Luận văn tốt nghiệp
1. => Lý do chọn đề tài:
Hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh là xu hướng tất yếu của mỗi quốc
gia khi tham gia vào thò trường thế giới. Đối với Việt Nam, việc chấp nhận mở
cửa thò trường trong nước và tham gia vào thò trường các nước khác, sẽ tạo ra
nhiều cơ hội phát triển cho các Doanh nghiệp Việt Nam như tiếp cận được với
các nguồn vốn đầu tư, công nghệ mới hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên
tiến … Tuy nhiên, hội nhập cũng sẽ tác động đến mọi mặt đời sống xã hội và
tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt,
trong lónh vực giàu tiềm năng phát triển như Bưu chính Viễn thông – một lónh
vực được xem là cơ sở hạ tầng quan trọng của An ninh quốc phòng và nền kinh
tế quốc dân trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chính vì vai trò và ý nghóa to lớn đó, lónh vực Bưu chính Viễn thông luôn
nằm trong số ít những lónh vực chòu nhiều sức ép mở cửa nhất trong các cuộc
đàm phán thương mại. Do đó, việc Chính phủ xây dựng Tổng công ty Bưu
chính Viễn thông (VNPT) nói chung trong đó có Bưu điện Tỉnh An Giang là
một trong những đơn vò thành viên nói riêng theo mô hình Tập đoàn kinh tế
mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong ngành khai thác dòch vụ Bưu chính Viễn thông
với tính chất độc quyền, sẽ bò thu hẹp và xóa bỏ, mà phải chấp nhận một môi
trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng với các Doanh nghiệp cùng ngành
trong và ngoài nước. Dự kiến đến năm 2005, các Doanh nghiệp mới tham gia
vào thò trường Bưu chính Viễn thông sẽ đạt khoảng 25% đến 30% thò phần Bưu
chính Viễn thông Việt Nam và đến năm 2010 sẽ đạt khoảng 40%-50%. Đây sẽ
là một thách thức không nhỏ đối với Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong tình
hình mới.
Do đó, năm 2005 sẽ là năm đánh dấu nhiều sự kiện quan trọng của Việt
Nam và cũng là năm thò trường Bưu chính Viễn thông trở nên sôi động với sự
cạnh tranh gay gắt giữa các Doanh nghiệp trong và ngoài nước. Trước thực
trạng đó, làm thế nào để có thể tồn tại và phát triển trong hội nhập và cạnh
Chương 1:Cơ sở lý luận chung về kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Nội dung của chương nhằm nêu lên khái niệm và lợi ích của việc lập kế
hoạch kinh doanh đối với Doanh nghiệp. Đồng thời nêu lên các bước của quá
trình lập kế hoạch kinh doanh gồm phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh
ảnh hưởng đến Doanh nghiệp, trên cơ sở đó lập các kế hoạch để đạt được mục
tiêu Doanh nghiệp cần hướng tới.
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Bưu điện Tỉnh An
Giang trong thời gian qua.
Nội dung của chương nêu lên tổng quan Bưu điện Tỉnh An Giang, bao gồm
các chức năng, nhiệm vụ, các dòch vụ của từng lónh vực kinh doanh, tình hình
hoạt động kinh doanh trong thời gian qua cũng như đi sâu vào phân tích các yếu
tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến đơn vò.
Chương 3: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Bưu điện Tỉnh An Giang.
2
Lê Nguyễn Hạnh Uyên
Luận văn tốt nghiệp
=> Có giải thích ngắn gọn Trên cơ sở phân tích môi trường, phân
tích hiện trạng của đơn vò. Các mục tiêu được đề ra và các kế hoạch được xây
dựng để đạt được mục tiêu, bao gồm: kế hoạch về sản xuất, marketing, nhân
sự, tài chính.
Trước khi kết luận sẽ có phần kiến nghò của đơn vò đối với Tổng công ty và
Nhà nước.
