Marketing mix đối với dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I _NHCT - Pdf 26

Mục lục
Trang
Mục lục..........................................................................................................................I
Danh mục từ viết tắt, từ nước ngoài...........................................................................1
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ........................................................................................2
Lời nói đầu...................................................................................................................3
Chương 1: Thực trạng hoạt động Marketing mix đối với dịch vụ cho vay mua nhà
của Sở giao dịch I - NHCT..........................................................................................6
1.1. Khái quát về sở giao dịch I-NHCT...................................................................6
1.1.1. Giới thiệu về Sở giao dịch I-NHCT.................................................................6
1.1.2. Hoạt động kinh doanh chính............................................................................7
1.2. Năng lực cạnh tranh của Sở giao dịch I.........................................................11
1.2.1. Đánh giá năng lực của sở giao dịch I............................................................11
1.2.1.1. Năng lực tài chính................................................................................................11
1.2.1.2. Năng lực công nghệ ............................................................................................12
1.2.1.3. Năng lực con người..............................................................................................12
1.2.2. Lợi thế cạnh tranh của Sở giao dịch I so với các ngân hàng khác ...............13
1.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I _NHCT
.................................................................................................................................15
1.3.1. Dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I _NHCT...................................15
1.3.2. Tình hình kinh doanh dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I_NHCT..15
1.3.2.1. Số lượng và mức tăng trưởng của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ cho vay
mua nhà tại Sở giao dịch I- NHCT từ năm 2005 đến 2007..............................................15
1.3.2.2. Tỉ lệ dư nợ của dịch vụ cho vay mua nhà trong 3 năm từ 2005 đến 2007.........17
1.4. Thực trạng hoạt động Marketing của dịch vụ cho vay mua nhà.................21
1.4.1. Đối tượng khách hàng và mức độ chiếm lĩnh thị trường..............................21
1.4.2. Hoạt động Marketing mix ............................................................................22
Chương 2: Phân tích các yếu tố chi phối đến hoạt động Marketing-mix đối với dịch
vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I-NHCT........................................................28
I
2.1. Phân tích thị trường và hành vi người vay mua nhà tại Hà Nội..................28

Kết luận......................................................................................................................67
Danh mục tài liệu tham khảo...................................................................................69
Phụ lục........................................................................................................................70
III
Danh mục từ viết tắt, từ nước ngoài
NH
NHTM
NHCTVN
SGD
NHNN
TMCP
TSĐB
TCTD
IPO (Initial Public Offering)
BĐS
WTO (World Trade Organization)
VNĐ
KHCN
Vietcombank
Techcombank
Sacombank
VP bank
ABBank
ANZ (Australia and New Zealand
Banking group)
HSBC (Hongkong and Shanghai
banking corporation)
Ngân hàng
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng công thương Việt Nam

coi trọng, phát triển mạnh như tiềm năng vốn có. Qua điều tra cho thấy mức độ khách
hàng biết đến dịch vụ còn thấp, khách hàng dường như mới chỉ dựa vào uy tín có được
của SGD I để tìm đến với dịch vụ. Hoạt động nghiên cứu thị trường, cải tiến sản phẩm,
quảng cáo truyền thông còn rất hạn chế.
Nhu cầu về nhà của người dân tại các thành phố hiện nay là rất lớn, trong đó có Hà Nội
là thành phố lớn thứ hai trên cả nước. Hàng năm một lượng lớn những người trẻ tuổi ở
lại Hà Nội làm việc và sinh sống đồng thời tỉ lệ gia tăng tự nhiên vẫn ở mức cao nên một
thực trạng cho thấy những người có nhà ở hiện nay mới chỉ chiếm khoảng ½ lượng người
có nhu cầu. Và thực tế, một tỉ lệ không nhỏ những đối tượng có nhu cầu này cần có sự hỗ
trợ về tài chính bởi họ có thu nhập nhưng họ không thể tích lũy một khối lượng tiền lớn
trong khoảng thời gian ngắn để mua một căn nhà cho gia đình mình, họ có khả năng mua
theo hình thức trả góp dần. Họ là những đối tượng khách hàng tiềm năng lớn của dịch vụ
cho vay mua nhà
Trước sự nóng lên về nhu cầu nhà ở, các ngân hàng trong và ngoài nước đã có sự vào
cuộc cạnh tranh quyết liệt. Bên cạnh đó là sự xuất hiện của các tổ chức phi tài chính, các
công ty kinh doanh bất động sản cũng tham gia vào dịch vụ cho vay mua nhà ở này. Đối
mặt với tình hình cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của mình, SGD I cần có những thay
đổi trong việc nắm bắt nhu cầu khách hàng, xác định lại vị thế của mình trong tương
quan cạnh tranh trên thị trường, hoàn thiện các công cụ marketing 7 Ps trong kinh doanh
dịch vụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
Với lý do trên, là một sinh viên marketing hiện đang thực tập tại SGD I, em lựa chọn đề
tài luận văn tốt nghiệp mang tên: Marketing mix đối với dịch vụ cho vay mua nhà của
Sở giao dịch I _NHCT
 Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài trên, mục tiêu nghiên cứu chính của em gồm có:
-Phân tích khả năng cạnh tranh và cung ứng dịch vụ cho vay mua nhà của SGD I_NHCT
3
-Nghiên cứu thực trạng dịch vụ và quá trình cung ứng dịch vụ cho vay mua nhà ở của
SGD I -NHCT
-Tìm hiểu nhu cầu vay tiền mua nhà ở dành cho khách hàng cá nhân tại khu vực Hà Nội

