài 4: (Đề thi Olympic hóa học quốc tế 1999)
Mét trong các chuỗi phân hủy phóng xạ tự nhiên bắt đầu với
90
Th
232
và kết thúc với đồng vị bền
82
Pb
208
.
a) Hãy tính số phân hủy β xảy ra trong chuỗi này.
b) Trong toàn chuỗi, có bao nhiêu năng lượng (MeV) được giải phóng.
c) Hãy tính tốc độ tạo thành năng lượng (công suất) theo watt (1W = Js
-1
)
sản sinh từ 1,00kg Th
232
( t
1/2
= 1,40.10
10
năm).
d) Th
228
là một phần tử trong chuỗi thori, thể tích của Heli theo cm
3
tại 0
0

J , N
A
= 6,022.10
-23
mol
-1
;
Thể tích mol của khí lí tưởng tại 0
0
C và 1 atm là 22,4l.
HD: a) Gọi x, y lần lượt là số hạt α, β phân hủy ra. Theo định luật bảo
toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích ta có:
232 208 4 6
90 82 .(2) .( 1) 4
x x
x y y
= + =
 

 
= + + − =
 
. Vậy phóng ra 4 hạt β bức xạ
b) Phương trình phóng xạ chung là:
90
Th
232

82
Pb

10
1/ 2
ln 2 0,693
1,57.10
1,40.10 .(365.24.60.60)
s
t
− −
= =
Số phân rã A = k.N = 1,57.10
-18
.2,60.10
24
= 4,08.10
6
phân rã/giây
Mỗi phân rã giải phóng 42,67 MeV
Công suất = 4,08.10
6
.42,67.1,602.10
-13
= 2,79.10
-5
W
d)
90
Th
228

82

22
hạt
V
He
=
22
23
9,58.10
.22,4 3,56
6,022.10
=
lít = 3560 cm
3
.
e) A= k.N=
10
1/ 2
1/ 2 1/ 2
ln 2 0,693 1,50.10 1
. . 0,693. 0.693. .
3440 365.24.60
N
N N t
t t A
= ⇒ = =
= 5,75 năm
- Bài tập về hình học phân tử
Bài 5. (HSGQGVN 2002-bảng A). Áp dụng thuyết lai hóa giải thích kết
quả thực nghiệm xác định được BeH
2

hóa sp: 1AO2s + 1AO2p
z
tạo ra hai AO lai hóa sp. C còn hai AO thuần
khiết là 2p
x
và 2p
y
.
Khi tham gia liên kết 2 AO lai hóa sp của C xen phủ với 2 AOp
z
của
2 O tạo ra hai liên kết σ. 2 AOp thuần khiết của C xen phủ với AO nguyên
chất của oxi tạo ra 2 liên kết π ( x↔x ; y↔y) nên hai liên kết π này ở
trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau và đều chứa 2 liên kết σ.
Vậy CO
2
: O= C =O
20
C OO
x
x
y y
y
x
O OC
z
z
xx
y
y

⇒ Bậc liên kết = 1/2 (8-2) = 3 . Phân tử có một liên kết σ
và hai liên kết π, công thức cấu tạo: N ≡ N ; C = O
+) O
2
: Phân tử có 12 e hóa trị ứng với cấu hình


2s
)
2

*
2s
)
2

z
)
2

x
)
2
π
y
)
2

*
x

2
C . O
2
, F
2
, N
2
D . O
2
, N
2
, F
2
7. Hiđro Halogenua nào có điểm sôi nhỏ nhất
A . HF B . HCl C . HBr D . HI
8. Cl trong ClF
3
có trạng thái lai hoá gì
A . sp
3
B . dsp
2
C . dsp
3
D . d
2
sp
3
9. Khi dung dịch NH
3