4.Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
Các loại dữ liệu sơ cấp bao gồm các báo cáo thực hiện kế hoạch của các
năm, nhiệm vụ kế hoạch năm. Dữ liệu chủ yếu được thu thập từ phòng Kế
hoạch kinh doanh tiếp thò của Bưu điện Tỉnh An Giang.
Các dữ liệu thứ cấp bao gồm những thông tin kinh tế xã hội của Tỉnh An
Giang và những thông tin liên quan đến chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông
Kế hoạch kinh doanh có thể được sử dụng như là một công cụ quản lý trong
quá trình hoạt động của Doanh nghiệp. Một bản kế hoạch kinh doanh tốt sẽ
giúp cho Doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện, có cách phân tích hợp lý, cân đối
cho các vấn đề lớn cần giải quyết. Qua đó có thể vận dụng các điểm mạnh của
Doanh nghiệp, khai thác các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, nhằm hướng
Doanh nghiệp đi đến thành công.
1.3 Nội dung của kế hoạch kinh doanh
4
Lê Nguyễn Hạnh Uyên
Luận văn tốt nghiệp
Nhằm mô tả phân tích hiện trạng của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến
Doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các hoạt động dự kiến cần thiết trong tương
lai nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra.
1.3.1 Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh
Nghiên cứu môi trường kinh doanh là một công việc hết sức quan trọng và
là mối quan tâm hàng đầu của bất kì Doanh nghiệp nào hoạt động trong môi
trường cạnh tranh. Trên cơ sở nghiên cứu môi trường, Doanh nghiệp sẽ nhận ra
được những cơ hội kinh doanh, những rủi ro có thể gặp phải, từ đó làm căn cứ
để xây dựng kế hoạch, đồng thời kết hợp với nguồn lực bên trong, đưa ra
những giải pháp thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu Doanh nghiệp đã đề
ra.
Có 3 cấp độ môi trường cần phân tích:
1.3.1.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
a.Yếu tố xã hội
Bao gồm những khía cạnh về văn hóa và dân số.
Yếu tố văn hóa : Bao gồm những chuẩn mực và giá trò được xã hội tôn trọng
và chấp nhận, được củng cố bằng những quy đònh cơ bản của xã hội, pháp luật,
tôn giáo và chính trò. Đó là những quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức, lối sống,
để tận dụng cơ hội, hạn chế nguy cơ tổn thất.
d.Yếu tố tự nhiên
:
Bao gồm những yếu tố về đòa hình, khí hậu, tài nguyên… trên đòa bàn
Doanh nghiệp đang hoạt động, có thể tạo ra những thuận lợi, nguy cơ ảnh
hưởng đến công tác quy hoạch và phát triển mạng lưới hoạt động của Doanh
nghiệp. Mặt khác những đặc trưng cũng như sự thay đổi các điều kiện tự nhiên
cũng làm ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng sản phẩm, đến hành vi mua của
khách hàng, chẳng hạn như xu hướng tiêu dùng sản phẩm theo mùa; hay những
điều kiện thuận lợi trên đòa bàn sẽ làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các Doanh
nghiệp cùng ngành.
Do đó, khi xây dựng kế hoạch, Doanh nghiệp phải lưu ý đến các yếu tố tự
nhiên để việc thực thi kế hoạch được khả thi và hiệu quả, tránh lãng phí.
e.Yếu tố công nghệ
Ít có hoạt động kinh doanh nào mà lại không phụ thuộc vào cơ sở công
nghệ ngày càng tinh vi. Công nghệ tiên tiến liên tục ra đời, tạo ra cơ hội cũng
như nguy cơ cho Doanh nghiệp. Đó là cơ hội để thay thế công nghệ cũ lỗi thời,
tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm. Tuy nhiên, điều đó cũng làm cho chu kì
sống của công nghệ ngày càng ngắn dần, thời gian khấu hao nhanh, tỷ lệ khấu
6
Lê Nguyễn Hạnh Uyên
Luận văn tốt nghiệp
hao cao và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Do đó để nhận biết được khả
năng ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh của mình và dự đoán
được xu hướng biến đổi công nghệ trong tương lai, Doanh nghiệp cần tìm hiểu
và phân tích các yếu tố công nghệ là hết sức cần thiết.