ThS Nguyễn Thu Lan. Các thầy, cô đã có những định hướng, tận tình giúp đỡ em trong
quá trình nghiên cứu và giải đáp thắc mắc để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các cô, chú tại Sở giao dịch I –
NHCT VN đã hết sức tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Sở.
5
Chương 1: Thực trạng hoạt động Marketing mix đối với dịch vụ
cho vay mua nhà của Sở giao dịch I - NHCT
1.1. Khái quát về sở giao dịch I-NHCT
1.1.1. Giới thiệu về Sở giao dịch I-NHCT
Ngân hàng Công Thương Việt Nam được thành lập ngày 1 tháng 7 năm 1988. NHCT
Việt Nam là 1 trong 6 ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất với mạng lưới kinh
doanh trải rộng toàn quốc gồm một trụ sở chính, hai Văn phòng Đại diện, 2 SGD lớn
(Tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), 137 chi nhánh, 150 phòng giao dịch, 425 điểm
giao dịch và quỹ tiết kiệm, 400 máy rút tiền tự động (ATM), Trung tâm Công nghệ
Thông tin (tại Hà Nội), Trường Đào tạo & Phát triển nguồn nhân lực (tại Hà Nội).
Ngày 30/03/1995, SGD I ngân hàng công thương VN được thành lập theo quyết định số
83/NHCT_QĐ CTHĐQT. SGD I là một trong hai SGD lớn nhất của Ngân hàng công
thương Việt Nam. SGD I nằm ở số 10 Phố Lê Lai, trung tâm thủ đô Hà Nội đồng thời là
trung tâm kinh tế lớn của cả nước vì vậy SGD I đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ hệ
thống mạng lưới kinh doanh của ngân hàng công thương, đặc biệt tại khu vực phía bắc.
Sự ra đời của SGD I- Hà nội là rất cần thiết nhằm phát triển, đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng công thương Việt Nam nói chung và tại khu vực Hà Nội nói riêng.
Bởi sau quyết định chuyển chi nhánh ngân hàng công thương thành phố Hà Nội thành
hội sở chính của ngân hàng công thương Việt Nam và yêu cầu của việc phát triển mở
rộng mạng lưới kinh doanh, việc thành lập một SGD lớn đại diện tại khu vực phía Bắc là
không thể thiếu.Và SGD I ra đời trên cơ sở đó.
 Nhiệm vụ và chức năng hoạt động chính đó là:
Nhiệm vụ
+ Sử dụng vốn có hiệu quả, an toàn, phát triển vốn và các nguồn lực của Ngân hàng
Công Thương

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...
Cho vay, đầu tư
- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài
- Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW)
và các hiệp định tín dụng khung
- Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong
nước và quốc tế
7
- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
Bảo lãnh
-Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện
hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
Thanh toán và Tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín
dụng nhập khẩu.
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu
chấp nhận hối phiếu (D/A).
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
- Chi trả Kiều hối…
Ngân quỹ
- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)
- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...

