MỞ ĐẦU
I. LÝ do chọn đề tài
Hiện nay, trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nền
giáo dục đào tạo là một trong những trọng tâm quan trọng của sự phát triển.
Nghị quyết đại hội lần thứ X của Đảng ta đã chỉ rõ là: “Đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngò giáo viên (GV)
và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo độc
lập suy nghĩ của học sinh, ”. Điều 28 Luật Giáo dục nước ta (2005) cũng nhấn
mạnh: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động sáng tạo của học sinh (HS), phù hợp với đặc điểm của từng líp học,
bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thó học tập cho HS”.
Mét trong những định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy đề cập đến
định hướng đổi mới công việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, từ hình
thức đến công cụ, đặc biệt chú trọng tối đa khả năng tự kiểm tra, đánh giá của
người học, bởi người học là một trung tâm quan trọng của hoạt động dạy và học
ở nhà trường.
Trong vài năm gần đây, đồng thời với việc áp dụng chương trình và sách
giáo khoa (SGK) mới, ở các trường phổ thông đã và đang thực hiện tích cực
việc đổi mới phương pháp dạy học, trong đó có đổi mới cách thức, nội dung
kiểm tra, đánh giá.
Việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá thực hiện theo định hướng:
Tăng cường kiểm tra đánh giá bằng việc sử dụng kiểm tra trắc nghiệm khách
quan (TNKQ) kết hợp với trắc nghiệm tự luận (TNTL) trên cơ sở nghiên cứu
những ưu, nhược điểm của từng loại trắc nghiệm để sử dụng đạt mục đích dạy
học của bộ môn, từng líp học, trong quá trình dạy học, và đã bước đầu khuyến
khích HS tìm sách tham khảo tự củng cố kiến thức.
Cách thức thi cử hiện nay ở các kì thi quan trọng như thi tốt nghiệp THPT,
thi tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung học thường sử dụng thi 100%
TNKQ; TNTL thường chỉ chiếm một phần nhỏ trong các bài kiểm tra đánh giá.
1
năng Hoá học líp 11 – Nâng cao đảm bảo được yêu cầu của đề kiểm tra với chất
2
lượng tốt, nếu GV và HS sử dụng một cách triệt để, thường xuyên và tự giác, sẽ
góp phần tăng cường năng lực tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS một
cách hiệu quả.
VI. Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành làm đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các nhóm phương pháp
nghiên cứu sau đây:
1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
– Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài: như các phương
pháp kiểm tra, đánh giá, đi sâu về phương pháp kiểm tra TNKQ.
– Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình, phân phối chương trình,
chuẩn kiến thức, kĩ năng Hoá học, SGK, sách giáo viên (GV) Hoá học líp 11 –
THPT cơ bản và nâng cao; đi sâu vào phần Hoá học vô cơ nâng cao.
2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Gồm nhóm các phương pháp: điều tra cơ bản; quan sát; thực nghiệm.
3. Phương pháp sử dụng Toán Thống kê
Áp dụng một số tham số đặc trưng trong Toán Thống kê để xử lí kết quả
thực nghiệm sư phạm.
VII. Điểm mới của luận văn
1. Hệ thống hoá cơ sở lí luận về phương pháp kiểm tra đánh giá và vấn đề
đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá.
2. Tuyển chọn và xây dựng bộ đề kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng hoá
học líp 11 – nâng cao phần Hoá học vô cơ để HS tự kiểm tra, đánh giá kiến thức,
kĩ năng hoá học sau mỗi bài học, mỗi chương.
3. Tuyển chọn và xây dựng ngân hàng đề (đề nguồn).
VIII. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, luận văn gồm Nội dung nghiên cứu với 3 chương
sau đây:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Có thể phối hợp xen kẽ
2 kiểu trên
Kim tra vit thng dựng hai loi cõu hi: Cõu hi trc nghim khỏch
quan (TNKQ); cõu hi trc nghim t lun (TNTL).