1.3.1.2 MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP
Bao gồm các yếu tố trong ngành và là yếu tố ngoại cảnh đối với Doanh
nghiệp, quyết đònh tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó,
lượng sản phẩm hay mức độ dòch vụ đi kèm làm cho Doanh nghiệp không đạt
được mục tiêu lợi nhuận mong muốn. Do đó, việc phân tích, lựa chọn người
cung cấp, có ý nghóa quan trọng với Doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng cần tìm
cách cải thiện vò thế của mình bằng cách mua lại các cơ sở cung cấp hàng hóa
cho chính Doanh nghiệp hay có thể mua giấy phép độc quyền…
d.Đối thủ tiềm ẩn mới
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành sẽ khai thác các năng lực sản
xuất mới với mong muốn giành được thò phần và các nguồn lực cần thiết. Họ có
thể làm giảm lợi nhuận của Doanh nghiệp. Cần lưu ý là việc mua lại các cơ sở
khác trong ngành với ý đònh xây dựng phần thò trường, thường là biểu hiện của
sự xuất hiện đốùi thủ mới xâm nhập sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của
Doanh nghiệp.
Do đó, việc bảo vệ vò thế cạnh tranh của Doanh nghiệp bằng cách duy trì
hàng rào hợp pháp để ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài là cần thiết. Đó là
những kế hoạch xuất phát từ lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, đa dạng hóa
sản phẩm, sự đòi hỏi có nguồn tài chính lớn, khả năng hạn chế trong việc xâm
nhập các kênh tiêu thụ vững vàng của Doanh nghiệp và ưu thế về giá thành mà
đối thủ cạnh tranh không tạo ra được.
e.Sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế là các sản phẩm mang lại những lợi ích tiêu dùng
như sản phẩm hiện tại hoặc cao hơn cho khách hàng. Phần lớn sản phẩm thay
thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ. Sức ép của sản phẩm thay thế
sẽ làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của Doanh nghiệp do mức giá cao nhất bò
khống chế và Doanh nghiệp có thể bò tụt lại với các thò trường nhỏ bé nếu
không chú ý đến sản phẩm thay thế. Vì thế các Doanh nghiệp cần không ngừng
nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn và dành nguồn lực để có
kế hoạch phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình.
1.3.1.3 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ:
kiến thức đó, quản lý những rủi ro liên quan đến việc đưa ra những sáng kiến
về sản phẩm dòch vụ mới, sẽ có ý nghóa rất quan trọng đảm bảo sự thành công
cho Doanh nghiệp.
c.Yếu tố sản xuấtxuất:
Sản xuất là lónh vực hoạt động gắn liền với việc tạo ra sản phẩm. Các chi
phí hoạt động sản xuất thường chiếm phần lớn nhất trong tổng tài sản vốn và
con người của một tổ chức và là vũ khí cạnh tranh trong chiến lược tổng quát
của công ty. Các chính sách và khả năng sản xuất có thể ảnh hưởng đến việc
thực thi kế hoạch của Doanh nghiệp cũng như có ảnh hưởng sâu rộng đến các
bộ phận khác có liên quan. Phương tiện sản xuất hữu hiệu sẽ tiết kiệm được chi
phí, lại tạo ra sản phẩm tốt, dễ bán, ngược lại sản xuất yếu kém sẽ gây thất
thoát về tài chính, không hiệu quả. Đây là một trong các lónh vực hoạt động
chính yếu có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thành công của Doanh nghiệp, do đó
cần cân nhắc cẩn thận các hạn chế trong cơ cấu sản phẩm hiện tại để việc đưa
ra các kế hoạch trở nên hiệu quả và khả thi.
