Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
LỜI NÓI ĐẦU
Năm năm học tập tại trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội là khoảng thời
gian quý giá trong cuộc đời em. Ngay từ những ngày đầu tiên tới trường, em đã
được các thầy giáo, cô giáo tận tình giảng dạy, đã cho em nhiều kiến thức chuyên
môn cũng như phương pháp học tập, làm việc khoa học. Đặc biệt khi vào chuyên
ngành Công nghệ thông tin, không những em được tiếp xúc với nhiều kiến thức
mới qua những bài giảng của các thầy các cô, mà em còn hiểu thêm nhiều điều về
xã hội, vì ngoài những kiến thức chuyên môn mà các thầy các cô cung cấp cho
chúng em, các thầy các cô còn quan tâm, nhắc nhở chúng em trong cách làm việc,
cách ứng xử, . Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy các cô trong bộ
môn Công nghệ phần mềm đã dìu dắt em những bước đầu tiên trong nghề. Những
kiến thức em nhận được từ các thầy các cô, những điều các thầy các cô căn dặn,
chúng em luôn luôn nhớ và chúng em xin hứa sẽ thực hiện thật tốt.
Nhân dịp này, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới thầy Vũ Đức Vượng và thầy
Huỳnh Quyết Thắng. Các thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện về thời gian
cũng như phương tiện, trang thiết bị, cung cấp cho em những tài liệu và kiến thức
quý báu để em có thể hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này. Hiện nay, hình thức
thi trắc nghiệm đang được áp dụng trong nhiều trường, nhiều trung tâm đào tạo.
Thi lấy chứng chỉ TOEFL, thi lấy chứng chỉ của VITEC, hay như cuộc thi đường
lên đỉnh OLYMPYA cho khối phổ thông trung học đều đã áp dụng hình thức
trắc nghiệm. Do vậy, em hi vọng kết quả của đồ án này sẽ có ích cho mọi người,
giúp mọi người dễ dàng hơn trong việc ôn tập và kiểm tra lại những kiến thức đã
có, cũng như học hỏi thêm được nhiều kiến thức mới. Dù đã rất cố gắng, nhưng
trong đồ án này chắc chắn còn những thiếu sót nhất định. Em mong các thầy các
cô nhận xét, hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ em để đồ án này được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, tới những người bạn đã
quan tâm, giúp đỡ em, động viên em học tập và giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt
nghiệp này.
Phan Anh Tân
những ưu điểm nhất định. Tuy nhiên, khái niệm “chuẩn” cũng chỉ mang tính tương
đối, bởi thực tế cho thấy vẫn còn khá nhiều chuẩn cho cùng một vấn đề đang cùng
tồn tại và phát triển, nên không nhất thiết phải áp dụng toàn bộ một chuẩn nào đó
một cách cứng nhắc, bởi giữa các hệ thống phần mềm đều có những đặc trưng
riêng, dù các hệ thống phần mềm đó có giải quyết cùng một vấn đề hay không. Do
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
2
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
vậy, trong phần đồ án này, em muốn xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm dựa theo
mô hình của chuẩn IMS (Instructional Management Systems). Một trong những lý
do cơ bản để lựa chọn chuẩn IMS vì đây chuẩn trong vấn đề đóng gói và xuất bản
nội dung, SCORM cũng lựa chọn chuẩn của IMS để áp dụng vào vấn đề đóng gói
và xuất bản tài nguyên. Dựa theo mô hình nghĩa là không áp dụng toàn bộ các yêu
cầu của chuẩn này, mà chỉ lựa chọn và sử dụng những yếu tố lý thuyết thích hợp,
từ đó đề ra hướng giải quyết cho bài toán đặt ra.
Như vậy, mục tiêu được đặt ra trong đồ án này là:
- Tìm hiểu chuẩn IMS cho các loại hình câu hỏi trắc nghiệm.
- Dựa vào một số loại hình câu hỏi trắc nghiệm tiêu biểu do IMS đề xuất để
xây dựng công cụ biên soạn và quản lý các câu hỏi trắc nghiệm sử dụng
trong hệ thống thi trắc nghiệm.