II. C s lớ lun v vic xõy dng cỏc cõu hi TNKQ v TNTL
1. Cõu hi TNKQ
4
1.1. Khái niệm
TNKQ là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS bằng hệ
thống những câu hỏi trắc nghiệm mà hệ thống cho điểm hoàn toàn khách quan,
không phụ thuộc vào người chấm. Bài trắc nghiệm được chấm điểm bằng cách
đếm số lần người làm trắc nghiệm đã chọn được những câu trả lời đúng trong số
các câu trả lời đã được cung cấp.
1.2. Phân loại các phương pháp TNKQ
Hiện nay đa số các nhà giáo dục thống nhất chia các câu hỏi TNKQ làm 5
dạng chính: Dạng nhiều lùa chọn; Dạng câu đúng – sai; Dạng ghép đôi; Dạng
câu điền khuyết hay trả lời ngắn; Câu hỏi bằng hình vẽ.
Trong tình hình thực tế hiện nay, việc kiểm tra và thi chủ yếu sử dụng hình
thức TNKQ dạng nhiều lùa chọn, vì vậy trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ
đi sâu phân tích dạng câu hỏi TNKQ dạng nhiều lùa chọn.
1.2.1. Khái niệm câu hỏi trắc nghiệm có nhiều câu để lùa chọn
Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất, được sử dụng nhiều nhất và có hiệu
quả nhất. Câu trắc nghiệm nhiều lùa chọn gồm 2 phần: phần đầu là phần dẫn (có
thể là một câu hỏi hay một câu dẫn), phần sau là từ 3 đến 5, thường là 4 hoặc 5
phương án trả lời với kí hiệu là các chữ cái A, B, C, D, E. Trong các phương án
đó chỉ có duy nhất một phương án là đúng nhất – gọi là đáp án. Các phương án
khác gọi là phương án nhiễu.
1.2.2. Tác dụng, ưu điểm và hạn chế
– Khi làm bài, HS chỉ việc đánh dấu vào câu trả lời được chọn. Vì vậy có
thể kiểm tra nhanh nhiều vấn đề trong một thời gian ngắn; việc chấm bài cũng
dụng công cụ đo lường là các câu hỏi, bài tập; khi làm bài, HS phải tự trả lời
bằng các hình thức lập luận (như suy luận, biện luận, lí giải, chứng minh) theo
ngôn ngữ của chính mình dưới dạng bài viết trong một khoảng thời gian đã định
trước.
– TNLT không những có thể kiểm tra được kết quả mà còn có thể kiểm
tra được quá trình tư duy của HS để đi đến kết quả đó. Trong TNTL, HS có thể
phát triển được tư duy theo hướng sáng tạo; GV rút ngắn được thời gian ra đề;
câu hỏi khai thác được chiều sâu của kiến thức. Đây là cách kiểm tra đánh giá
truyền thống trong quá trình dạy học.
2.2. Phân loại
6
a. Câu hỏi tự luận có sự trả lời mở rộng
b. Câu tự luận với sự trả lời có giới hạn
3. So sánh TNKQ và TNTL
Hai hình thức đánh giá này đều có ưu và nhược điểm khác nhau trong quá
trình kiểm tra, đánh giá HS. Trong quá trình dạy học, GV nên vận dụng cả hai
hình thức kiểm tra này một cách linh hoạt, sao cho phát huy được tối đa ưu điểm
của chúng.
III. Tự kiểm tra, đánh giá trong dạy học Hoá học
1. Vai trò của tự kiểm tra, đánh giá
Tự kiểm tra, đánh giá là một khâu trong quá trình tự học của HS khi đọc và
nghiên cứu tài liệu ở nhà. HS cần phải có thông tin về những gì đã thu nhận, lĩnh
hội được sau khi đọc và nghiên cứu, vì vậy HS thường tự kiểm tra mình bằng
cách trả lời những câu hỏi tóm tắt sau chương hoặc sau mỗi vấn đề. Trên cơ sở
so sánh với chuẩn kiến thức, kĩ năng, HS có thể kiểm tra kiến thức mình đã lĩnh
hội, tự giải đáp và giải đáp một cách chính xác các câu hỏi còn băn khoăn hoặc
phát sinh trong quá trình học. Như vậy HS đã đạt được mục đích của việc tự
học.
2. Thực trạng của tự kiểm tra, đánh giá
Hiện nay HS THPT khi học tập môn Hóa học Ýt có khả năng chủ động,
dụng.
c. Đánh giá cần tập trung vào nội dung thực hành của HS.
d. Chó ý đánh giá khả năng hoạt động nhóm trong quá trình học tập của HS.
