LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, em đã hoàn thành Luận văn thạc sĩ
kinh tế với đề tài "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công ty cổ phần
Hàm Rồng Thanh Hoá".
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS. Vũ Duy Hào, Lãnh đạo Tổng
Công ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong
suốt quá trình hoàn thiện Luận văn.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Ngân hàng Tài chính
và Viện Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, bạn bè, gia đình,
đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập cũng
như nghiên cứu vừa qua để em có thể hoàn thành tốt Luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2011
Học viên
Lê Hùng Mạnh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCQLTC Cơ chế quản lý tài chính
CTCP Công ty cổ phần
CBCN Cán bộ công nhân
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐHCĐ Đại hội cổ đông
HĐQT Hội đồng quản trị
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCT Tổng Công ty
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
TTCK Thị trường chứng khoán
XDCB Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
- Đánh giá toàn diện thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công ty cổ
phần Hàm Rồng Thanh Hoá trong những năm vừa qua.
- Đề xuất các giải pháp để Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công
ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1. Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ của công ty
được chia thành những phần đều nhau gọi là cổ phần, do các cổ đông nắm giữ.
Quyền quyết định trong công ty phụ thuộc vào lượng cổ phần mà cổ đông đó nắm
giữ. Công ty cổ phần là loại hình tổ chức doanh nghiệp tiên tiến nhất hiện nay với
cơ cấu tổ chức quản lý khoa học, khả năng tích tụ, tập trung vốn và phát triển quy
mô sản xuất lớn.
i
Trong CTCP, quản lý tài chính giữ một vị trí trọng yếu, nó quyết định tính độc
lập, sự thành bại của CTCP trong quá trình kinh doanh.
Cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần là một hệ thống tổng thể các
nguyên tắc, phương pháp, hình thức hoặc các công cụ được vận dụng để quản lý các
hoạt động tài chính của Công ty cổ phần trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt
được các mục tiêu nhất định.
1.2. Nội dung cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần
CCQLTC của CTCP bao gồm các nội dung chủ yếu là quản lý vốn, quản lý tài
sản, quản lý lợi nhuận và kiểm soát tài chính của CTCP.
CCQLTC của CTCP phải tuỳ vào tình hình, đặc điểm cụ thể của CTCP để xác
định các nguồn vốn có thể huy động của CTCP, đảm bảo tỷ lệ giữa các nguồn vốn
và điều hoà vốn hợp lý để tiết kiệm được chi phí về vốn nhất, đồng thời đảm bảo an
toàn tài chính.
CCQLTC của CTCP còn phải phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các
đối tượng quản lý trong công tác quản lý, kiểm soát tài chính.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần
quản lý. Việc giao vốn cho đơn vị thành viên đều thực hiện theo nguyên tắc vay -
trả và tính lãi suất như lãi suất vay của ngân hàng thương mại.
Các nội dung quản lý tài chính của Tổng Công ty được thực hiện ở hai cấp độ,
quản lý của Tổng Công ty và quản lý tại từng đơn vị thành viên. Trong đó chi phí
được quản lý tập trung, đa số các khoản chi do Tổng Giám đốc quyết định hoặc
kiểm soát trực tiếp.
iii
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty chưa cao và chưa
ổn định, lợi nhuận của Tổng Công ty chủ yếu đủ để chi trả cổ tức với tỷ lệ cổ tức
cao hơn lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại. Công tác kiểm soát tài chính
của Tổng Công ty chủ yếu do bộ máy điều hành thực hiện, trong đó tập trung vào vị
trí Tổng Giám đốc và kế toán trưởng.
2.3. Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công ty cổ
phần Hàm Rồng Thanh Hoá
CCQLTC của Tổng Công ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá đã đạt được
những thành công nhất định, nguồn vốn huy động luôn tăng trưởng qua từng năm
giúp Tổng Công ty liên tục mở rộng được sản xuất kinh doanh, vốn và tài sản của
Tổng Công ty được kiểm soát khá chặt chẽ, giảm tối đa thất thoát. Các đơn vị thành
viên đều được hạch toán kế toán riêng, xác định rõ ràng doanh thu, chi phí, lợi
nhuận, đánh giá đúng tình hình SXKD của từng đơn vị và Tổng Công ty.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, CCQLTC của Tổng Công ty cổ phần
Hàm Rồng Thanh Hoá hiện tại còn nhiều điểm hạn chế: Nhiều nội dung quan trọng
về quản lý tài chính trong CTCP chưa được đề cập như chưa lập chiến lược và các
kế hoạch tài chính một cách rõ ràng, cụ thể và khoa học, chưa xác định được cơ cấu
vốn tối ưu, chưa xây dựng được những nguyên tắc cơ bản cho việc điều hoà vốn,
chưa thể hiện rõ về vấn đề phân phối lại một phần lợi nhuận cho các đơn vị thành
viên tạo ra lợi nhuận, chưa sử dụng hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong
CTCP phục vụ công tác quản lý tài chính trong Tổng Công ty; CCQLTC của Tổng
Công ty chưa phát huy được tính chủ động sáng tạo của các đơn vị thành viên;
CCQLTC của Tổng Công ty chưa được thể chế hoá bằng một văn bản thống nhất;
ty sẽ được hoàn thiện dần theo từng bước.