hiệu quả hơn.
Tỉ lệ nợ xấu giảm xuống còn 1,2% tổng dư nợ so với mức 1,38% vào cuối năm 2006.
Với kết quả này đã thể hiện sự nỗ lực rất lớn của Ban lãnh đạo và toàn thể CBNV SGD I
trong việc khắc phục khó khăn để giữ vững sự phát triển ổn định, tiếp tục là đơn vị đạt
thành tích thi đua xuất sắc, góp phần quan trọng vào kết quả kinh doanh chung của toàn
hệ thống NHCT Việt Nam trong những năm qua.
 Tình hình huy động vốn
Do ảnh hưởng của nền kinh tế phát triển quá nóng với mức độ lạm phát tăng cao, tình
hình huy động vốn trong năm qua của SGD I giảm so với năm 2006 giảm 4,2% so với
lượng vốn huy động được năm 2006 và đạt 95% so với kế hoạch.
Tuy nhiên với lượng vốn huy động là 16.718 tỷ đồng, SGD I vẫn là nơi có sức huy động
lớn nhất trong toàn hệ thống Ngân hàng công thương, vẫn thể hiện tốt vai trò là nơi điều
chuyển một khối lượng vốn lớn về quỹ điều hoà của hệ thống.
 Hoạt động tín dụng, cho vay
Hoạt động cho vay vẫn duy trì ở mức độ ổn định, giảm không đáng kể so với năm 2006,
tuy nhiên cũng mới chỉ đạt 87,5% so với kế hoạch. Tuy không đạt được 100% chỉ tiêu đã
đề ra nhưng với số lượng đầu tư và cho vay là 4.359 tỷ đồng gần băng số lượng cho vay
và đầu tư năm 2006 đã thể hiện sự thành công lớn trong hoạt động đầu tư và kinh doanh
của SGD I. Nguyên nhân của sự sụt giảm đó là trong năm qua với sự lạm phát nền kinh
tế tăng cao đã khiến cho lãi suất bình quân tăng mạnh, sự mất giá của VNĐ đã khiến cho
lượng vay ít đi, đặc biệt là cho vay cá nhân và khu vực dân cư.
SGD I tập trung vốn đầu tư cho vay các ngành kinh tế trọng điểm
Năm 2007:
9
-Cho vay ngành công nghiệp là 1.211 tỉ đồng
-Cho vay tiêu dùng là 117 tỷ đồng
-Cho vay thương nghiệp là 976 tỉ đồng
-Cho vay ngành dịch vụ là 634 tỉ đồng
-Cho vay các ngành khác là 263 tỉ đồng
Biểu đồ 1- : Biểu đồ hoạt động cho vay phân theo ngành của SGD I- NHCT năm 2007

huy động vốn lớn nhất trong toàn hệ thống ngân hàng Công thương.
Cơ cấu tài sản nguồn vốn SGD I tính đến tháng 12 năm 2007:
-Tổng tài sản:19.573 tỷ đồng
-Tổng nguồn vốn:19.573 tỷ đồng
Trong đó: + Vốn chủ sở hữu: 1.632 tỷ đồng
+ Vốn huy động: 16.718 tỷ đồng
+ Vốn khác: 1.223 tỷ đồng
Đây là một ưu thế lớn của ngân hàng.
- Mức độ an toàn vốn
Mức độ an toàn vốn thể hiện thông qua chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại SGD cũng
được đánh giá tốt. Tỉ lệ nợ xấu giảm hàng năm với kết quả năm 2007 là 1,2% tổng dư nợ
so với mức 1,38% vào cuối năm 2006. Tuy chưa phải là tỉ lệ thấp nhất nhưng đã thể hiện
được cố gắng giảm thiểu mức độ rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng.
11
1.2.1.2. Năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ đã được nâng cao đáng kể. Sau khi hoàn thành dự án hiện đại hóa
ngân hàng và hệ thống thanh toán do World bank tài trợ theo Hiệp định tín dụng phát
triển. Trên toàn hệ thống ngân hàng Công thương trong đó có SGD I đã sử dụng hệ thống
thanh toán điện tử, hệ thống thanh toán liên ngân hàng, hệ thống nghiệp vụ ngân hàng
hiện đại, ứng dụng hệ thống mạng viễn thông hiện đại nhất trong ngành ngân hàng
Cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ cho dịch vụ cho vay mua nhà có thể kể đến hệ thống:
+ Quản lý tiền vay (LN: Loan)
Chức năng cho phép ngân hàng quản lý hoạt động cho vay bao gồm tín dụng ngắn hạn,
dài hạn và tín dụng trả góp tiêu dùng
Chương trình sẽ theo dõi được tài sản khách hàng cầm cố bao gồm BĐS, ôtô, sổ tiết kiệm
và các tài sản khác.
Đối với khách hàng có tài khoản vãng lai mở tại ngân hàng chương trình sẽ tự trích tiền
lãi vay từ đó cho đến hạn trả nợ nếu khách hàng có yêu cầu. Với tiện ích này, chương
trình mang lại nhiều tiện lợi cho khách hàng, tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch.
+ Quản lý hồ sơ khách hàng (CIF: Customer Individual File)

