THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY 20 GIAI ĐOẠN 2003 2007 - Pdf 67

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH VÀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY 20 GIAI ĐOẠN 2003 2007
I. Tình hình hoạt động sản xuất tại công ty
1.1 Giới thiệu chung về công ty:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của
công ty
• Tên công ty : Công ty 20
• Tên giao dịch : Gatexco 20.
• Tên viết tắt : X.20
• Trụ sở : 35 Phan Đình Giót – Thanh Xuân – Hà Nội
Công ty 20 là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ
Quốc Phòng, có nhiệm vụ chủ yếu là:
- Sản xuất các sản phẩm Quốc phòng, chủ yếu là hàng dệt may theo kế hoạch
hàng năm của Tổng cục Hậu cần – Bộ Quốc phòng.
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may, dệt may phục vụ cho nhu cầu
trong nước và xuất khẩu.
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm vật tư, thiết bị phục vụ cho sản xuất các mặt
hàng dệt may của công ty.
- Đào tạo thợ bậc cao ngành may mặc cho Công ty và toàn quân.
Công ty sản xuất các sản phẩm Quốc phòng, chủ yếu là hàng dệt may
theo kế hoạch hàng năm và dài hạn của Tổng cục Hậu cần - Bộ Quốc phòng.
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may, dệt may phục vụ cho nhu cầu
trong nước và xuất khẩu.Xuất nhập khẩu các sản phẩm vật tư, thiết bị phục vụ
1
Nguyễn Trà Minh – Lớp Kế hoạch 46B
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cho sản xuất các mặt hàng dệt may của Công ty. Đào tạo thợ bậc cao ngành
may mặc cho Công ty và toàn quân.

Giai đoạn 2: Từ 1975 – 1992: Đổi mới xí nghiệp.
Sau năm 1975, Xí nghiệp may 20 cùng nhiều xí nghiệp quốc phòng khác
chuyển sang chế độ hạch toán độc lập và đã gặp không ít khó khăn về sản
xuất kinh doanh. Được sự giúp đỡ của cấp trên và các xí nghiệp trong nước,
Xí nghiệp may 20 đã mạnh dạn đổi mới đầu tư máy móc thiết bị và làm hàng
xuất khẩu, bắt đầu từ đây hoạt động của xí nghiệp đi vào một giai đoạn mới,
thay da đổi thịt.
Ngày 12 tháng 2 năm 1992, Bộ Quốc phòng ra quyết định ( số 74B/QP, do
Thượng tướng Đào Đình Luyện ký) chuyển Xí nghiệp may 20 thành Công ty
may 20. Công ty may 20 ra đời là một bước nhảy vọt quan trọng trong 35 năm
xây dựng và trưởng thành của Xí nghiệp may 20.
Giai đoạn 3: Từ 1994 đến nay: Mở rộng hoạt động tổ chức sản xuất kinh
doanh.
Bước vào năm 1994, Công ty đổi mới thiết bị công nghệ đồng thời đẩy
mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ sản xuất đa dạng hoá sản phẩm, năm
1996 Công ty đã thành lập thêm một số xí nghiệp mới trong đó có một xí
nghiệp dệt. Ngày 07 tháng 03 năm 1998 Bộ Quốc phòng ký quyết định số
319/QĐ-QP cho phép “ Công ty may 20” đổi tên thành “Công ty 20” và bổ
sung ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh hàng dệt, nhuộm; kinh
doanh vật tư, thiết bị, hoá chất phục vụ ngành may.
Đến nay, trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, sự phát triển của
Công ty 20 gắn liền với sự phát triển của ngành Hậu cần nói riêng và nền
công nghiệp quốc phòng nói chung. Trong những năm gần đây Công ty 20
không ngừng vươn lên để khẳng định chỗ đứng cho mình trên thị trường
trong và ngoài nước.
3
Nguyễn Trà Minh – Lớp Kế hoạch 46B
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Xí nghiệp may 9
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
PHÓ GIÁM ĐỐC KT - CN
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH XNK
PHÓ GIÁM ĐỐC BÍ THƯ ĐẢNG UỶ
PHÓ GIÁM ĐỐC KD NỘI ĐỊA
Phòng KH TCSX
Phòng kỹ thuật công nghệ
Phòng tài chính kế toán
Ban kiểm toán nội bộ
Phòng chính trị
Văn phòng
Trung tâm NCMM thời trang
Trung tâm đào tạo nghề may
Trường mầm non
Chi nhánh phía Nam
Xí nghiệp may 1
Xí nghiệp may 6
Xí nghiệp 7 ( XN dệt vải )
Xí nghiệp may 8
Xí nghiệp Thương mại
Phòng kinh doanh XNK
Xí nghiệp may 3
5
Nguyễn Trà Minh – Lớp Kế hoạch 46B
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Xí nghiệp 5 ( XN dệt kim)
6