3.2. Giải pháp
Gồm hai nhóm giải pháp, nhóm giải pháp chung liên quan đến công tác quản
lý toàn diện Tổng Công ty:
v
Xác định rõ định hướng chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty: Tổng Công
ty cần nhanh chóng xây dựng chiến lược kinh doanh trong vòng 5 năm tới, xác định
lĩnh vực kinh doanh trọng tâm là sản xuất, kinh doanh phân bón.
Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý Tổng Công ty: Tổng Công ty nên chuyển
các đơn vị thành viên thành các công ty độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ và tổ
chức quản lý theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực: Tổng Công ty cần xây dựng
đội ngũ lãnh đạo, nhân viên đủ năng lực để thực hiện được tốt công tác quản lý tài
chính trong Tổng Công ty.
Thể chế hoá công tác quản lý tài chính bằng một văn bản thống nhất: Tổng
Công ty cần ban hành Quy chế quản lý tài chính quy định thống nhất, đầy đủ, rõ
ràng các hoạt động quản lý tài chính trong Tổng Công ty.
Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quản trị tài chính: Tổng Công ty cần
thành lập bộ phận chuyên trách về tài chính để lập kế hoạch tài chính, giám sát,
phân tích, đánh giá, tổng hợp tình hình tài chính, phát hiện các vấn đề và đề xuất
các giải pháp phù hợp để kế hoạch tài chính được thực hiện hiệu quả.
Nhóm giải pháp cụ thể đề xuất các giải pháp cho từng nội dung trong
CCQLTC tại Tổng Công ty:
Về quản lý vốn: Tổng Công ty cần nhanh chóng xây dựng chiến lược huy
động và phát triển nguồn vốn, có thể xem xét thuê đơn vị tư vấn trong việc xây
dựng chiến lược và hỗ trợ huy động vốn; Tổng Công ty nên thuê đơn vị định giá
độc lập để đánh giá tài sản cố đinh làm cơ sở thế chấp vay vốn ngân hàng; Tổng
Công ty cần có chính sách khuyến khích bằng kinh tế đủ mạnh về việc mượn tài sản
của của cán bộ lãnh đạo Tổng Công ty để thế chấp vay vốn ngân hàng; Từng bước
mở rộng việc bán cổ phần cho cổ đông bên ngoài, xây dựng cổ đông chiến lược là
UBND tỉnh Thanh Hoá cần cải thiện hơn nữa môi trường kinh doanh trong Tỉnh.
vii
KẾT LUẬN
Tổng Công ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá đã trải qua rất nhiều thăng trầm
trong quá trình xây dựng và phát triển. Từ khi cổ phần hoá, Tổng Công ty đã có
những nỗ lực rất lớn để có được những thành quả như hiện nay. Mặc dù vậy, để đưa
Tổng Công ty phát triển lên quy mô lớn hơn, đủ tiềm lực và khả năng cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trường đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, bên cạnh
việc coi trọng những kinh nghiệm thực tiễn, phát huy truyền thống thì cần nhanh
chóng đổi mới phương thức quản lý kinh doanh, từ vấn đề tổ chức, nhân lực đến tài
chính và thị trường. Hoàn thiện cơ chế quản lý tại Tổng Công ty là một yêu cầu cấp
bách. Qua kết quả nghiên cứu, đối chiếu với mục đích nghiên cứu của Luận văn, tác
giả đã hoàn thành các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Khái quát hoá những vấn đề lý luận cơ bản về, Công ty cổ phần, CCQLTC
của Công ty cổ phần, phân tích vai trò của CCQLTC đối với hoạt động SXKD,
những nhân tố ảnh hưởng đến CCQLTC của Công ty cổ phần làm cơ sở để đi vào
phân tích cụ thể tại Tổng Công ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá.
2. Phân tích thực trạng CCQLTC của Công ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá,
từ đó phát hiện, chỉ rõ những tác động tích cực cũng như những hạn chế trong
CCQLTC của Tổng Công ty, đồng thời xác định nguyên nhân của những hạn chế
đó, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp, hiệu quả.
3. Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện CCQLTC của Tổng
Công ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá và đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà
nước, địa phương tạo điều kiện tốt hơn nữa cho doanh nghiệp phát triển.
Những giải pháp hoàn thiện CCQLTC tại Tổng Công ty cổ phần Hàm Rồng
Thanh Hoá được đưa ra trong Luận văn để đạt được hiệu quả cao cần được thực
hiện đồng bộ với các giải pháp khác, đặc biệt cần sự chỉ đạo quyết liệt từ lãnh đạo,
sự quyết tâm cao của cán bộ công nhân Tổng Công ty.
Với truyền thống anh hùng, khả năng vượt khó và không ngừng vươn lên tiếp
nhận cái mới, tác giả tin tưởng rằng Tổng Công ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá
1
- Đề xuất các giải pháp để Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công
ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: cơ chế quản lý tài chính trong Công ty cổ phần
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công
ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm
2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa
Mác - Lênin, tác giả sử dụng các phương pháp trừu tượng hoá, logíc và lịch sử,
thống kê, so sánh, phương pháp nghiên cứu khảo sát thực tế kết hợp với kinh
nghiệm thực tiễn quản lý để rút ra kết luận của vấn đề đang xem xét.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, các biểu mẫu, phụ lục, tài liệu tham
khảo, luận văn kết cấu làm 3 chương
Chương 1. Cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần.
Chương 2. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công ty cổ phần Hàm
Rồng Thanh Hoá.
Chương 3. Giải pháp Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công ty cổ
phần Hàm Rồng Thanh Hoá.
2
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1. Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính công ty cổ phần
1.1.1. Khái quát về công ty cổ phần
1.1.1.1. Khái niệm về công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ của công ty
được chia thành những phần đều nhau gọi là cổ phần, do các cổ đông nắm giữ. Mỗi
chứng khoán có khả năng tập trung vốn nhanh và nhiều để đủ sức thực hiện các
hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô khổng lồ mà từng nhà tư bản, từng
nhà kinh doanh riêng biệt không thể tự mình làm nổi. CTCP là sản phẩm của sự
xã hội hoá sở hữu, được thể hiện qua quá trình tích tụ và tập trung tư bản. Sự
lớn lên tự nhiên của tư bản bằng con đường tích tụ và tập trung tư bản đã gặp
phải những giới hạn nhất định. Chính nhờ sự ra đời của CTCP mà tư bản được
tập trung nhanh chóng và làm xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ. Tất nhiên
không chỉ riêng có CTCP mới có khả năng huy động và tập trung vốn mà có thể
thông qua hệ thống ngân hàng, tài chính nhưng CTCP là cơ sở kinh tế chủ yếu
để ngân hàng và các tổ chức tài chính hình thành nên thị trường vốn của nền
kinh tế. CTCP đã giải quyết hết sức thành công việc huy động vốn của nền kinh
tế. Đối với nhiều gia đình, số tiền tiết kiệm không đủ để lập doanh nghiệp nhỏ
do đó không thể đem ra kinh doanh được, sự có mặt của các CTCP đã tạo điều
kiện cho họ cơ hội để đầu tư một cách có lợi và an toàn trong khoản vốn nhỏ
nhưng gộp lại sẽ trở thành rất lớn. Các khoản tiền nhỏ trên có thể gửi ngân
hàng hay mua trái phiếu, song hình thức cổ phần có sức hấp dẫn riêng mà
các hình thức khác không thể thay thế được.
- CTCP có phạm vi huy động vốn lớn, không chỉ bó hẹp trong một địa phương
mà còn có thể trong một quốc gia hay quốc tế.
4
- CTCP có khả năng chuyển thời hạn của vốn: CTCP rất linh hoạt trong việc
chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp của các cổ đông nhưng đảm bảo sự ổn định
của vốn. Các cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông có thể tự do chuyển nhượng trên
thị trường nhưng sẽ không được hoàn lại vốn trong suốt thời gian hoạt động của
công ty, vì vậy thời hạn sử dụng vốn của CTCP ổn định trong thời gian dài.
- Công cụ huy động vốn của CTCP rất năng động có thể giúp công ty dễ dàng
thay đổi quy mô, kết cấu của vốn nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn. Từ đó giúp
công ty giảm rủi ro và giảm chi phí vốn.
CTCP có quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các
loại trái phiếu khác ra công chúng theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
năng động của kinh tế thị trường.