9
Lê Nguyễn Hạnh Uyên
Luận văn tốt nghiệp
d.Yếu tố tài chính kế toán
Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vò trí cạnh
tranh tốt nhất của Doanh nghiệp và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà
đầu tư. Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm phân tích, lập kế hoạch và
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của Doanh
nghiệp. Bộ phận tài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn Doanh nghiệp, các
mục tiêu chiến lược của Doanh nghiệp đều phải được phân tích dưới lăng kính
tài chính trước khi thực thi (dó nhiên còn có sự liên quan của các yếu tố nội bộ
khác). Do đó, để hình thành hiệu quả các kế hoạch, cần xác đònh những điểm
mạnh, điểm yếu của tổ chức.
e.Yếu tố Marketing
vốn đầu tư cần thiết. Kế hoạch sau khi hoàn tất sẽ trở thành cẩm nang để
Doanh nghiệp triển khai hoạt động và theo dõi, kiểm soát thực hiện.
1.3.2.2 Kế hoạch nhân sự
Kế hoạch nhân sự liên quan đến nhu cầu lao động và nguồn cung cấp lao
động. Mục đích của kế hoạch nhân sự nhằm đảm bảo đủ người với các kỹ năng
đúng theo yêu cầu tại một thời điểm xác đònh trong tương lai. Nội dung của kế
hoạch nhân sự cho biết Doanh nghiệp cần bao nhiêu lao động với các kỹ năng
cần thiết và nguồn nhân sự đảm bảo đạt được mục tiêu của Doanh nghiệp,
đồng thời kế hoạch còn nêu dự kiến các công việc sẽ được triển khai nhằm xây
dựng và duy trì phát triển nguồn nhân lực cho Doanh nghiệp.
1.3.2.3 Kế hoạch Marketing
Kế hoạch Marketing giúp người đọc hình dung được vò trí hiện tại của
Doanh nghiệp, hướng đi và kết quả mong muốn đạt được vào cuối kỳ kế hoạch,
cũng như trình bày những hoạt động chủ yếu cần thực hiện để đạt được mục
tiêu kinh doanh. Kế hoạch marketing có thể phân thành: kế hoạch marketing
cho sản phẩm mới và cho các sản phẩm hiện có của Doanh nghiệp. Kế hoạch
Marketing thường bao gồm những đònh hướng về các phương thức marketing,
phân phối sản phẩm – dòch vụ, các dòch vụ hỗ trợ khách hàng, chính sách giá
cả, phương thức chiêu thò… được hoạch đònh cho Doanh nghiệp.Dung thuat ngu
Mar o tiep thi
1.3.2.4 Kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính là những dự kiến về kết quả hoạt động trong tương lai
của Doanh nghiệp liên quan đến nguồn tài chính như doanh thu, chi phí, các
nguồn vốn đầu tư…, từ đó có thể đánh giá kết quả thực tế đạt được, đánh giá
các nguồn lực, khả năng của Doanh nghiệp và hiệu chỉnh kế hoạch một cách
thích hợp để tránh đầu tư lãng phí, không hiệu quả khi thực thi .
Chương 2
11
Lê Nguyễn Hạnh Uyên
Luận văn tốt nghiệp
• Điện thoại cố đònh trong nước và quốc tế.
• Điện thoại dùng thẻ (Payphone).
• Điện thoại di động (Vinaphone, Vinacard, Vinadaily, Vinatext).
• Điện thoại chuyển mạch gói (VOIP) 171 – 1717 đường dài.
12
Lê Nguyễn Hạnh Uyên
Luận văn tốt nghiệp
• Dòch vụ giải trí với truyền hình.
• Dòch vụ Internet 1260, 1268, 1269, 1260-P.
• Các dòch vụ gia tăng của tổng đài điện tử.
• Lắp đặt thiết bò viễn thông.
• Tổng đài nội bộ, cho thuê kênh truyền dẫn.
