NỘI DUNG
•
PHÂN TÍCH SƠ BỘ HÓA THỰC VẬT
•
CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ LẬP HỢP
CHẤT TỰ NHIÊN
104/26/15
PHÂN TÍCH SƠ BỘ HOÁ THỰC VẬT CỦA CAO TRÍCH
Mg/HCl đđ
FLAVONOID
ACID BÉO
ANTHRAGLYCOSID
TINH DẦU
PHYTOSTEROL
CAROTENOID
ALCALOID
SAPONIN
ANTHOCYANIN
ĐƯỜNG
ALCALOID
ACID HỮU CƠ
TANIN
FLAVONOID
ANTHRAGLYCOSID
STEROID
H/C URONIC
TANIN
ĐƯỜNG
ALCALOID
SAPONIN
FeCl
3
TT Fehling A, B
TT Mayer, Bouchardat
Tạo bọt
KOH
10%
H
2
SO
4
10%
H
2
SO
4
10%
NGUYEÂN LI UỆ
Baõ nguyeân li uệ
L p ki mớ ề
Baõ nguyeân li uệ
D ch chi t c nị ế ồ
Baõ nguyên li uệ
D ch acidị
D ch c nị ồ
L p etherớ
D ch etherị
504/26/15
Phân tích dung dịch ether
Dịch ether chia làm 3 phần cho vào 3 chén sứ, bốc hơi đến cạn
Chén 1: nếu có mùi thơm thì có TINH DẦU
Chén 2: nhỏ vài giọt H2SO4 đđ, nếu có màu xanh thì có
CAROTENOID
Chén 3: Hóa cắn với 10 giọt anhydrid acetic cho vào ống nghiệm,
nhỏ từ từ vài giọt H2SO4 đđ theo thành ống nghiệm. Nếu chổ
giáp giới có màu vàng lục hay lục đỏ thì sơ bộ nhận định có hợp
chất PHYTOSTEROL.
604/26/15
Bã nguyên liệu sau khi chiết bằng ether đem chiết nóng với cồn 90
o
(30ml x 3 lần) trên bếp cách thủy, lọc. Tập trung dịch lọc vào bình
nón, chia làm 6 phần.
Phần 1: Pha loãng dung dịch cồn với 4 thể tích nước cất, kiềm hóa
bằng dung dịch NH
4
OH đđ, lọc:
Tủa trên phễu hòa với 1 ml CHCl
3
, hứng vào ống nghiệm. Sau đó
cho vào 1ml anhydrid acetic và nhỏ từ từ vài giọt H
2
SO
4
đđ. Nếu
dung dịch có màu xanh thì có nhân STEROID.
Xác định các chất tan trong dịch cồn
2%, lọc. Chia dịch lọc ra làm 3 phần để
làm phản ứng định tính alcaloid.
Ống 1: + thuốc thử Mayer.
Ống 2: + thuốc thử Dragendorff.
Ống 3: + thuốc thử Bouchardat.
Phần thứ 4: Bốc hơi dịch cồn trong chén sứ cho đến cạn, hòa cắn
với 3ml nước cất đun nóng. Lọc, cho thêm vào nước lọc 4-5 giọt
thuốc thử Fehling A và 4-5 giọt thuốc thử Fehling B, đun cách thủy,
nếu có tủa gạch thì có ĐƯỜNG KHỬ.
Xác định các chất tan trong dịch cồn
1004/26/15
Xác định các chất tan trong dịch cồn
Phần thứ 5: Dịch cồn được pha loãng với một thể tích nước
cất, chia làm 2 ống nghiệm:
Ống 1: acid hóa (màu đỏ)
Ống 2: Kiềm hóa (màu lục)
Thì có ANTHOCYNANOSID
1104/26/15
Phần thứ 6: Chia dịch cồn làm 2 phần, bóc hơi cách thủy trong
chén sứ
Chén 1: hòa với 5 ml nước cất, lắc mạnh nếu có bọt thì có
SAPONIN.