* CTCP là công ty có chế độ trách nhiệm hữu hạn ở mức cao:
CTCP là công ty do nhiều người đồng sở hữu. Mỗi cổ phần của cùng một loại
đều tạo cho người sở hữu nó các quyền và nghĩa vụ ngang nhau. Các cổ đông góp
vốn vào công ty và hưởng lãi hoặc chịu lỗ tương ứng với tỷ lệ vốn góp vào công ty.
Đây là một loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, trong đó các cổ đông của công ty
chỉ chịu trách nhiệm với công ty trong phạm vi phần vốn hoặc cổ phần mà họ đóng
góp vào công ty.
* CTCP góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng của đồng vốn:
Thông qua các biểu hiện sau: Thứ nhất, đối với CTCP thì phương án kinh
doanh không phải do Nhà nước hay ngân hàng quyết định, mà là do chính công ty
quyết định. Hơn nữa, do sức ép của cổ đông trong việc chia lãi cổ phần phải cao so
với các hình thức đầu tư vốn thông thường khác và muốn duy trì giá cổ phiếu cao
trên thị trường chứng khoán khiến cho công ty phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sử
dụng tiền vốn. Thứ hai, do lợi nhuận của CTCP khác nhau trong các lĩnh vực khác
nhau thúc đẩy nên có thể dẫn dắt tiền vốn nhàn rỗi từ nhiều kênh khác nhau trong
các lĩnh vực vào các ngành có năng suất lao động và tỷ suất lợi nhận cao làm cho
6
vốn được phân bổ và sử dụng có hiệu quả trong nền kinh tế. Thứ ba, CTCP cho
phép xác nhận quyền sở hữu về tài sản của người chủ sở hữu và xác định rõ vốn của
mỗi người thông qua số lượng cổ phần mà cổ đông nắm giữ. Cách tổ chức quản lý
kinh doanh theo hình thức CTCP tách được quyền sở hữu ra khỏi quyền quản lý
kinh doanh. Điều đó cho phép những người quản lý công ty linh hoạt tìm kiếm và
thực thi các giải pháp kinh doanh có lợi nhất đối với công ty mình. Các CTCP với
việc xã hội hoá sở hữu, huy động vốn từ mọi tầng lớp xã hội, với việc tách quyền sở
hữu với việc quản lý, điều hành quá trình sản xuất kinh doanh, nó cho phép mở
rộng quy mô sản xuất nhanh, tạo điều kiện cho xã hội hoá sản xuất và do đó nó làm
cho hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán phát triển.
1.1.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần
họp của Hội đồng quản trị để quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng
quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại
Luật doanh nghiệp và Điều lệ CTCP.
- Giám đốc (Tổng Giám đốc):
Giám đốc (Tổng Giám đốc) do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người quản
lý, điều hành các hoạt động hàng ngày tại CTCP và triển khai thực hiện các Nghị
quyết do Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đề ra. Giám đốc (Tổng
Giám đốc) chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền
8
và và nhiệm vụ được giao được quy định trong Điều lệ CTCP, Quyết định của
HĐQT và pháp luật.
- Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm thay mặt cổ
đông kiểm soát toàn diện hoạt động quản trị, quản lý, điều hành Công ty của Hội
đồng quản trị và Giám đốc (Tổng Giám đốc) theo đúng Điều lệ, Nghị quyết Đại hội
đồng cổ đông đưa ra và pháp luật của Nhà nước.
Nghiên cứu tổng quan về CTCP có thể thấy sự khác biệt về hình thức sở hữu,
hình thức tổ chức quản lý so với các loại hình doanh nghiệp khác, tạo ra những nét
đặc trưng về cơ chế quản lý tài chính của CTCP. Sau đây là nội dung cơ bản của
CCQLTC của CTCP.
1.1.2. Cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần
1.1.2.1. Khái niệm cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần
Quản lý tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản lý đối với
doanh nghiệp, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong kinh
doanh. Đây là căn cứ để các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động tài chính của
mình, một cơ chế quản lý tài chính phù hợp sẽ khuyến khích và tạo điều kiện cho
doanh nghiệp phát triển.
Cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần là một hệ thống tổng thể các
nguyên tắc, phương pháp, hình thức hoặc các công cụ được vận dụng để quản lý
các hoạt động tài chính của Công ty cổ phần trong những điều kiện cụ thể nhằm
hình thành và sử dụng quỹ chuyên dùng của Công ty cổ phần.
- Cơ chế kiểm soát tài chính của Công ty cổ phần: trong đó trọng tâm là hệ
thống kiểm soát nội bộ và hệ thống thông tin tài chính.