doanh được tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt và theo hệ thống trực tuyến : Đảng ủy
lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động thông qua nghị quyết. Đứng đầu là Ban giám
đốc công ty chỉ đạo tổ chức và điều hành trực tiếp đến từng đơn vị thành viên,
giúp việc cho Ban Giám đốc là các phòng ban chức năng và nghiệp vụ.
- Giám đốc công ty : Là người đại diện cho pháp nhân của Công ty, do cấp
trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm. Là người điều hành
cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước, Bộ Quốc
phòng,Tổng cục Hậu cần về hoạt động kinh doanh của Công ty theo quy định
của Nhà nước.
7
Nguyễn Trà Minh – Lớp Kế hoạch 46B
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Các phó giám đốc công ty : Có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành các
lĩnh vực, phần việc được phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công
ty trước pháp luật về mọi hoạt động của mình.
• Phó Giám đốc kinh doanh hàng nội địa : Có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty
điều hành về các hoạt động kinh doanh các mặt hàng nội địa trực tiếp chỉ đạo
phòng XNK triển khai tổ chức thực hiện.
• Phó Giám đốc kinh doanh XK : Giúp Giám đốc điều hành về các
hoạt động kinh doanh mảng hàng xuất khẩu của đơn vị, trực tiếp chỉ đạo
phòng nhập khẩu.
• Phó Giám đốc Kỹ thuật công nghệ : Giúp Giám đốc điều hành toàn bộ công
tác kỹ thuật chất lượng sản phẩm sản xuất ra, trực tiếp chỉ đạo Phòng Kỹ thuật
công nghệ.
• Phó Giám đốc sản xuất : Giúp Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất của
công ty, trực tiếp chỉ đạo phòng KH-TCSX đảm bảo tình hình sản xuất của
công ty theo đúng kế hoạch.
• Phó Giám đốc chính trị : Giúp Giám đốc điều hành công tác Đảng, công tác
chính trị trong toàn đơn vị, trực tiếp chỉ đạo Phòng Chính trị, Văn phòng.

1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức phòng Kế hoạch – tổ chức sản xuất.
- Trưởng phòng.
- Phó phòng phụ trách kế hoạch tổ chức sản xuất.
- Phó phòng phụ trách lao động tiền lương, BHXH, BHYT.
- Nhân viên thống kê điều độ sản xuất.
- Nhân viên kế toán vật tư.
- Nhân viên kế toán thành phẩm.
- Nhân viên giao vải cho các đơn vị ngoài công ty.
- Bốn nhân viên ở kho phụ trách ban kho công ty.
- Trợ lý tiền lương bảo hiểm.
- Nhân viên phụ trách tuyển dụng.
9
Nguyễn Trà Minh – Lớp Kế hoạch 46B
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Nhân viên làm BHXH.
- Nhân viên làm chế độ chính sách.
- Nhân viên quản lý hồ sơ.
1.1.3 Sản phẩm của công ty
Sản phẩm của công ty chia làm hai loại sản phẩm chủ yếu : sản phẩm phục vụ
quốc phòng và sản phẩm kinh tế.
Sản phẩm quốc phòng : kết cấu sản phẩm phức tạp phụ thuộc vào cấp, loại
nhưng số lượng lớn, ít kiểu dáng…mỗi loại thường chỉ là 1-2 kiểu duy
nhất,tính ổn định cao, tạo điều kiện tổ chức sản xuất chuyên môn hóa, không
thay đổi mẫu mã, công nghệ sản xuất, tính sao chép, dập khuôn máy móc cao,
ít sáng tạo.
Sản phẩm kinh tế : Kết cấu sản phẩm đơn giản hay phức tạp phụ thuộc vào
nhóm may mặc bảo hộ lao động, có tính đồng nhất về mẫu, về quy cách. Yêu
cầu vệ sinh công nghiệp và tổ chức sản xuất ở trình độ thấp.
1.1.4 Thị trường của Công ty

