Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá - Pdf 26

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa
học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LÊ THỊ MINH HUỆ
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Nhằm cung cấp cho các nhà quản lý công ty thông tin về kế hoạch sản xuất trong từng thời
gian cụ thể và của cả quá trình sản xuất nhằm giúp cho các nhà quản lý dự định trong
tương lai cần thực hiện giải pháp nào để đạt được mục đích đề ra, làm căn cứ đánh giá tình
hình thực hiện các chỉ tiêu đã dự kiến và khai thác khả năng, tiềm năng về nguồn lực tài
chính nhằm phát huy nội lực và tăng sức cạnh tranh của công ty. Công ty cần lập các dự
toán sản xuất sau: 94
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
CCDC : Công cụ, dụng cụ
CPSX : Chi phí sản xuất
CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
GMP : Good Manufacturing Practice: Thực hành sản xuất tốt
GLP : Good Labouratory Practice: Hệ thống an toàn chất lượng
phòng thí nghiệm
GSP : Good Storage Practice: Thực hành bảo quản thuốc tốt
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NTP : Nửa thành phẩm
TSCĐ : Tài sản cố định
UBND : Uỷ ban nhân dân

source not found
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở công ty. Error: Reference
source not found
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các
doanh nghiệp là một tất yếu khách quan. Bởi vậy doanh nghiệp hoặc là phải
hoàn thiện mình để tiến lên phía trước chiến thắng trong cạnh tranh hoặc là
doanh nghiệp sẽ tụt hậu, trượt khỏi quỹ đạo chung của nền kinh tế, làm ăn
thua lỗ dẫn đến phá sản nếu không biết phát huy những tiềm năng và nắm bắt
kịp thời sự thay đổi trên thương trường.
Chi phí là một trong những chỉ tiêu hết sức quan trọng trong hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối
quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả lãi lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do đó việc quản lý chi phí sản xuất là một trong những vấn đề mà doanh
nghiệp quan tâm hàng đầu. Việc nắm bắt kịp thời các thông tin về chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm giúp các doanh nghiệp khai thác tốt khả năng của
mình để giảm chi phí tới mức thấp nhất, xác định giá bán hợp lý nhằm mang
lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất nếu được tập hợp, tính toán chính xác, đầy đủ, đúng đối
tượng và đúng phương pháp sẽ là căn cứ quan trọng để việc tính giá thành sản
phẩm được chính xác. Hạch toán đúng, đủ chi phí và giá thành không những
cho phép doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh của mình mà còn
giúp doanh nghiệp tìm ra được những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm hợp lý, khoa học góp phần quan
trọng trong sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp, đó là một yêu
cầu thiết thực, một vấn đề đang được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu
hiện nay. Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp cho doanh nghiệp ngày càng
đứng vững và phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế.

- Luận văn đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần dược vật tư y tế
Thanh Hoá.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty cổ phần dược vật tư y tế
Thanh Hoá
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần
dược vật tư y tế Thanh Hoá
3
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất(CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Nói cách
khác, CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải
tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội

* Chi phí ngoài sản xuất gồm:
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
c) Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX được chia thành:
- Chi phí sản phẩm.
- Chi phí thời kỳ.
Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xác định giá thành công
xưởng cũng như kết quả kinh doanh được chính xác.
5
d) Phân loại theo quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm
căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí SXKD lại được
phân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành. Theo cách này chi
phí được chia thành:
- Chi phí biến đổi
- Chi phí cố định
1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho
một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành.
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
a, Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: việc tính toán và xác định giá thành kế hoạch sản
phẩm được tiến hành trước khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở sản lượng sản phẩm kế hoạch và
CPSX kế hoạch. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp
nhằm tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức
được tính trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm, nhưng việc tính giá thành

Tổng giá
thành sản
phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
_
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các
ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng
tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
7
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cùng giống nhau về chất vì đều
biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động và các chi phí khác của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, hai chỉ tiêu này lại khác nhau về mặt lượng. Khi nói đến chi
phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là
cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản
phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng
kết quả hoàn thành nhất định.
1.1.4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình
sản xuất kinh doanh và xem xét hiệu quả các biện pháp tổ chức kỹ thuật,
thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Các cấp lãnh đạo quản lý có

thích hợp.
1.2 Kế toán chi phí sản sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế
toán tài chính
1.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.
1.2.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với nội
dung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau.
Mục đích của việc bỏ chi phí là tạo ra những sản phẩm, lao vụ. Những sản
phẩm lao vụ của doanh nghiệp được chế tạo tại các phân xưởng, bộ phận sản
xuất khác nhau theo qui trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp. Do đó
các chi phí phát sinh cần được tập hợp theo các yếu tố, khoản mục chi phí,
theo phạm vi, giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Như vậy, xác định đối tượng tập hợp CPSX thực chất là việc xác định phạm
vi, giới hạn mà CPSX cần được tập hợp.
9
Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản
xuất cần được dựa trên cơ sở những yếu tố cơ bản sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Qui trình công nghệ kỹ thuật.
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp sản xuất có thể là:
- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp.
- Từng giai đoạn, bước công nghệ hoặc toàn bộ qui trình công nghệ.
- Từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm.
- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm.
1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành.
Trong doanh nghiệp sản xuất đối tượng tính giá thành là kết quả sản xuất
thu được như sản phẩm, công vịêc, lao vụ hoàn thành. Để xác định đối tượng