1.1.2.2. Vai trò của cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần
Quản lý tài chính luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý doanh
nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình
kinh doanh. Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh
10
tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết.
Quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt
động khác của doanh nghiệp. Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được những
khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác. Một quyết định tài chính không được cân
nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất khôn lường cho doanh nghiệp
và cho nền kinh tế. Hơn nữa, do doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường
nhất định nên các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền
kinh tế phát triển.
Cơ chế quản lý tài chính của CTCP có vai trò quan trọng thể hiện ở chỗ:
Một là, CCQLTC là công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm
bảo nhu cầu đầu tư phát triển của CTCP.
Nhu cầu vốn để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh, cho việc đầu tư phát triển
đã trở thành đòi hỏi bức bách đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, khi đã có nhu cầu về vốn, tất yếu sẽ nảy sinh việc
cung ứng vốn, thị trường vốn sẽ được hình thành và quy luật cung cầu về vốn sẽ có
môi trường để hoạt động. Các doanh nghiệp sẽ có đầy đủ khả năng để chủ động
khai thác, thu hút các nguồn vốn nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh và
phát triển của mình. Người quản lý cần phải xác định chính xác nhu cầu vốn, cân
nhắc lựa chọn các phương án đầu tư vốn sao cho có hiệu quả cao, lựa chọn các hình
thức thu hút vốn thích hợp và sử dụng các đòn bẩy kinh tế như lãi suất, lợi tức cổ
bảo quyền kiểm soát của các cổ đông, đặc biệt là cổ đông sáng lập; đạt hiệu quả
sử dụng vốn cao.
Cơ chế quản lý vốn của Công ty cổ phần bao gồm các nội dung: Lựa chọn
phương thức, công cụ huy động các nguồn vốn; Xác định và duy trì cơ cấu vốn
tối ưu; Xác định quy mô vốn tối ưu; Các nguyên tắc điều hoà vốn trong nội bộ
doanh nghiệp.
1.2.1.1. Huy động vốn của Công ty cổ phần
Trong nền kinh tế thị trường, Công ty cổ phần là hình thức tổ chức doanh
12
nghiệp tiên tiến. Chính vì vậy CTCP có thể áp dụng nhiều hình thức huy động vốn
đa dạng nhằm khai thác tối đa các nguồn tài chính trong nền kinh tế phục vụ cho
phát triển của Công ty. Vốn của Công ty cổ phần gồm hai bộ phận: vốn chủ sở hữu
và nợ.
Vốn chủ sở hữu trong CTCP bao gồm: vốn góp ban đầu, vốn từ lợi nhuận
không chia và vốn từ việc phát hành cổ phiếu mới.
Những vấn đề liên quan đến vốn chủ sở hữu trong CTCP cần lưu ý trong quá
trình huy động nguồn vốn này đó là: quyền kiểm soát doanh nghiệp, quyền phân
chia lợi nhuận và tài sản của chủ sở hữu; giá trị tài sản của chủ sở hữu trước và sau
khi huy động vốn.
- Vốn góp ban đầu:
Vốn góp ban đầu là vốn góp của các cổ đông khi thành lập CTCP, trong đó
các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ một tỷ lệ vốn tối thiểu (20% số cổ
phần phổ thông - theo Luật doanh nghiệp 2005) trong thời hạn tối thiểu (3 năm -
theo Luật doanh nghiệp 2005). Vốn góp ban đầu cùng với vốn góp từ phát hành cổ
phiếu mới trong quá trình hoạt động của CTCP hình thành vốn điều lệ của Công ty cổ
phần. Vốn điều lệ là một thông tin quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp của
các cơ quan nhà nước cũng như của các chủ thể bên ngoài, là cơ sở để đánh giá
quy mô của CTCP, do đó nó thường được yêu cầu đóng góp đầy đủ ngay khi được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Cách thức tăng giảm của vốn điều lệ được
quy định trong Điều lệ của CTCP.
dụng nhất và được giao dịch với quy mô lớn nhất trên thị trường chứng khoán. So
với cổ phiếu thông thường thì cổ phiếu ưu đãi chiếm tỷ trọng nhỏ hơn. Trong một
số trường hợp việc phát hành cổ phiếu ưu đãi thường được ưu tiên và phù hợp hơn
do cổ phiếu ưu đãi thường có cổ tức cố định và được ưu tiên trả cổ tức trước các cổ
phiếu thông thường.
CTCP có thể lựa chọn:
- Phát hành cổ phiếu mới dùng để bán hoặc chia cổ tức cho các cổ đông hiện
hữu theo tỷ lệ cổ phần mà họ nắm giữ. Với hình thức này sẽ không làm thay đổi
14