khi tuyển dụng vào làm việc tại đây, người lao động sẽ được tham gia các khóa học ngắn
hạn hoặc dài hạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm để có thể
đáp ứng nhu cầu công việc cũng như phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
1.2.2. Lợi thế cạnh tranh của Sở giao dịch I so với các ngân hàng khác
-Lợi thế về sự quan tâm, đầu tư của nhà nước
Giám đốc
Phòng kế
toán- tài
chính
Tổ kiểm tra
nội bộ
Các phòng
chuyên môn
Phòng kế
toán giao
dịch
Quỹ tiết
kiệm
Các phó
giám đốc
Phòng khách
hàng
Phòng quản
lý rủi ro
Phòng thanh
toán xuất
nhập khẩu
Phòng tổ
chức- hành
chính

tra tập trung chủ yếu vào đối tượng là người tiêu dùng có sử dụng dịch vụ (không khảo
sát doanh nghiệp). Đây là uy tín mà ngân hàng đã nỗ lực dành được tuy nhiên nó cũng sẽ
là bước khởi đầu quan trọng, một lợi thế có thể tạo khả năng thu hút khách hàng hiệu
quả, xây dựng, định vị hình ảnh tới khách hàng mục tiêu.
-Lợi thế về thời gian hoạt động kinh doanh so với các ngân hàng cổ phần trên
cùng thị trường.
-Ngân hàng Công thương là ngân hàng có thời gian hoạt động là 20 năm tính đến nay. Có
thể coi là một trong số những ngân hàng lâu năm tại Việt Nam. So với các ngân hàng cổ
phần trên địa bàn Hà Nội, các ngân hàng này lâu đời nhất mới khoảng hơn chục năm.
Với lợi thế này, Sở giao dich I_NHCT có được nhiều khách hàng truyền thống, tạo được
uy tín và vị thế nhất định trong tâm trí khách hàng.
-Lợi thế về tốc dộ phát triển, thu hút nguồn lực về vốn và nguồn nhân lực
SGD I - Ngân hàng Công thương là sở giao dịch chính đóng một vai trò quan trọng tại
khu vực miền bắc, ngân hàng có tốc độ phát triển khá ổn định với tỉ lệ tăng trưởng hàng
năm trên 15% năm. Với uy tín và sự phát triển của mình, ngân hàng là địa chỉ thu hút
14
nhiều nguồn lực về vốn và con người. Đây là một trong những lợi thế mà không phải
ngân hàng nào cũng có được.
1.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I
_NHCT
1.3.1. Dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I _NHCT
-Tên gọi và lợi ích cung cấp cho khách hàng của dịch vụ
Dịch vụ cho vay mua nhà là hình thức tín dụng được cấp để sửa chữa hoặc mua nhà cửa.
Loại cho vay này thường có thời hạn từ 10 đến 30 năm. Thông thường nhà cửa được đầu
tư sẽ là tài sản đảm bảo.
-Các loại dịch vụ cho vay mua nhà
Hiện nay sở giao dịch I có các loại cho vay có bảo đảm bằng tài sản và không bảo đảm
bằng tài sản.
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản bao gồm hình thức cầm cố, bảo lãnh bằng thế chấp và
hình thức bảo lãnh của bên thứ 3.