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Bưu điện An Giang trong
thời gian qua:
Bảng 2.1 Bảng thống kê doanh thu Bưu chính,Viễn thông của
Bưu điện An Giang năm 2000 – 2004:
Phat1 trienĐơn vò: Triệu đồng
Năm 2000 2001 2002 2003 2004
Doanh thu Viễn thông
115.580 171.570 230.515 293.150 400.012
Tốc độ phát triển liên hoàn 148 % 134 % 130 % 136 %
Doanh thu Bưu chính
4.354 4.834 5.681 6.400 7.257
Tốc độ phát triển liên n hoàn
111 %
117 % 112 % 113 %
Nguồn: Phòng Kế hoạch
2.4.1 Về Bưu chính
Bảng doanh thu bưu chính
2.5.1.1 Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho Tỉnh An Giang phát
triển kinh tế, từ đó thúc đẩy ngành Bưu chính Viễn thông phát triển:
Nằm trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long – miền đất có nhiều lợi thế
và giàu tiềm năng phát triển. Với những đặc trưng đa dạng về đòa hình, An
Giang là khu vực đồng bằng đất đai màu mỡ, trên 70% là đất phù sa và vùng
đồi núi với diện tích 25000 ha, rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp và du
lòch. Mặt khác, với hệ thống giao thông thủy bộ thuận lợi, kênh rạch chằng
chòt, đã cung cấp nguồn thủy sản lớn phục vụ xuất khẩu cho Tỉnh nhà, phục vụ
sản xuất và đời sống.
Song, bên cạnh những thuận lợi, khí hậu cũng đem lại nhiều khó khăn cho
Bưu chính Viễn thông An Giang. Với hệ thống sông rạch chằng chòt nên việc
kéo các tuyến cáp quang về các thôn xã gặp nhiều khó khăn do điều kiện vận
chuyển kém thuận lợi, phải qua sông, qua phà… Đồng thời đòa hình không được
bằng phẳng, nhiều đồi núi, nên việc thi công xây dựng phát triển mạng lưới về
các vùng sâu, vùng xa tốn chi phí và nhân lực. Hằng năm, mưa dông, lũ lụt kéo
14
Lê Nguyễn Hạnh Uyên
Luận văn tốt nghiệp
dài từ 4 – 6 tháng, mạng cáp nội hạt lại trải dài đến các vùng sâu nên khả năng
bò ảnh hưởng của sét là rất cao, gây thiệt hại cho các thiết bò Viễn thông của
Bưu điện Tỉnh cũng như thiệt hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời
sống của người dân, ảnh hưởng đến kinh tế và công tác quy hoạch và phát triển
Bưu chính Viễn thông trên đòa bàn Tỉnh.
=> Tự nhiên (đồi núi, sông rạch ảnh hưởng thế nào đến hoạt động của BĐAG?
2.5.1.2 Yếu tố Kinh Tế – Xã Hội của Tỉnh
Sự phát triển của Bưu điện Tỉnh luôn gắn kết với tình hình phát triển kinh
tế - xã hội của đòa phương. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh An Giang luôn
Về mạng cố đònh
Từ một mạng viễn thông thô sơ với các tổng đài kỹ thuật analog, đến nay
theo xu hướng chung của VNPT, Bưu điện An Giang đã triển khai ứng dụng
mạng công nghệ kỹ thuật số hiện đại như mạng Viễn thông với công nghệ
PSTN và hiện nay công nghệ mới nhất được ứng dụng là giao thức IP thường
được gọi là VOIP – điện thoại đường dài, với giá cước thấp hơn so với PSTN
cũng như chất lượng đàm thoại tốt hơn. Đây cũng là mạng được Bộ Bưu chính
Viễn thông cung cấp băng tần phát sóng cho các đối thủ cạnh tranh như Công
ty Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (Saigon Postel – SPT), Viettel, hiện đang
cạnh tranh trên thò trường An Giang.
Về mạng thông tin di động
Các thế hệ phát triển công nghệ mạng di động đã được đơn vò ứng dụng:
* Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 ban đầu sử dụng tín hiệu vô tuyến di
động và truyền thông căn bản dựa trên hệ thống chuyển mạch kênh truyền
thống analog, do đó tính tiện lợi còn nhiều hạn chế, chất lượng cuộc thoại
thường thấp.