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
3
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về chuẩn SCORM
SCORM (Sharable Content Object Reference Model: Mô hình đối tượng
nội dung có khả năng chia sẻ) là chuẩn được đưa ra nhằm tạo sự thuận tiện trong
việc thao tác dữ liệu giữa các phần mềm dạy học trên nền tảng web (nền tảng web
không có nghĩa là phần mềm đó phải chạy trên Internet. Một ứng dụng web vẫn có
thể chạy được trên một máy PC hoặc trong mạng nội bộ). Theo chuẩn này, để các
dạy LMS và người học trên máy trạm.
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
5
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
Như vậy, có thể thấy rằng, SCORM sử dụng chuẩn IMS cho việc đóng gói
và xuất bản nội dung. Những hệ thống khác nếu áp dụng chuẩn IMS cho việc đóng
gói và xuất bản nội dung đều có khả năng tương thích với các hệ thống áp dụng
SCORM ở lĩnh vực đóng gói và xuất bản nội dung.
IMS là một trong những chuẩn phục vụ cho các hệ thống Elearning. Nó quy
định cấu trúc nội dung cho các hệ thống (cấu trúc nội dung ở đây nghĩa là cách tổ
chức và lưu trữ các nội dung dạng như: Bài giảng, khoá học, câu hỏi trắc nghiệm,
các nguồn tài nguyên giáo dục ). Các hệ thống khác nhau nếu tổ chức nội dung
theo IMS thì đều có khả năng chia sẻ các nguồn tài nguyên nội dung này.
Do mục tiêu của bài toán đặt ra là thiết kế câu hỏi trắc nghiệm, xây dựng
công cụ soạn thảo và quản lý câu hỏi trắc nghiệm, từ đó hình thành hệ thống thi
trắc nghiệm, nên trong phần dưới đây, em chỉ đề cập đến mô hình đóng gói nội
dung do IMS đề ra trong phần Content Aggregation Model (mô hình tập hợp nội
dung), vì nó hỗ trợ cho phần lớn việc tạo ra và lưu trữ các câu hỏi thi trắc nghiệm.
Hình 1.4: Chuẩn SCORM là tập hợp của một số chuẩn khác nhau
1.2. Đóng gói nội dung theo chuẩn IMS
1.2.1. Tổng quan
Mục đích của đóng gói nội dung (Content Packaging) là đưa ra một phương
pháp chuẩn để trao đổi nguồn tài nguyên kiến thức (learning) giữa các hệ thống
hoặc các công cụ. Content Packaging định nghĩa cấu trúc (cách tổ chức) và cách
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
6
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
tập hợp các tài nguyên này. Như vậy, Content Packaging có thể dùng để trao đổi
nguồn tài nguyên giữa các hệ thống, nó cung cấp những xử lý vào/ra chung nhất
mà các hệ thống đều hỗ trợ.
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
-Context Specific Meta-data: Khi nguồn tài nguyên được tạo ra, người phát
triển hi vọng có thể tạo ra được các meta-data đi kèm để mô tả mục đích, định
nghĩa, tên của các nguồn tài nguyên này. Ở đây meta-data có nghĩa là: Dữ liệu
được cấu trúc hoá để mô tả cho một dữ liệu khác, giống như khi ta click chuột
phải vào 1 biểu tượng của một file và chọn mục Properties, một bảng hiện ra mô tả
các thuộc tính và thông số của file, có thể coi bảng đó là 1 loại meta-data.
-Sequencing and Navigation: Phần này cung cấp cho hệ LMS các thông tin
mà nó cần để xác định nguồn tài nguyên nào sẽ được đưa ra cho người học, và khi
nào. Nó cũng cung cấp cho hệ LMS cách thể hiện sự lựa chọn tới người dùng để
thông qua được các nguồn tài nguyên.