đất có sự gia tăng nhẹ kích thích người dân mua nhà để ở nhưng chủ yếu khách hàng vẫn
tự tìm đến ngân hàng chứ chưa có sự chủ động từ phía người cung cấp dịch vụ do đó
mức độ tăng về số lượng khách hàng là không mạnh mẽ.
Năm 2007, lượng khách hàng lại giảm so với cả năm 2005 và 2006. Năm 2007 được
nhận định là năm có sự tăng trưởng mạnh trên thị trường nhà đất, tuy nhiên lượng khách
hàng sử dụng dịch vụ cho vay mua nhà tại SGD I lại có sự giảm sút. Nguyên nhân là do:
Sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng trong hoạt động cho vay tiêu dùng trong đó
có dịch vụ cho vay mua nhà. Do nắm bắt được nhu cầu của người dân, sự biến động
mạnh mẽ của thị trường nhà ở, các ngân hàng cổ phần, liên doanh hay chi nhánh các
16
ngân hàng nước ngoài trên địa bàn thành phố đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm thu hút, lôi
kéo khách hàng sử dụng dịch vụ của mình như: Nới lỏng các điều kiện cho vay, lãi suất
cạnh tranh và nhiều dịch vụ ưu đãi kèm theo. Trong khi SGD I vẫn không có nhiều thay
đổi nhằm làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm, dịch vụ mà chủ yếu vẫn chỉ dựa vào lợi
thế về uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về một đơn vị của ngân hàng nhà nước kinh
doanh ổn định trong nhiều năm.
1.3.2.2. Tỉ lệ dư nợ của dịch vụ cho vay mua nhà trong 3 năm từ 2005 đến 2007.
 Báo cáo cho vay bất động sản đến 31/12/2007
Dư nợ cho vay mua nhà năm 2007 của đối tượng khách hàng cá nhân đạt 51.320 triệu
đồng so với số dư cho vay tiêu dùng là 117 tỷ đồng. Lượng dư nợ của dịch vụ này chiếm
phần lớn trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, Nguyên nhân là:
-Dịch vụ cho vay mua nhà là khoản tiền cho vay để mua nhà là tài sản có giá trị lớn nên
giá trị của mối khoản vay là tương đối lớn kéo theo dự nợ của những khoản vay này là
lớn
Theo thống kê của 14 khách hàng vay tiền mua nhà tại SGD I năm 2007:
Món vay có dư nợ lớn nhất là 596,4 triệu đồng
Món vay có dư nợ nhỏ nhất là 200 triệu đồng.
-Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng triển khai chưa nhiều do đó tỉ lệ dư nợ cho
hoạt động này còn thấp. Các khoản vay dành cho khách hàng cá nhân phần nhiều vẫn là
để đầu tư, kinh doanh sản xuất.

1 100 15 19500 63 62897 6 10450 85 92947 193629
1. Phân theo khách
hàng
- Doanh nghiệp
ngoài quốc
doanh
- Tư nhân
1
0
1
100
0
100
15
3
12
9500
11685
7815
63
1
62
62897
1000
61897
6
5
1
10450
10100

62897
19965
3083
2
12100
6
1
5
10450
350
10100
85
46
39
92947
21690
81227
175506
54047
20825
634
III. Dư nợ
2 236 22 69099 70 57943 9 20456 103 147734 364265
1. Phân theo khách
hàng
- Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
- Tư nhân
2 236
7

1
69099
770
23570
4475
9
70
34
36
5794
3
16795
4114
8
9
1
8
20456
350
20106
103
39
63
1
14773
4
18151
84824
44759
364265