* Hệ thống thông tin di động thứ hai là bước tăng trưởng vượt bậc trong tiến
trình phát triển công nghệ thông tin di động, một cải tiến thông tin tương tự
chuyển sang hệ thống thông tin số hóa – công nghệ 2G - GSM. Chính nhờ
truyền dẫn và xử lý tín hiệu số, GSM đã góp phần cải thiện đáng kể chất lượng
cuộc gọi, dung lượng hệ thống. Theo đó các máy điện thoại di động của các
nhà sản xuất ở thế hệ này được trang bò thêm các chức năng mới và tiện ích,
nhu cầu thông tin di động của khách hàng lại tăng lên.
* Một cải tiến so với 2G còn gọi là 2,5G – công nghệ GPRS. Với GPRS, tốc
độ đường truyền có thể đạt tới 150 Kbit/s, gấp tới hơn 15 lần đường truyền hiện
nay của GSM 9,6 Kbit/s. Nhờ đó khách hàng có thể truy cập Internet từ điện
thoại di động có tính năng WAP, nhắn tin đa phương tiện (MMS) và dòch vụ
truyền ảnh động, gửi các tin nhắn về chương trình truyền hình (như dòch vụ
19001570).
* Không ngừng phát triển, mạng 3G đang ứng dụng sẽ đi vào hoạt động
vướng mắc, nhằm phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh
của Doanh nghiệp. Với nội dung này, chỉ thò 08/2003/CT-TT đã tạo môi trường
cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng để các đơn vò có thể chủ động trong kinh
doanh, đồng thời lập quỹ hỗ trợ phổ cập Bưu chính Viễn thông cũng như phân
đònh rõ phần kinh doanh Bưu chính Viễn thông và phần phục vụ công ích theo
hướng có lợi cho ngành và Nhà nước.
Tuy nhiên, đôi khi chính sách quản lý của Chính phủ cũng gây ra những tác
động khách quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT nói chung và
Bưu điện Tỉnh An Giang nói riêng như: việc đẩy nhanh lộ trình giảm cước Viễn
thông xuống bằng hay thấp hơn mức cước trung bình của các nước trong khu
vực; quản lý giá cước theo hướng tạo chủ động cho Doanh nghiệp; chống phá
giá xâm hại lợi ích quốc gia… Những điều này chứng tỏ VNPT không còn độc
quyền, giá cước giảm, đối thủ cạnh tranh nhiều hơn, người tiêu dùng sẽ có cơ
hội lựa chọn nhà cung cấp và khả năng thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra
17
Lê Nguyễn Hạnh Uyên
Luận văn tốt nghiệp
của đơn vò sẽ khó khăn. Mặt khác, các quy đònh mới về đầu tư, xây dựng ngày
càng chặt chẽ và phức tạp làm ảnh hưởng đến việc thực hiện tiến độ các
chương trình đầu tư đề ra. Đó là những thách thức không nhỏ cho Bưu điện
Tỉnh An Giang.
2.5.2. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP:
2.5.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay các đối thủ cạnh tranh chính về Bưu chính Viễn thông trên đòa bàn
Tỉnh An Giang : Ve bieu do thi phan dopanh nghiep vao day
Về viễn thông:
MobiFone -– VMS
Lập bảng so sánh s ả n ph ẩ m , dòch vụ, giá cả của BĐAG với các
đối thủ
200.000 đồng cho khách hàng hòa mạng mới trả sau, hòa mạng trả trước tặng
45.000 – 100.000 đồng, và tổ chức nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn
khác cũng như đưa thêm nhiều dòch vụ mới, tiện ích vào phục vụ nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng nhằm thu hút thuê bao. Là đối thủ
mạnh của Bưu điện An Giang, tuy nhiên kênh phân phối ít, chủ yếu tập trung ở
khu vực Thành phố, thò xã, ít chú trọng đến các vùng sâu, xa . Đó là điểm hạn
chế so với Bưu điện.
CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI - VIETTEL
Sau MobiFone, Viettel là đối thủ mạnh thứ hai của Vinaphone. Xuất hiện
vào năm 2004, đến tháng 2 – 2005 sau 4 tháng hoạt động, Viettel đã thu hút
được 200.000 thuê bao hòa mạng 098 trong cả nước. Mặc dù so với con số 2,5
triệu thuê bao di động của Vinaphone và 2,2 triệu thuê bao của MobiFone, số
thuê bao của Viettel còn rất nhỏ bé nhưng tốc độ phát triển thu hút của Viettel
là rất nhanh.