Bảng 1 : Tình hình tài chính của công ty 20
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
I.Tổng tài sản 403.989 434.397 457.260
1.TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 202.763 218.025 229.500
2. TSCĐ và đầu tư dài hạn 201.225 216.372 227.760
II. Tổng nguồn vốn 403.989 434.397 457.260
1.Nợ phải trả,gồm 158.039 169.935 178.880
- Nợ ngắn hạn 141.457 152.105 160.110
- Vay dài hạn 16.582 17.831 18.770
11
Nguyễn Trà Minh – Lớp Kế hoạch 46B
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Vốn chủ sở hữu 245.948 264.461 278.380
III - Kết quả SXKD
1. Doanh thu 446.828 480.461 505.750
2.Lợi nhuận thuần 16.275 17.500 18.800
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Để đánh giá tình hình tài chính của Công ty ta xem xét đến cơ cấu tài sản và
trong tổng tài sản; đồng thời, sử dụng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu và phân
tích sự thay đổi của nó qua từng năm để thấy được sự thay đổi tình hình tài
chính của công ty qua từng năm.
Bảng 2 : Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty
Đơn vị tính : Tr. Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Giá trị
(Tr. đồng)


49,8
457.260
229.500
227.760
100
50,2
49,8
II-Tổng nguồn vốn 403.989 100 434.397 100 457.260 100
12
Nguyễn Trà Minh – Lớp Kế hoạch 46B
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1. Nguồn vốn CSH
2. Tổng nợ phải trả
158.039
245.984
39,12
60,88
169.935
264.461
39,12
60,88
178.880
278.380
39,12
60,88
- Về tổng tài sản:
Căn cứ vào bảng tổng hợp ta có thể thấy, tỷ trọng giữa TSLĐ và đầu tư ngắn
hạn và TSCĐ và đầu tư dài hạn qua các năm là như nhau, tuy nhiên tổng giá
trị tài sản tăng theo từng năm, từ năm 2005 đến năm 2006 tăng 30.408 triệu

Tuy nhiên vốn vay chiếm đa số trong tổng nguồn vốn cũng là một rủi ro lớn
cho công ty trong điều kiện hiện nay giá cả không ổn định và tăng lên dẫn đến
lãi suất phải trả sẽ tăng, trong trường hợp nguồn vốn vay bị thu hồi có thể làm
cho sản xuất bị ngưng trệ.
1.2.2 Nguồn nhân lực
Lao động được coi là nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp, nhất là đới
các doanh nghiệp sản xuất chuyên về may mặc. Việc sử dụng nhiều lao động
đồng nghĩa với việc phải có một hệ thống quản lý nguồn nhân lực tốt, để đảm
bảo đạt hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Bảng 3 : Kết cấu lao động của công ty
Đơn vị tính: người
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Tổng số lao động Người 4.830 4.915 4.105 3.962 3.970
Theo trình độ văn hóa
Trên Đại học
Đại học, Cao đẳng
Trung cấp
Công nhân bậc cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status