Hình dưới đây minh hoạ một số mô hình phân cấp một khoá học:
Mô hình Army Mô hình Air Force Mô hình Marine Corps Mô hình Canadian
Tiến trình Tiến trình Tiến trình Tiến trình
Đơn vị Khối Thời kỳ Đối tượng thực hiện
Bài học Đơn vị Tiến trình con Đối tượng có thể
Đối tượng đào tạo Bài học Bài học Điểm đào tạo
Bước đào tạo Đối tượng đào tạo Công việc
•
Đối tượng đào tạo
•
Bước đào tạo
•
Hình 1.5: Mô hình phân cấp một khoá học của một số tổ chức
Hiểu được phương pháp thiết kế được sử dụng trong cấu trúc nội dung và
các tiếp cận khác nhau trong việc tập hợp các nội dung sẽ trợ giúp cho việc tái sử
dụng và cung cấp các thông tin mở rộng cho một hệ LMS khi nội dung của nó
được di chuyển và thay đổi.
1.2.3. Cây nội dung
Việc tạo ra một tập hợp các tài nguyên giảng dạy theo một cấu trúc logic
Trước khi đi vào tìm hiểu chi tiết về mô hình các câu hỏi trắc nghiệm do
IMS đề xuất, chúng ta sẽ tìm hiểu sơ lược về ngôn ngữ XML. Đây là công cụ giúp
chúng ta thực hiện được khả năng chia sẻ tài nguyên và tái sử dụng một cách dễ
dàng.
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
9
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
1.3. XML và ứng dụng trong mô hình câu hỏi trắc
nghiệm của IMS
Mô hình cây phân cấp khá thuận tiện cho việc thể hiện dữ liệu gồm nhiều
phần tử và phần tử con (elements và sub-elements), mà XML lại là giải pháp cho
việc thể hiện các phần tử và các phần tử con. Do vậy, một tài liệu XML có thể coi
là một cây phân cấp chứa các phần tử cùng với nội dung và thuộc tính của các
phần tử đó. Từ đó có thể thấy, XML là giải pháp tốt cho việc lưu trữ các dữ liệu có
cấu trúc, mà tiêu biểu là dữ liệu của một câu hỏi trắc nghiệm.
1.3.1. Phần tử
Một phần tử (element) là một thành phần của một tài liệu được định nghĩa
sao cho máy tính có thể hiểu được. Mỗi phần tử đều có một bộ phận gọi là thẻ, tên
thẻ nằm trong dấu “<” và “>”. Khi có dấu hiệu kiểu <TAGNAME>, bộ dịch của
máy tính sẽ đánh dấu sự xuất hiện của một phần tử mới. Khi một thẻ có kèm theo
dấu “/”, ví dụ như </TAGNAME>, bộ dịch hiểu đó là dấu hiệu kết thúc một phần
tử. Hai thẻ trên gọi là thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc của một phần tử. Một phần tử có
thể có nội dung, được đặt giữa thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc. Phần tử cũng có thể có
một hoặc nhiều thuộc tính. Khi một phần tử có một thẻ bắt đầu và một thẻ kết thúc
(còn gọi là thẻ mở và thẻ đóng) có phần tên giống nhau, nó được hiểu là định dạng
tốt “well-formed”. Một ví dụ của phần tử như sau:
<TAGNAME>This is my contents</TAGNAME>
1.3.1.1. Nội dung của phần tử
Một phần tử có thể chứa các phần tử khác, các Parsed Character Data
(PCDATA), Character Data (CDATA), hoặc chứa cả PCDATA và các phần tử.
chấm, dấu chấm. Đặc biệt lưu ý là: không được đặt tên có 3 ký tự đầu tiên dạng
xml, XML hoặc tương tự như Xml Tuy được sử dụng dấu hai chấm, nhưng đừng
bao giờ dùng chúng để đặt tên, vì dấu hai chấm cũng được sử dụng để phân tách
các tên namespace với các tên thuộc tính và thành phần XML cơ bản. Việc sử
dụng dấu hai chấm để đặt tên có thể gây ra những nhầm lẫn và rắc rối không cần
thiết.
b. Tên của tất cả các phần tử, thuộc tính đều phải viết chữ thường, như theo
đề nghị của W3C.
c. Tên của các phần tử, thuộc tính không được sử dụng các tên riêng dành
cho XML như: DOCTYPE, ELEMENT, ATTLIST, ENTITY
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
11
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
d. Các thẻ được định nghĩa trong hệ thống do IMS đề ra không được phép
định nghĩa lại, ngoại trừ một số trường hợp mở rộng.