Cho đến thời điểm này, ngoài hạ tầng mạng Viễn thông của VNPT, Viettel
đã xây dựng xong hạ tầng Viễn thông cho mình và trở thành hạ tầng Viễn
thông thứ hai của Việt Nam. Hiện mạng điện thoại đường dài trong nước và
quốc tế VOIP 178 của Viettel đã cung cấp dòch vụ tại 36/64 tỉnh thành. Về
mạng di động, ra đời từ năm 2004, đi theo bước chân công nghệ GSM của hai
mạng truyền thống Vinaphone và MobiFone, Viettel với cách tính cước bằng 1
block 6 giây cùng với sự thông thoáng về thủ tục đăng ký đã khiến cho người
tiêu dùng có thêm sự lựa chọn và giá cước dòch vụ Viễn thông giảm xuống.
Tại thò trường thẻ trả trước – thò trường chiếm phần lớn nhất hiện nay của
Vinaphone và MobiFone, Viettel đã tỏ ra cạnh tranh quyết liệt với mệnh giá
thẻ thấp hơn 15% so với GPC và VMS. Bên cạnh đó một bộ phận lớn những
người hiện đang sử dụng dòch vụ trả trước của Vinaphone và MobiFone có mức
sử dụng dưới 200.000 đồng/tháng lại có xu hướng chuyển sang dùng thuê bao
của Viettel vì mức cước thuê bao hàng tháng chỉ là 69.000 đồng (của VNPT
khoảng 80.000 đồng/tháng) và tính cước theo block 6 giây.
Tuy nhiên doanh thu về Viễn thông của Viettel tại thò trường An Giang
Giờ bình
thường
VOIP
171
VOIP
178
VOIP
177
171
Card
178
Card
177
Card
Vùng 1
727 727 727 750 682 682
Vùng 2
1.227 1.190 1.227 1.200 1.073 1.091
Vùng 3
1.63 1.49 1.636 1.500 1.273 1.364
20
Lê Nguyễn Hạnh Uyên
Luận văn tốt nghiệp
6 0
Đơn vò:Đồng
Giờ
khác
VOIP
171
trọng thò phần sinh lời cao.
* Điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh so với Bưu
điện An Giang:
Điểm mạnh:
- Giá cước là vấn đề quan tâm hàng đầu của các Doanh nghiệp kinh
doanh dòch vụ Viễn thông. Các doanh nghiệp mới như Viettel, SPT với
thò phần nhỏ bé (nhỏ hơn 30% thò phần Viễn thông) nên không bò Chính
phủ quản lý giá cước, có thể điều chỉnh giá hợp lý, đảm bảo cạnh tranh
lành mạnh, với những đợt khuyến mãi rầm rộ cũng như giá cước hấp dẫn
đã thu hút sự quan tâm của khách hàng. Trái lại, giá cước của Bưu điện
An Giang lại kém linh động, luôn được Chính phủ quản lý rất chặt chẽ.
Đó là lợi thế của đối thủ và cũng là thách thức của Bưu điện An Giang
cũng như VNPT nói chung.
- Các Doanh nghiệp mới luôn được Chính phủ tạo môi trường cạnh tranh
lành mạnh và thông thoáng. Điều đó được thể hiện qua việc xóa bỏ độc
quyền, tiến hành cấp giấy phép hoạt động kinh doanh cho các Doanh
nghiệp mới cũng như ra các chỉ thò nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
21
Lê Nguyễn Hạnh Uyên
Luận văn tốt nghiệp
cho Doanh nghiệp, cho phép liên doanh với nước ngoài để phát triển vốn
và công nghệ.
Điểm yếu:
- Thò trường An giang còn khá mới mẻ với các Doanh nghiệp mới. Việc
lôi kéo chiếm được lòng tin và lòng trung thành của khách hàng lâu năm
của Bưu điện An Giang là rất khó khăn.
