Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật An Thành Phát - Pdf 26

MỤC LỤC
Phân tích và đánh giá công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ
thuật An Thành Phát, tìm ra ưu, nhược điểm của công tác này từ đó hoàn thiện quy trình tuyển
dụng tại Công ty 2
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1.Bảng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Error: Reference source
not found
Bảng 2.2. Quy mô, cơ cấu lao động Công ty theo giới tính và độ tuổi. .Error: Reference
source not found
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động của Công ty theo tính chất công việc Error: Reference
source not found
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp của. Error: Reference
source not found
Bảng 2.6. Kết quả điều tra tỉ lệ giữa nguồn tuyển mộ bên ngoài và bên trong Error:
Reference source not found
Bảng 2.7. Kết quả điều tra về phương pháp tuyển mộ Error: Reference source not
found
Sơ đồ 2.1. Quy trình tuyển chọn lao động trực tiếp tại Công ty An Thành Phát Error:
Reference source not found
Bảng 2.8. Tỉ lệ hồ sơ vượt qua bước 1 trong quy trình tuyển chọn LĐTT tại Công ty
giai đoạn 2010 - 2013 Error: Reference source not found
Bảng 2.9. Tỉ lệ hồ sơ vượt qua bước thử tay nghề trong tuyển chọn LĐTT tại Công ty
An Thành Phát Error: Reference source not found
Bảng 2.10. Tỉ lệ hồ sơ vượt qua vòng khám sức khỏe trong quy trình tuyển chọn lao
động trực tiếp Error: Reference source not found
Bảng 2.11. Số lao động bỏ trong quá trình thử việc Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2. Quy trình tuyển chọn lao động gián tiếp tại Công ty An Thành Phát Error:
Reference source not found
Bảng 2.12. Số lượng ứng viên vượt qua vòng sàng lọc qua hồ sơ xin việc trong quy
trình tuyển chọn lao động gián tiếp Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.1. Quy trình tuyển chọn đề xuất đối với lao động trực tiếp Error: Reference
source not found
Sơ đồ 3.2. Quy trình tuyển chọn lao động gián tiếp đề xuất.Error: Reference source not
found
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty TNHH Thương mại và Kỹ
thuật An Thành Phát nói riêng đều có những nguồn lực nhất định tạo nên sự thành
công cho chính doanh nghiệp mình như nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân sự…Tất
cả các nguồn lực này đều hỗ trợ nhau tạo nên sự thành công cho chính doanh nghiệp
ấy. Nguồn lực con người là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu làm nên sự
thành bại của một doanh nghiệp, một tổ chức.
Tuyển dụng là khâu ban đầu quan trọng để xây dựng đội ngũ công nhân hùng
hậu và cũng là bước quan trọng trong việc lựa chọn tìm kiếm lựa chọn bổ sung và
quản lý người lao động. Tuy nhiên hoạt động tuyển dụng ở các doanh nghiệp Việt
Nam nói chung và Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật An Thành Phát nói riêng
vẫn còn nhiều những tồn tại như chưa có căn cứ khoa học hay học thuyết nào đáng
thuyết phục. Quy trình tuyển dụng diễn ra chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng từng bước,
dẫn đến hiệu quả tuyển dụng không cao, ở hầu hết các doanh nghiệp. việc bố trí công
việc chưa phù hợp với năng lực của nhân viên và cơ cầu tổ chức.
Mỗi doanh nghiệp với quy mô ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhau đều
có cơ chế tuyển dụng khác nhau, tuyển dụng là một khâu quan trọng trong hoạt động
quản lý nhân sự của doanh nghiệp nhưng hầu hết chưa được các doanh nghiệp nói
chung và Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật An Thành Phát nói riêng quan tâm
đúng mức như tầm quan trọng của nó.
Vì vậy, vấn đề tuyển dụng lao động đang là vấn đề cấp thiết , cần được đưa ra
giải pháp thích hợp để các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Thương mại và
Kỹ thuật An Thành Phát nói riêng nâng cao hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng
lực cạnh tranh để tồn tại trong nền kinh tế thị trường.