Chén 2: hòa vào chén 0,5 ml CHCl
3
và 0,5 ml anhydric acetic,
cho vào ống nghiệm, nhỏ từ từ H
2
SO
4
đđ.
10% , nếu có tủa xanh nâu thì có TANIN.
Phần 5: Pha dịch với 2 thể tích cồn 90
o
, nếu có tủa nhiều thì có
hợp chất URONIC.
1404/26/15
Cao trích bởi các dung môi
Thuốc thử Phản ứng màu
Hợp chất
thiên nhiên
Ether
ethyl
Ethanol
90%
Acid 1%
+ + - KOH 10% Màu đỏ nhạt Antraglycoside
+ - - Nhỏ lên giấy lọc Có vết ố màu Acid béo
- + - Mg/HCl dung dịch Có vòng màu đỏ Flavonoid
+ - - Liebermann Có màu lục đỏ Phytosterol
+ - - H
2
SO
4
đđ Không màu Carotenoid
- + + Mayer, Bouchardat,
Hager, Dragendorff
Có tủa màu Alcaloid
- - Lắc mạnh dung dịch Không có bọt Saponin
++ + FeCl 5% Màu lục đen Tanin
bằng áp dụng kỹ thuật sắc ký lớp mỏng, sắc ký giấy hay sắc ký cột hấp
phụ cổ điển với những dụng cụ phương tiện đơn giản mà bất cứ ở một cơ
sở nghiên cứu nào cũng có thể sắm được.
Ngay cả ở những nước tiên tiến, bên cạnh những máy hiện đại, sắc ký
lớp mỏng, sắc ký cột vẫn là công cụ đắc lực trong công tác nghiên cứu
hằng ngày.
1804/26/15
Có nhiều phương pháp để phân loại sắc ký:
Nếu dựa theo trạng thái liên hợp của pha động thì có sắc ký lỏng và
sắc ký khí.
Nếu dựa theo cơ chế của quá trình tách:
+ Sắc ký hấp phụ
+ Sắc ký phân bố
+ Sắc ký gel
+ Sắc ký trao đổi ion
1904/26/15
Sắc ký hấp phụ
- Hấp phụ là sự tích tụ một hợp chất ở trạng thái khí hoặc lỏng lên bề
mặt một chất rắn. Hay nói cách khác là sự tích tụ ở ranh giới giữa 2
pha: khí-rắn, lỏng-rắn.
-Trong sắc ký hấp phụ lỏng, pha tĩnh là chất rắn mịn và xốp, pha
động là chất lỏng.
- Dựa trên tính hấp phụ khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp cần
tách đối với chất hấp phụ (pha tĩnh), dùng dung môi thích hợp (pha
động) qua pha tĩnh để giải hấp, sẽ tách riêng được từng phần các cấu
tử trong hỗn hợp.
2004/26/15
Sắc ký hấp phụ
Yếu tố quan trọng trong sắc ký hấp phụ là lựa chọn chất hấp
phụ và dung môi.
Đối với dung môi phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Hòa tan tương đối tốt tất cả các cấu tử trong hỗn hợp cần phân
tích.
+ Bị hấp phụ ít nhất đối với pha tĩnh
+ Không phản ứng hóa học đối với các chất cần phân tích cũng như
chất hấp phụ
+ Phải tinh khiết
+ Đối với chất phân tích (chất bị hấp phụ), cấu trúc hóa học có ảnh
hưởng trực tiếp lên độ hấp phụ của chúng.
+ Các hợp chất hydrocarbon bão hòa có độ hấp phụ rất kém, nếu
thêm một nối đôi hay một nhóm chức thì ái lực hấp phụ của chúng sẽ
tăng lên.
2304/26/15
Đối với dung môi phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Trong thực nghiệm, người ta đã xây dựng được một dãy các
nhóm chức có độ hấp phụ giảm dần như sau:
- Đối với hydrocarbon nhân thơm:
-COOH > -CONH
2
> -OH > -NHCOCH
3
> -NH
3
> -OCOCH
3
>
-(CH
3
)
2