3.1.3. Về hình thức đánh giá
Mỗi loại kiểm tra đều có điểm mạnh và hạn chế riêng, vì vậy GV nên kết hợp
tốt nhất giữa hai hình thức kiểm tra bằng TNKQ và TNTL để phát huy tính tích cực
tự học và có cách tự kiểm tra dưới hình thức đề kiểm tra sau mỗi bài, mỗi
chương của HS.
3.2. Thiết kế bộ đề kiểm tra, đánh giá môn Hoá học theo định hướng đổi mới
kiểm tra, đánh giá
3.2.1. Yêu cầu chung về Bộ đề kiểm tra, đánh giá kiến thức kĩ năng Hóa học
– Bộ đề kiểm tra cần bảo đảm thực hiện được mục tiêu đánh giá theo chuẩn
kiến thức và kĩ năng: nội dung chính xác khoa học, đảm bảo tính phân hoá, có
đáp án và hướng dẫn chấm rõ ràng, chính xác, có độ tin cậy cao, khách quan.
8
– Bộ đề kiểm tra cần mang tính khả thi theo hướng phát triển của thế giới
về nội dung, hình thức đánh giá, đa dạng hoá nội dung, hình thức câu hỏi và bài
tập, có khả năng áp dụng có hiệu quả đối với tất cả HS, khả thi về xử lí kết quả
đánh giá.
3.2.2. Quy trình thiết kế đề kiểm tra hóa học
– Xác định mục tiêu kiểm tra, các tiêu chí nội dung cần kiểm tra, mức độ
nội dung và điểm trọng số mỗi nội dung, mỗi mức độ, sử dụng loại TNKQ và
TNTL trong ma trận đề:
+ Thiết lập bảng gồm 2 phần chính: Các tiêu chí nội dung theo hàng ngang
và mức độ biết, hiểu, vận dụng theo cột dọc.
+ Cột mức độ: Tương ứng với mỗi mức độ chia thành 2 loại câu hỏi TNKQ
và TNTL.
+ Cột nội dung: Xác định đầy đủ các mảng nội dung chính của chương.
– Viết câu hỏi theo ma trận: Dùa vào ma trận cụ thể đã thiết lập, xác định
khung đề kiểm tra như sau:
2. Nội dung
Việc tuyển chọn xây dựng bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hóa
học líp 11 – Nâng cao (phần hữu cơ chương 8 và 9) được tiến hành theo nghiên
cứu cơ sở lí luận ở trên. Dưới đây chúng tôi trình bày 1 ví dụ minh họa:
ĐỀ SÈ 5. BÀI KIỂM TRA 45 PHÓT. ANCOL - PHENOL
* Mục tiêu: Đảm bảo được yêu cầu về chuẩn kiến thức và kĩ năng (Bộ Giáo
dục & Đào tạo đã ban hành)
* Ma trận đề
Nội dung kiến thức
Mức độ
Tổng
số
câu
hỏi
Biết Hiểu Vận dông
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
I. ĐN - ĐP – Danh pháp
Định nghĩa, cấu trúc, phân loại 1 1 1 3
Danh pháp và tính chất vật lí 1 1 1 3
10
II. Tính chất hoá học:
1. Ancol 1 (0,5) 1 (0,5) 1 3(1)
2
; HCOOH.
Câu 3: Trong số các chất sau, chất có khả năng phản ứng với gl9erol mà không
phản ứng với propan-1,3-diol và etanol là:
A. CuO B. Cu(OH)
2
C. NaOH D. HBr
Câu 4: Để nhận biết các chất lỏng riêng biệt gồm gl9erol; pro -2- en-1-ol;
phenol và etanol (nhanh nhất) ta dùng các chất (lần lượt theo thứ tự):
A. dung dịch Br
2
; Cu(OH)
2
B. dung dịch NaOH; Cu(OH)
2
; dung dịch Br
2
C. dung dịch Br
2
; HBr và NaOH
D. quì tím; dung dịch Br
2
11
Câu 5: Cho 12,4g một hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng phản ứng với Na dư thu được 3,36 lít khí H
2
ở (đktc). Công thức cấu tạo
thu gọn và % theo thể tích của 2 ancol tương ứng là:
A. CH
3
Câu 6. Để nhận biết các chất lỏng riêng biệt sau: phenol; etanol; benzen ta dùng
(lần lượt theo thứ tù)
A. Dung dịch brom; Na B. Dung dịch: brom; NaOH
C. Quì tím; Na D. Dung dịch: phenolphtalein; brom
Câu 7. Trong số các nhận xét sau:
1, C
6
H
5
-CH
2
-OH không thuộc loại hợp chất phenol mà thuộc loại hợp chất
ancol.