1.3.2. Giản đồ XML
IMS đưa ra một giản đồ XML (XML schema), trong đó định nghĩa các
phần tử với mẫu nội dung, danh sách các thuộc tính của nó. Giản đồ này cũng định
nghĩa các loại phần tử với các nhóm thuộc tính riêng biệt của chúng, với mục đích:
- Tên của các phần tử được khai báo trước khi định nghĩa loại phần tử để
ngăn chặn sự gán ghép lộn xộn của bộ dịch. Điều này tương tự như việc ta khai
báo các chương trình con ở phần đầu của một thư viện chương trình.
- Các loại phần tử phức tạp có thể được quản lý hiệu quả hơn, có thể hỗ trợ
khả năng nâng cấp trong các phiên bản sau.
- Các thuộc tính cũng có thể được quản lý và sử dụng hiệu quả, hợp lý hơn.
1.3.3. Định nghĩa loại tài liệu
Tên của thẻ, mẫu nội dung, các thuộc tính của các phần tử được định nghĩa
trong phát biểu DTD (Document Type Definitions). Các định nghĩa này có thể
nằm ở một file riêng biệt hoặc được đặt tại 1 vị trí thích hợp trong cùng tài liệu
XML.
Dòng thứ hai khai báo rằng phần tử assessment có một thuộc tính tên là
title, giá trị phải thuộc kiểu CDATA. Ký hiệu cuối cùng của dòng này là IMPLIED,
nghĩa là cho phép người dùng bỏ qua giá trị của thuộc tính này mà không dùng
đến giá trị mặc định.
1.3.3.3. Cách dùng các thuộc tính
Các thuộc tính thường được dùng để cung cấp các thông tin về cấu trúc của
đối tượng dữ liệu liên quan. Điều này có nghĩa là mỗi thuộc tính có thể được dùng
để tạo ra một loại phần tử có tính chất riêng biệt, ví dụ: Một phần tử là ngày tháng
thì thuộc tính của nó có thể quy định là ngày sinh nhật của một cá nhân nào đó cụ
thể.
1.3.4. Các luật sử dụng đặc biệt
1.3.4.1. Các ký hiệu dành riêng cho XML
Do XML cũng là một loại ngôn ngữ đánh dấu (sử dụng thẻ) nên bắt buộc
phải sử dụng những ký tự đặc biệt cho mục đích đánh dấu. Đó là các ký tự sau: Ký
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
13
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
tự và (&), ký tự nhỏ hơn (<), ký tự lớn hơn (>), ký tự nháy đơn (‘), ký tự nháy kép
(“). Trong trường hợp dữ liệu cần chứa những ký tự này, có thể thay thế nó bằng
các xâu ký tự quy ước tương ứng như &, <, >, ', " (lưu ý:
các xâu ký tự quy ước đều bắt đầu bằng ký hiệu & và kết thúc bằng ký hiệu ; ).
Các giá trị của thuộc tính muốn chứa ký tự nháy đơn hoặc nháy kép thì phải thay
thế bằng các xâu ký tự quy ước tương ứng. Phần nội dung của phần tử có thể chứa
bất kỳ ký tự Unicode nào ngoại trừ các ký tự được dùng cho mục đích đánh dấu kể
trên. Trong phần CDATA không được phép chứa ký tự dạng “]]>” vì đây là dấu
hiệu kết thúc phần CDATA (dữ liệu dạng CDATA được lưu trữ bên trong cặp ký
hiệu <![CDATA[ ] ]> ). Đây cũng là yếu tố quan trọng cần quan tâm khi muốn
lưu trữ một định dạng của HTML (tức là dữ liệu có chứa các thẻ HTML).
1.3.4.2. Xử lý các khoảng trống
Các phần tử và các thuộc tính có thể chứa nhiều khoảng trống, tab cho
định nghĩa có một số giới hạn, do vậy không thể phục vụ đầy đủ mục đích của họ.