1. Nghiên cứu hiệu quả của việc giảng dạy theo nội dung luận án
nhằm đánh giá khả năng nắm vững lí thuyết cơ bản và khả năng vận dụng
lí thuyết vào việc giải bài tập.
2. So sánh kết quả của líp TN với kết quả của líp ĐC. Từ đó xử lí,
phân tích kết quả để đánh giá khả năng áp dụng hệ thống lí thuyết, bài tập
do chúng tôi đề xuất cũng như cách sử dông nã trong việc bồi dưỡng hs
giỏi và giảng dạy ở các líp chuyên Hóa học hiện nay.
II. NHIỆM VỤ CỦA TNSP
1. Biên soạn tài liệu thực nghiệm theo nội dung của luận án. Hướng
dẫn giáo viên thực hiện theo nội dung và phương pháp của tài liệu.
2. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của tài liệu thực nghiệm và cách sử
dụng nó trong giảng dạy.
3. Xử lí, phân tích kết quả thực nghiệm, từ đó rót ra kết luận về:
- Kết quả nắm kiến thực, hình thành kĩ năng giải bài tập của học sinh
líp thực nghiệm và líp đối chứng …
- Sù phù hợp về mức độ nội dung lí thuyết, số lượng và chất lượng
của bài tập trong hệ thống do chúng tôi đưa ra với yêu cầu của việc bồi
dưỡng học sinh giỏi và học sinh chuyên Hóa học hiện nay.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ CƠ SỞ TNSP
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở khối 10 thuộc trường THPT
chuyên Hàn Thuyên Bắc Ninh và trường THPT năng khiếu Trần Phú Hải
Phòng.
IV. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Đánh giá mức độ nắm vững kiến thức cơ bản và trình độ, năng lực
giải quyết vấn đề của học sinh qua việc sử dụng hệ thống lí thuyết, bài tập
đã đề xuất. Từ đó bồi dưỡng cho các em phương pháp tư duy Hóa học,
lòng say mê bộ môn và niềm tự tin để dành kết quả cao trong các kì thi
Olympic Hóa học.
V. PHƯƠNG PHÁP TNSP
Để thực nghiệm tốt những nội dung của luận án, chúng tôi tiến hành

Bảng 2: Các giá trị
X
, S
2
, S, V, t của líp 10H1 và 10H2
Đề Líp Tổng sè
X
S
2
S V t
1
10H1 (TN) 32 6,97 1,00 1,00 14,34 t = 3,41 > t
0,05 60
= 2,00
t
0,01 60
= 2,66
10H2 (ĐC)
30 6,07 1,17 1,08 17,81
2
10H1 (TN) 32 7,38 1,53 1,24 16,78 t = 4,78 > t
0,05 60
= 2,00
t
0,01 60
= 2,66
10H2 (ĐC)
30 5,80 1,82 1,35 23,26
Bảng 3: % học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém.
Đề Líp

của giáo viên và học sinh, xem giáo án, vở bài tập, bài kiểm tra của học
sinh, chúng tôi rót ra kết luận sau:
a) Chất lượng nắm kiến thức cơ bản và khả năng áp dụng lí thuyết
vào giải các bài tập của học sinh líp thực nghiệm cao hơn hẳn líp đối
chứng, thể hiện ở các bảng 1, 2, 3, 4.
b) Học sinh líp thực nghiệm được trang bị kiến thức sâu hơn do đó
khả năng giải bài tập cơ bản nhanh hơn và trình bày các vấn đề lí thuyết rõ
ràng hơn, có ý nghĩa hóa học hơn.
c) Từ đường lũy tích so sánh kết quả kiểm tra ta thấy đường lũy tích
của líp TN nằm bên phải và phía dưới đường lũy tích của líp ĐC, điều này
chứng tỏ: Hệ thống lí thuyết- bài tập mà chúng tôi đề xuất thu được kết
quả học tập tốt hơn.
24
Bên cạnh kết quả đã nêu ở trên, các giáo viên dạy thực nghiệm đều

ý kiến thống nhất rằng: Nội dung của đề tài đã có hệ thống lí thuyết - bài
tập tương đối phong phú, rõ ràng. Bước đầu đã đáp ứng một phần của nội
dung bồi dưỡng hs giỏi hóa và giảng dạy các líp chuyên Hóa học hiện nay.
Tóm lại: Các kết quả thu được trong TNSP về căn bản đã chứng
minh được tính đúng đắn của các giả thuyết khoa học đã đề ra.
KẾT LUẬN CHUNG VÀ NHỮNG Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài, chúng tôi thu được một số
kết quả sau đây:
1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài bao gồm: cơ sở lí
luận, thực tiễn bồi dưỡng hs giỏi Hóa học ở bậc THPT; đặc trưng cơ bản
của dạy học Hóa học hiện nay ở các bậc học nói chung và bậc phổ thông
nói riêng; vai trò, mục đích, cách phân loại và tác dụng của bài tập Hóa
học đối với việc dạy học nói chung và bồi dưỡng hs giỏi Hóa học nói
riêng.
2. Đã xây dựng khá đầy đủ một hệ thống lí thuyết cơ bản chuyên sâu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status