là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp. Để có thể sử
dụng đúng người phải bắt đầu ngay từ khâu tuyển dụng. Làm tốt công tác
tuyển dụng, doanh nghiệp sẽ thu hút được những con người có năng lực, phẩm
chất và sở thích phù hợp với doanh nghiệp, với công việc mà họ sẽ làm. Vì vậy
có rất nhiều các công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến vấn đề này như trên
trên Hrlink có bài viết Tuyển dụng nhân sự. Bài viết cho rằng Nền tảng của
một doanh nghiệp luôn là một đội ngũ nhân sự vững mạnh, có năng lực và phù
hợp với các công việc của công ty. Vậy làm thế nào để có được một đội ngũ
nhân sự sáng giá? Tuyển dụng chính là hành động tiền đề để mang về cho công
ty những ứng cử viên tuyệt vời nhất. Nhà quản lý Doanh nghiệp luôn tìm kiếm
các ứng viên phù hợp cho các vị trí công việc Doanh nghiệp đang cần. Chọn
được người đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn, năng lực và cả sự phù hợp
với văn hóa doanh nghiệp thông qua một quy trình tuyển dụng cùng với các
buổi phỏng vấn là một yếu tố quan trọng trong sự thành công của bất kỳ doanh
nghiệp nào. Để có được nguồn nhân lực phù hợp, không cách nào khác, tổ
chức đó phải tiến hành tuyển dụng nhân sự và quản lý sử dụng nguồn nhân lực.
Tuyển dụng là tiền đề cho nhiều quá trình khác và là nhân tố quan trọng quyết
3
định nhất đến việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên của tổ chức. Hay
Trên http://www.vieclambank.com

có bài viết về Chủ đề: Vai trò của nhà
tuyển dụng nhân sự, tác giả cho rằng tuyển dụng nhân sự đóng vai trò quan
trọng trong sự thành công của doanh nghiệp, vì vậy trách nhiệm đặt trên vai
của những nhà tuyển dụng nhân sự là phải tìm ra những ứng viên sáng giá phù
hợp với vị trí công việc còn trống. Đây là một nhiệm vụ đòi hỏi bạn phải là
người có tầm nhìn rộng, khả năng phán đoán và đặt ra những tình huống để tìm
kiếm ứng viên tài năng. Một tổ chức luôn thực hiện thành công các đợt tuyển
dụng sẽ nâng cao được uy tín, nâng cao được vị thế cạnh tranh, đưa tổ chức phát
triển đi lên. Tuyển dụng thành công đảm bảo cho doanh nghiệp có một đội ngũ

Các luận văn, đề án:
Ngoài ra tuyển dụng còn là đề tài nhiều sinh viên nghiên cứu và thực
hiện như:
- Chuyên đề “Tuyển dụng lao động tại Công ty cổ phần Dệt Hà Đông-
Hanosimex” của sinh viên Nguyễn Thị Quyên – Khoa Quản trị Kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2010.
Đây là chuyên đề nghiên cứu tại Công ty cổ phần Dệt Hà Đông-Hanosimex
với đối tượng nghiên cứu là nghiên cứu công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty.
Nội dung nghiên cứu đi sâu vào thực trạng tuyển dụng lao động tại Công ty thời
gian qua. Cụ thể, tác giả đã tìm hiểu quan điểm tuyển dụng tại Công ty, các nguồn
tuyển dụng tại Công ty, tác giả nêu được quy trình tuyển dụng nhân lực tại Công
ty. Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu, phương pháp
quan sát, phương pháp so sánh đồng thời quan sát tình hình hoạt động của công ty
Thông qua luận văn, tác giả đã phản ánh rõ được thực các bước trong quy
trình tuyển dụng nhân lực tại Công ty cổ phần Dệt Hà Đông-Hanosimex. Từ đó
đưa ra những ưu điểm, nhược điểm và chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến những ưu,
5
nhược điểm này. Thêm vào đó tác giả đã đưa ra những giải pháp cho các hạn
chế của công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty một cách cụ thể và thiết thực.
Nhưng bên cạnh đó thì tác giả còn có những tồn tại trong quá trình nghiên
cứu. Tác giả chưa đưa ra được một số đặc điểm làm ảnh hưởng tới tuyển dụng
nhân lực tại Công ty nơi mình nghiên cứu. Đối với việc phân tích thực trạng tuyển
dụng cho người lao động tại công ty trong thời gian qua tác giả chưa đưa số liệu
cụ thể qua các bước của quá trình tuyển dụng. Tác giả chưa sử dụng một cách
triệt để phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, bằng phỏng vấn để có thể có được
những số liệu xác thực từ bản thân người lao động cung cấp từ đó tổng hợp, phân
tích rõ hơn thực trạng tuyển dụng nhân lực tại công ty trong thời gian qua.
- Chuyên đề “Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại Tổng
công ty cổ phần Miền trung” của sinh viên Lê Vũ Việt Hùng – Khoa Quản trị
Nhân lực – Trường Đại học Lao Động Xã Hội, năm 2011.