2, Ancol etylic có thể hòa tan tốt phenol và nước.
3, Ancol và phenol đều có thể tác dụng với Na sinh ra khí H
2
.
4, Phenol có tính axit yếu nhưng dung dịch phenol không làm đổi màu giấy quì
tím.
5, Phenol tan trong dung dịch NaOH là do phenol đã phản ứng với NaOH tạo
thành muối tan.
6, Phenol tác dụng với dung dịch brom tạo thành kết tủa màu trắng.
7, Phenol có thể tác dụng với ancol tạo thành ete.
Các nhận xét đúng là:
A. Tất cả đều đúng B. (1); (2); (3); (4); (5); (6)
C. (1); (3); (5); (7) D. (1); (2); (4); (5); (6)
Câu 8. Cho phương trình phản ứng sau:
1.
CH
2
CH
2
-OH
và
OH
CH
2
-Br
C.
OH
CH
2
-Br
và
-Br
CH
2
-OH
D.
CH
2
-OH
ONa
và
CH
2
-Br
Br
Câu 9. Cho sơ đồ sau: CH
3
CH
2
CH
2
OK; H
3
CH
2
CH
2
Br
C. CH
3
CH=CH
2
; CH
3
CHBrCH
3
D. CH
3
CHBrCH
3
; CH
3
CH=CH
2
Câu 10. Cho hỗn hợp gồm etanol và phenol tác dụng với Na (dư) thu được 3,36
lít khí H
2
2
H
5
OH (Y) , n-C
3
H
7
OH (Z), CH
3
OH(T)
A. T > Y > Z > X B. Z > Y > T > X
C. T > Z > Y > X D. X > T > Y > Z
13
Câu 15. Cho các chất:
C
6
H
5
OH (X), p-NO
2
C
6
H
4
OH (Y), C
6
H
5
CH
2
H
Câu 2. Cho hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau. Lấy
11g hỗn hợp X cho vào dung dịch H
2
SO
4
đặc ở 140
o
C thu được hỗn hợp 3 ete
và giải phóng ra 2,16 g nước. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%.
Xác định công thức của 2 rượu và ete tính % khối lượng các rượu trong hỗn hợp X.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
1:C 2:A 3:B 4:A 5:B 6:A 7:B 8:B 9:C 10:A
11:D 12:C 13:D 14:B 15:B
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
Trên cơ sở những nội dung đã đề xuất ở trên, chúng tôi đã tiến hành thực
nghiệm sư phạm nhằm mục đích: Đánh giá chất lượng của bộ đề kiểm tra đánh
giá kiến thức kĩ năng hóa học – líp 11 nâng cao, đồng thời đánh giá hiệu quả của
việc sử dụng bộ đề kiểm tra nhằm góp phần tăng cường năng lực tự kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của HS.
2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
14
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm với nhiệm vụ cụ thể sau:
(1) Tính độ tin cậy, tính độ khó, độ phân biệt của hệ thống câu TNKQ và
trắc nghiệm tự luận của bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hóa học líp 11
– nâng cao. Trên cơ sở đó chỉnh lí, loại bỏ những câu không phù hợp với mục
đích, yêu cầu.
(2) Đánh giá hiệu quả của việc tăng cường năng lực tự kiểm tra đánh giá
kiến thức kĩ năng hóa học của HS thông qua việc sử dụng bộ đề 15 phót và đề
cùng đề với líp thực nghiệm và thang điểm cho từng bài như nhau.