- Quy mô kinh doanh cũng như hệ thống kênh phân phối còn rất nhỏ bé,
chủ yếu tập trung ở thành thò, không có mạng lưới kéo dài và rộng khắp
toàn Tỉnh như Bưu điện An Giang.
Các đầu mối báo chí kinh doanh dòch vụ gói nhỏ mặc dù mức độ cạnh tranh
không lớn nhưng luôn đảm bảo cung cấp kòp thời mọi lúc mà không nhất thiết
phải đúng theo giờ giấc hành chánh như Bưu điện. Khách hàng chủ yếu của họ
là những sạp báo chí bán lẻ nhưng phần lớn là ở thành thò, trong khi Bưu điện
An Giang, với mạng lưới rộng khắp, có thể phân phối đến các vùng sâu, vùng
xa, điều đó cũng có thể cải thiện được vò thế đơn vò.
Đặc biệt đối với dòch vụ chuyển tiền, ngân hàng là đối thủ cạnh tranh mạnh
nhất, tuy số điểm cung cấp dòch vụ ít hơn nhưng khả năng chi trả tiền rất cao,
đáp ứng kòp thời yêu cầu của khách hàng có nhu cầu chuyển số lượng tiền lớn,
với cơ chế tính cước cạnh tranh linh hoạt…đã nâng cao sức hấp dẫn đối với
khách hàng.
Do đó, làm thế nào để phát huy được lợi thế về mạng lưới và kết hợp với giá
cước dòch vụ để hấp dẫn khách hàng hơn nữa trong môi trường cạnh tranh? Đó
là bài toán đối với VNPT cũng như Bưu điện An Giang.
2.5.2.2 Yếu tố khách hàng
Hiện tại An Giang là một thò trường gần như độc quyền của Bưu điện Tỉnh.
Với khối lượng khách hàng lớn, nhìn chung thò phần bò chia sẻ là không đáng
kể, đó là nhờ những lợi thế:
An Giang là thò trường quen thuộc, khách hàng quen thuộc, mạng lưới rộng
khắp và được đầu tư có trọng điểm, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu của khách
hàng mà không phải một nhà cung cấp dòch vụ nào có thể dễ dàng có được.
Thò trường lớn và có khả năng sinh lợi nhuận là Thành phố Long Xuyên,
Thò xã Châu Đốc, huyện Chợ Mới, huyện Châu thành, huyện Tân Châu, tập
trung nhiều cơ sở kinh tế văn hóa xã hội đầu mối của Tỉnh với mức sống khá.
Khách hàng của VNPT trên đòa bàn Tỉnh An Giang được phân loại để có
những chính sách chăm sóc phù hợp, bao gồm:
Về viễn thông
- Khách hàng là nhà khai thác khác: Bưu điện An Giang cho phép một số
đối thủ cạnh tranh khai thác dòch vụ VOIP – điện thoại đường dài trên cơ sở hạ
=> Nói rõ hơn đặc điểm của khách hàng
Mức độ sử dụng của khách hàng đều được phân bố rộng rãi ở các khu vực,
trong đó chủ yếu tập trung đông ở thành thò:
Biểu đồ 2.36 Tình hình sử dụng điện thoại theo đòa dư hành chính
24
Lê Nguyễn Hạnh Uyên
Luận văn tốt nghiệp
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
1 2 3
Khu vực
Số máy sử dụng
1
: Thành phố,thò xã
2: Thò trấn
3: Nông thôn
Nguồn: Phòng ?Kế hoạch
Hiện tại ở An Giang, theo thống kê của Bưu điện An Giang, những khách
hàng với mức độ sử dụng 5 triệu đồng/tháng trở lên (theo mức sử dụng quy
đònh của VNPT tại các đơn vò Tỉnh thành) được xem là khách hàng lớn (cong ty
cung cap hay o dau ravì đem lại doanh thu đáng kể cho đơn vò. Đây là thò phần
sinh lời cao mà các đối thủ cạnh tranh đang hướng tới để thu hút và gây ấn
tượng.