Cần có khả năng mở rộng trên cơ sở những gì đã có. XML định nghĩa khả năng
mở rộng là việc thêm thông tin cho một cấu trúc XML đã có, khai báo dưới dạng
sau:
<!ELEMENT resp_extension ANY>
Ví dụ:
<!ELEMENT presentation (render_choice, render_hotspot,
resp_extension?)>
Và sử dụng phần mở rộng như sau:
<presentation>
<render_choice> Multiple choice selections </render_choice>
<render_hotspot> Image hot spot selections </render_hotspot>
<resp_extension>
<comment>This is a test to demo extensions</comment>
</resp_extension>
</presentation>
Chú ý rằng những phần tử mới định nghĩa mà trùng với những phần tử đã
có trong tài liệu sẽ không được tạo ra.
Một mở rộng với không gian tên mới cần có thêm phần mô tả cho mở rộng
này. Ví dụ, nhóm ADL (Advanced Distributed Learning) muốn thêm tiếp đầu ngữ
adl vào tên của các phần tử mở rộng do họ định nghĩa để nhận diện (tiếp đầu ngữ
do đó phải được khai báo ở phần đầu tài liệu). Dưới đây là ví dụ:
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
15
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
<item>
mandatory elements of item elements here
<description lang= " en " >
<short>Military psychometric question </short>
</description>
động mà người dùng phải thực hiện. Bảng dưới đây mô tả chi tiết về sự phân loại
này:
Hình thức trả lời Cơ bản Hoà trộn
Đơn Người dùng thực hiện một
thao tác trả lời cho một câu
hỏi dạng cơ bản (ví dụ: loại
điền từ vào một chỗ trống
hoặc loại chọn một phương
án )
Người dùng thực hiện một
thao tác trả lời cho một câu
hỏi dạng hoà trộn. Hình thức
trả lời có thể là chọn một
phương án, điền một từ hoặc
không trả lời.
Bội Người dùng thực hiện một
hoặc nhiều thao tác trả lời
cho một câu hỏi dạng cơ
bản (ví dụ: loại chọn nhiều
phương án, loại điền từ vào
nhiều chỗ trống )
Người dùng thực hiện một
hoặc nhiều thao tác trả lời
cho một câu hỏi dạng hoà
trộn. Hình thức trả lời có thể
là chọn một hoặc nhiều
phương án, điền một hoặc
nhiều từ vào chỗ trống, hoặc
không trả lời.
Có thứ tự Người dùng thực hiện một Người dùng thực hiện một
- Chọn một phương án (dạng ảnh) (Standard Multiple Choice-Image based)
- Chọn một phương án (dạng audio) (Standard Multiple Choice-Audio
based)
- Chọn nhiều phương án (dạng văn bản) (Standard Multiple Response-Text
based)
- Sắp xếp thứ tự các đối tượng (dạng văn bản) (Standard Order Objects-
Text based)
- Sắp xếp thứ tự các đối tượng (dạng ảnh) (Standard Order Objects-Image
based)
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
18
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
b. Loại trắc nghiệm lựa chọn dựa vào toạ độ có các hình thức:
- Vùng ảnh nhạy cảm (dạng ảnh) (Standard Image Hot Spot-Image based)
- Nối các điểm (dạng ảnh) (Connect the points-Image based)
c. Loại trắc nghiệm dựa vào xâu ký tự có các hình thức sau:
- Điền từ vào chỗ trống (một vị trí) (Standard Singler Fill-in-Blank)
- Điền từ vào chỗ trống (nhiều vị trí) (Standard Multiple Fill-in-Blank)
- Trả lời ngắn (dạng văn bản) (Standard Short Answer)
d. Loại trắc nghiệm dựa vào con số có các hình thức sau:
- Điền số nguyên vào chỗ trống (Standard Integer Fill-in-Blank)
- Điền số thực vào chỗ trống (Standard Real number Fill-in-Blank)
- Nhập số dùng Slider (Numerical entry with Slider)
e. Loại trắc nghiệm dựa vào nhóm logic có các hình thức sau:
- Kéo thả (dạng ảnh) (Standard Drag and Drop-Multiple Images based)
Trước khi đi vào các ví dụ mẫu về từng loại hình, chúng ta hãy xem xét về
cách lưu trữ các câu hỏi trắc nghiệm của IMS (cấu trúc câu hỏi). Do IMS phân
chia thành khá nhiều loại hình, nhưng một số loại câu hỏi lại có bản chất khá
giống nhau (dù cách thể hiện có khác nhau) nên trong phần này em chỉ phân tích
các lưu trữ của một số loại hình câu hỏi trắc nghiệm cơ bản.