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.3.1. Tiến hành sử dụng bộ đề
* Đối với GV:
– GV thường xuyên sử dụng các đề kiểm tra 15 phút để củng cố bài học
cuối giờ hoặc kiểm tra bài cũ. Trước khi kiểm tra chương, GV cũng cho ôn tập
với đề kiểm tra 45 phút. Phát cho HS hệ thống bộ đề kiểm tra 15 phút, đề 45
phút để HS tự kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng khi kết thúc bài mới hoặc kết
thúc chương (Các đề này được lấy phần lớn từ đề nguồn). HS tự chấm điểm
hoặc chấm chéo, hoặc GV chấm, sau đó cho HS đối chiếu kết quả với đáp án.
GV phải thông báo các điểm này chỉ để khảo sát, không lấy điểm chính thức.
– Kết quả kiểm tra đánh giá của GV và bài tự kiểm tra của HS được dùng
để phân tích đánh giá độ khó, độ phân biệt của từng các câu hỏi trong bộ đề
kiểm tra kiến thức kĩ năng hoá học và đề nguồn. Trên cơ sở đó GV soạn ra đề 45
phút để kiểm tra trên cả hai lớp thực nghiệm và đối chứng lấy điểm thực tế.
Điểm này là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng bộ đề.
* Đối với HS:
Sau mỗi bài học, HS tự kiểm tra kiến thức bằng các đề 15 phút do GV cung
cấp. HS có thể đọc trước nội dung bài mới và tự đặt ra các câu hỏi có liên quan
đến kiến thức mới. Sau mỗi chương, HS tự làm ở nhà bài 45 phút trong bộ đề, so
sánh đáp án để chấm. Có thể kết hợp hình thức học nhóm cho HS làm các bài
kiểm tra và chấm chéo lẫn nhau.
3.3.2. Xác định hiệu quả sử dụng bộ đề
16
– Kết thúc mỗi chương, GV tiến hành kiểm tra 45 phỳt. Cỏc đề kiểm tra
này không nằm trong bộ đề đã cho HS làm thường xuyên mà GV tự xây dựng đề
theo yêu cầu, mục tiêu của chuẩn kiến thức kĩ năng của chương, sử dụng để
kiểm tra ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trên cơ sở xây dựng đề mới
nhưng đã rút kinh nghiệm. Có thể sử dụng từ đề nguồn các câu hỏi HS chưa
được cung cấp trước đó.
ĐC 33 0 0 0 0 0 7 8 7 6 3 2
2
Nhân Chính
TN 45 0 0 0 2 1 6 7 11 8 6 4
ĐC 45 0 0 3 2 2 9 12 9 6 2 0
Lương Thế Vinh
TN 33 0 0 0 0 0 2 6 5 7 8 5
ĐC 33 0 0 0 0 1 4 7 9 5 5 2
Bảng 3.2: Bảng % HS đạt điểm khá giỏi, trung bình, yếu, kém
Đề sè Truờng Líp % yếu kém % TB % khá % giỏi
1
Nhân Chính
TN 6,67 31,11 37,78 24,44
ĐC 15,56 46,67 31,11 4,44
Lương Thế Vinh
TN 0 15,15 57,58 27,27
ĐC 0 45,45 39,39 15,16
2
Nhân Chính
TN 6,67 28,89 42,22 22,22
ĐC 15,56 46,67 33,33 4,44
Lương Thế Vinh
TN 0 24,24 36,36 39,40
ĐC 3,03 33,33 42,42 21,22
Bảng 3.3.1: Bảng điểm trung bình
Đề sè
THPT Nhân Chính THPT Lương Thế Vinh
11A
3
11A
0,825 0,83 0,85 0,86
Đánh giá độ tin cậy của đề
cao cao cao cao
Bảng 3.5: Bảng đánh giá độ khó
Đề
sè
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1
Đ 25 14 25 24 17 29 12 35 32 38
S 20 31 20 21 28 26 33 10 13 7
k =
0
n
n
0,56 0,3 0,56 0,53
0,3
8
0,64 0,26
0,7
8
0,71 0,84
Đánh
giá
TB khó TB TB khó Dễ khó Dễ Dễ
Rất
Dễ
2
Đ 12 16 19 20 19 11 17 25 13 10
S 21 17 14 13 14 23 16 8 20 23
k =
p =
c t
N N
n
−
0,27 0,33 0,4 0,46 0,46 0,53 0,6 0,53 0,6 0,67
Tạm
được
Khá
tốt
Khá
tốt
Rất
tốt
Rất
tốt
Rất
tốt
Rất
tốt
Rất
tốt
Rất
tốt
Rất
tốt
2
Nhóm điểm cao
(10HS)
7 9 10 8 6 7 9 10 9 8
Để có thể rót ra những nhận xét chính xác, đầy đủ hơn chúng tôi so sánh
chất lượng của HS giữa líp thực nghiệm và líp đối chứng bằng đường luỹ tích
ứng với kết quả nêu trong bảng trên. Trục tung chỉ sè % HS đạt điểm X
i
trở
xuống, trục hoành chỉ điểm số.