Số dự án
chấp nhận
22 8054 49 26815 62 61897
Doanh số 22 8054 49 26815 62 61897
Dư nợ 29 14542 62 35886 70 57943
Bảng 1- : Báo cáo cho vay mua nhà có đảm bảo bằng tài sản từ 2005 đến 2007 của SGD I
Tuy số lượng khách hàng giảm trong năm 2007 nhưng tỉ lệ dư nợ đã có sự tăng trưởng
từ 2005 đến 2007
Biểu đồ 1-:Biểu đồ dư nợ cho vay mua nhà dành cho khách hàng cá nhân từ 2005 đến
2007
Tỉ lệ tăng trưởng dư nợ năm 2007 là 161,5 % so với năm 2006 và năm 2006 là 246,78%
so với năm 2005. Tỉ lệ tăng trưởng là rất khả quan
 Tỉ lệ rủi ro, nợ xấu của dịch vụ cho vay mua nhà ở
20
Tỉ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của dịch vụ là 0%.
Do ngân hàng cho vay ít món và các khoản vay phần nhiều là ngắn và trung hạn nên đối
với dịch vụ cho vay này chưa để xảy ra rủi ro. Chưa xuất hiện nợ xấu, nợ quá hạn.
1.4. Thực trạng hoạt động Marketing của dịch vụ cho vay mua nhà
1.4.1. Đối tượng khách hàng và mức độ chiếm lĩnh thị trường
 Khách hàng của dịch vụ cho vay mua nhà là tất cả các đối tượng khách hàng cá
nhân có nhu cầu về dịch vụ thỏa mãn điều kiện của ngân hàng
Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc sử dụng vốn vay
Mục đích sử dụng vốn vay là để mua và xây dựng nhà ở
Có nguồn thu và phương án trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi và phí.
Có vốn tự có tham gia vào phương án và mức vốn tự có tối thiểu 30% nhu cầu vốn
 Phân đoạn thị trường theo tiêu chí nhân khẩu học và thu nhập
-Là đối tượng khách hàng có độ tuổi từ 22 đến 60 tuổi (ở thời điểm kết thúc thời han trả
nợ cho vay)
-Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội

Ngân hàng cổ phần An Bình đưa ra sản phẩm cho vay mua nhà dành cho khách hàng cá
nhân có tên gọi YOUhouse Plus, thời gian trả nợ cho khách hàng lên đến 30 năm - thời
gian trả nợ dài nhất trên thị trường hiện nay. Mức cho vay tối đa là 90% tổng nhu cầu
vốn và 80% tổng giá trị của tài sản đặc biệt. Đi kèm với sản phẩm là một chương trình
bảo hiểm nhân thọ của Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Prevoir. Trong trường hợp xảy ra rủi
ro đối với người vay thì căn nhà hoặc tài sản đảm bảo sẽ được bảo toàn và duy trì cho
người thân của người vay, và toàn bộ khoản nợ với ngân hàng sẽ được công ty bảo hiểm
đứng ra tất toán.
Ngân hàng Techcombank tạo sự khác biệt với việc đua ra gói sảm phẩm mang tên Gia
đình trẻ dành cho đối tượng gia đình hoặc cá nhân đã lập gia đình. Gói sản phẩm được
thiết kế vô cùng hấp dẫn: Techcombank cung ứng gói tín dụng tối đa lên tới
1.500.000.000 đồng đáp ứng nhu cầu trọn gói của cá nhân và gia đình về nhà ở, trang bị
đồ dùng gia đình, ô tô, và các sản phẩm dịch vụ về thẻ để tạo dựng một cuộc sống tiện
nghi và ổn định. Thời hạn cho vay tối đa là 20 năm với mua nhà, 5 năm với mua ô-tô, và
2 năm với mua trang bị đồ dùng gia đình. Tỷ lệ cho vay tối đa: 80% tổng nhu cầu vốn
vay mua nhà, 80% tổng nhu cầu vốn vay mua ô tô (theo chương trình ô tô xịn). 50% tổng
nhu cầu vốn vay mua sắm trang thiết bị sinh họat (tối thiểu vay mua trang thiết bị là 30
triệu đồng). Phương thức thanh toán thuận lợi cho khách hàng trên cơ sở có tính đến
việc thu nhập sẽ có xu hướng tăng lên theo thời gian và khả năng trả nợ của khách hàng
22

Trích đoạn Những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển dịch vụ cho Sự điều tiết của chính phủ và các chính sách của ngân hàng nhà nước, ngân Mục tiêu và chiến lược marketing cho sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status