Để thuận tiện trong việc theo dõi, phần dưới đây chỉ đưa ra các ví dụ điển
hình ứng với từng mẫu câu hỏi trên. Các ví dụ dạng file XML do IMS đề xuất cho
từng loại câu hỏi này khá dài nên không đưa trực tiếp vào phần cơ sở lý thuyết, tuy
nhiên chúng không thể thiếu vì chúng giúp chúng ta hiểu được rõ hơn cấu trúc của
từng loại câu hỏi, đặc biệt càng có ích hơn đối với người lập trình xử lý xuất/nhập
dữ liệu theo chuẩn của IMS. Do vậy, các ví dụ dạng file XML này sẽ được lưu
trong đĩa CD kèm theo đồ án.
1.4.2.1. Các mẫu câu hỏi dạng lựa chọn dựa vào tính logic
1.4.2.1.1 Chọn True/False
Hình 1.8.a: Câu hỏi hiện theo hàng ngang
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
20
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
Hình 1.8.b: Câu hỏi hiện theo hàng dọc
Hai hình bên trên thể hiện một câu lựa chọn True/False (Đúng/Sai) tiêu
biểu, các tình huống biểu diễn câu hỏi được trình bày theo các kiểu khác nhau
(Hình 1.8.a-Các phương án thể hiện theo chiều ngang. Hình 1.8.b. - Các phương
án thể hiện theo chiều dọc). Trong hai ví dụ này, người dùng cần lựa chọn phương
án Đúng hoặc Sai để trả lời câu hỏi. Nội dung file XML lưu trữ câu hỏi ở hình
1.8.a như sau:
<questestinterop>
<qticomment>
Đây là câu hỏi chọn Đúng/Sai, cấu trúc câu dựa theo phiên bản 1.2 của
IMS. Trong câu hỏi này, các phương án đưa ra được hiển thị theo hàng
ngang và hiển thị bằng nút radio button. Đáp án cho câu hỏi cũng được đi
kèm.
</qticomment>
<item ident="IMS_V01_I_BasicExample001">
<presentation label="BasicExample001">
<flow>
<respcondition title="Correct">
<conditionvar>
<varequal respident="TF01">T</varequal>
</conditionvar>
<setvar action="Set">1</setvar>
<displayfeedback feedbacktype="Response"
linkrefid="Correct"/>
</respcondition>
</resprocessing>
<itemfeedback ident="Correct" view="Candidate">
<flow_mat>
<material>
<mattext>Bạn đã trả lời đúng</mattext>
</material>
</flow_mat>
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
22
Đồ án tốt nghiệp – Tìm hiểu chuẩn IMS và xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm
</itemfeedback>
</item>
</questestinterop>
1.4.2.1.2. Chọn một phương án (dạng văn bản)
Hình 1.9: Nội dung câu hỏi chọn một phương án dạng văn bản
Hình trên thể hiện một ví dụ tiêu biểu về loại câu chọn một phương án
(dạng văn bản). Người dùng cần lựa chọn một trong số các phương án được đưa ra
bằng các click chuột vào một trong các radio button tương ứng để trả lời câu hỏi.
1.4.2.1.3. Chọn một phương án (dạng ảnh)
Hình 1.10: Nội dung câu hỏi chọn một phương án dạng ảnh
Hình trên thể hiện dạng câu hỏi chọn một phương án sử dụng ảnh. Người
dùng cần click chuột vào một trong các radio button tương ứng để lựa chọn câu trả
nhạy cảm. Người dùng cần click chuột vào các radio button tương ứng để lựa chọn
câu trả lời thích hợp. Lưu ý điểm khác ở đây là các radio button được đặt tại
những toạ độ thích hợp.
Phan Anh Tân – CNPM K44 –Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội
25