toán tập hợp chi phí có thể trùng với một đối tượng tính giá thành.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản,
các sổ chi tiết, tổ chức công tác ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản
xuất chi tiết theo từng đối tượng, giúp cho việc tăng cường công tác quản lý
chi phí sản xuất và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp còn
việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để mở các phiếu tính giá
thành sản phẩm. Tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng phục vụ
cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, phục vụ
yêu cầu quản lý giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
11
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a) Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí phát sinh liên quan
trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Ngay từ ban đầu chi phí
sản xuất phát sinh được phản ánh riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất nên đảm bảo độ chính xác cao.
b) Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh
liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Trong trường
hợp này phải tập hợp chi phí sản xuất chung cho nhiều đối tượng theo từng
nơi phát sinh chi phí, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp. Trình tự
như sau:
- Xác định tiêu chuẩn phân bổ:
Hệ số phân bổ
=
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ
- Xác định định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
C
i

bổ cho từng đối tượng
x
Tỷ lệ
phân bổ
Trong đó:
Tỷ lệ
=
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả đối tượng
Để theo dõi các khoản CP NVLTT kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp”.
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 (TK 611) TK 621 TK 152 (TK 611)

NVL xuất kho dùng Trị giá NVL sử dụng không hết
sản xuất phế liệu thu hồi nhập kho
TK 111,112 331 TK 154 (TK631)

Trị giá NVL mua ngoài Kết chuyển ( hoặc phân bổ) chi
sử dụng ngay cho sản xuất phí NVLTT để tính giá thành.
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
13
1.2.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp(CP NCTT) là khoản thù lao lao động phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch
vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương.
Ngoài ra, CP NCTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí kinh doanh

TK 153 (142, 242) TK 154 ( 631)
Chi phí CCDC
Phân bổ, kết chuyển CP SXC
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111,112,331,

Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí khác bằng tiền.
1.2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Toàn bộ CPSX phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cuối
kỳ được tập hợp theo ba khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, để kết chuyển sang tài khoản tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng kế toán
tập hợp CPSX. Để tính được giá thành sản phẩm, kế toán phải căn cứ vào
CPSX đã tập hợp được và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ.
15
Để tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp, kế toán tuỳ thuộc vào việc áp dụng
phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên hay kiểm kê định
kỳ mà sử dụng tài khoản khác nhau. Đối với kế toán áp dụng pháp kế toán
hàng tồn kho theo phương kê khai thường xuyên phải sử dụng TK 154 “Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.4: Tập hợp chi phí sản xuất
TK 621 TK 154 TK 152
Tập hợp trong kỳ Kết chuyển cuối kỳ Phế liệu thu hồi

TK 622 TK 111,112,138(8),334,

Tập hợp trong kỳ Kết chuyển cuối kỳ Các nghiệp vụ làm giảm CPSX


b. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phương pháp sản lượng sản
phẩm tương đương
Theo phương pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi
phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành. Cụ thể khi kiểm kê phải xác
định không chỉ khối lượng mà cả mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở,
trên cơ sở đó qui đổi ra số sản phẩm hoàn thành tương đương để tính toán, xác
định chi phí cho sản phẩm làm dở theo nguyên tắc:
• Đối với những chi phí bỏ vào một lần từ đầu dây chuyền công nghệ
(Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính) thì
tính cho sản phẩm làm dở theo công thức:
D đk + Cvl
Dck = * Sd
Stp + Sd
Trong đó:
17
Dđk và Dck: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Cvl: chi phí vật liệu trực tiếp (CP NVL chính) phát sinh trong kỳ.
Stp: Sản lượng thành phẩm.
Sd: Sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
• Với các chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ chế biến sản
phẩm (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) sẽ tính cho sản
phẩm làm dở cuối kỳ theo mức độ hoàn thành.
Công thức tính:
Dđk+C
Dck = * S’d
Stp +S’d
Trong đó :
C : được tính theo từng khoản mục chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ.
S’d: khối lượng sản phẩm làm dở đã tính ra khối lượng sản phẩm hoàn
thành tương đương theo tỷ lệ hoàn thành (%HT): S’d = Sd* %HT.

hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm tính chất của sản
phẩm, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và những qui định thống nhất chung
của nhà nước.
1.2.5.1 Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất giản đơn
- Phương pháp tính giá thành giản đơn.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm loại trừ CPSX phụ.
- Tính giá thành theo phương pháp hệ số.
- Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ.
1.2.5.2 Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ
19
sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục
Phương pháp tính giá thành phân bước áp dụng thích hợp với các doanh
nghiệp có qui trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, sản
phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau. Nửa thành phẩm(NTP)
giai đoạn trước lại là đối tượng chế biến tiếp tục ở giai đoạn sau.
Đối với các doanh nghiệp này thì đối tượng tính giá thành thành phẩm ở
giai đoạn cuối cùng hoặc là NTP của từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn
cuối cùng. Chính vì sự khác nhau như vậy nên phương pháp tính giá thành
phân bước được thành hai loại:
- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP.
- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành NTP.
1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán
quản trị
1.3.1 Đối tượng và mục tiêu của kế toán quản trị chi phí và giá thành
sản phẩm
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán nên bản
chất của kế toán quản trị chi phí trước hết thể hiện ở bản chất kế toán. Đó là
một bộ phận của hoạt động quản lý và nội dung của kế toán quản trị chi phí là
quá trình định dạng, đo lường, ghi chép và cung cấp thông tin của chi phí hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status