Đồ thị 3.1: Đồ thị đường luỹ tích so sánh kết quả kiểm tra
20
của hai líp 11A
3
và 11A
6
Đề sè 1 (Trường THPT Nhân Chín
Đồ thị 3.2: Đồ thị đường luỹ tích so sánh kết quả kiểm tra
của hai líp 11V
0
và 11V
1
Đề sè 2 (Trường THPT Lương Thế Vinh)
Biểu đồ3.3. Biểu đồ so sánh kết quả học tập của HS líp thực nghiệm - đối chứng
Đề 1- (Nhân Chính) Đề 2-(Lương Thế Vinh)
21
III. 5. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Từ kết quả thực nghiệm trên cho thấy, chất lượng học tập của HS các nhóm
TN cao hơn các nhóm ĐC:
+ Điểm trung bình của HS các nhóm TN luôn cao hơn các nhóm ĐC (
>
TN § C
X X
).
các đề kiểm tra 45 phót và bộ đề nguồn. Có thể kết hợp hình thức học nhóm, cho
HS làm các bài kiểm tra và chấm chéo lẫn nhau. Khuyến khích HS nêu câu hỏi
và trả lời, tìm tòi kiến thức mới.
4.2. Đối với HS:
Sau mỗi bài học, HS tự kiểm tra kiến thức của mình bằng cách làm các đề
15 phót do GV cung cấp. HS có thể đọc trước nội dung bài mới và tù đặt ra các
23
câu hỏi có liên quan đến kiến thức mới. Sau mỗi chương, HS tự làm ở nhà bài
45 phót trong bộ đề, so sánh đáp án để chấm. Có thể kết hợp hình thức học
nhóm cho HS làm các bài kiểm tra và chấm chéo lẫn nhau.
5. Đã thực hiện thực nghiệm sư phạm ở 2 trường THPT Nhân Chính và
THPT Lương Thế Vinh.
Tiến hành thực nghiệm đề 15 phót (sau mỗi bài học hoặc đầu giê kiểm tra
bài cũ). Đã cung cấp bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng cho 156 lượt HS
của 2 líp thực nghiệm để các em có thể sử dụng tự kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của mình.
Đã xử lí được 9 bài kiểm tra 15 phót và 2 bài 45 phót để đánh giá độ khó,
độ phân biệt của từng câu hỏi trong đề. Ngoài ra chúng tôi đã kiểm tra được với
các câu hỏi nguồn phần dành cho HS và GV.
Đã chấm được 312 bài kiểm tra líp thực nghiệm và đối chứng.
Qua phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm, chúng tôi nhận thấy: Việc sử
dụng bộ đề tù kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng đã giúp HS tự học tốt, giúp
các em tù tin hơn trước các bài kiểm tra cũng như trong quá trình lĩnh hội kiến
thức, giúp các em nhiều trong quá trình học nhóm, hoạt động tập thể, gây được
hứng thó cho HS với môn Hoá học.
Các GV dạy thực nghiệm đều có ý kiến thống nhất rằng: Hệ thống câu
hỏi khá rõ ràng, phong phú đáp ứng được những yêu cầu cụ thể của việc thiết kế
các bài soạn, các bài kiểm tra phần hữu cơ hoá học líp 11- Nâng cao.
Nh vậy, xây dựng hệ thống bộ đề trên nêu trên sẽ góp phần tích cực vào
việc tăng cường năng lực tự kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng hoá học cho