hiệu quả của tuyển chọn chưa được cao.Từ đó sinh viên đưa ra giải pháp nhằm
khắc phục những nhược điểm trên.
Về phương pháp nghiên cứu sinh viên chưa sử dụng một cách triệt để
phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, bằng phỏng vấn để có thể có được những
số liệu xác thực từ bản thân người lao động cung cấp từ đó tổng hợp, phân tích
rõ hơn thực trạng tuyển dụng nhân lực tại công ty trong thời gian qua.
- Chuyên đề “Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ
phần Lilama 10” của sinh viên Nguyễn Xuân Giang – Khoa Quản trị kinh
doanh – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2013.
Tác giả Nguyễn Xuân Giang đã tiến hành nghiên cứu về hoàn thiện công
tác tuyển dụng nhân lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Lilama 10. Tác
giả đã đưa ra những phân tích về thực trạng sử dụng quy trình tuyển dụng tại
công ty và những đánh giá chung về tình hình tuyển dụng nhân lực. Phương
7
pháp nghiên cứu là sử dụng số liệu có sẵn tại công ty và có thực hiện điều tra
bằng bảng hỏi đối với người lao động.
Đối với việc thực hiện phân tích sâu vào thực trạng công tác tuyển dụng
nhân lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Lilama 10 của tác giả có thể
nhận thấy những thiếu xót mà tác giả gặp phải. Chuyên đề với đề tài về hoàn
thiện công tác tuyển dụng nhân lực nhưng phần thực trạng tuyển dụng như xác
định nhu cầu tuyển dụng, phương pháp tuyển dụng…mới chỉ mang tính chất
đánh giá dưới cái nhìn chủ quan mà không có những số liệu cụ thể đưa vào
nhằm làm tăng tính xác thực và khách quan với những đánh giá mà tác giả đưa
ra. Ngoài ra, mặc dù đã có sự xây dựng bảng hỏi nhằm tìm hiểu suy nghĩ của
người lao động đồng thời có cái nhìn về thực trạng động lực trong người lao
động tại công ty ra sao song tác giả lại chưa thể hiện được kết quả của việc điều
tra bằng bảng hỏi trong bài luận của mình. Điều này có thể nói làm cho bài luận
phần nào đó bị rời rạc và sơ sài.
Nhưng bên cạnh đó tác giả đã đưa ra những giải pháp tích cực nhằm giảm
thiểu hạn chế, thiếu xót của công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty về quy

ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng nhân lực để từ đó đối chiếu với thực trạng
thực hiện công tuyển dụng nhân lực ở phần sau và có thể đưa ra những nguyên
nhân dẫn đến thực trạng hiện tại.
Trong quá trình đi nghiên cứu thực trạng tuyển dụng nhân lực tại Công ty
TNHH Thương mại và Kỹ thuật An Thành Phát, tác giả cần chú ý đến phương
pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu. Cần quan tâm đến số lượng người
được điều tra, tham gia phỏng vấn bởi số lượng phải đủ lớn để có thể nhìn thấy
thực trạng và xu hướng của vấn đề, có như vậy mới giúp cho tác giả đưa ra
những kết luận mang tính khách quan hơn.
9
Phần giải pháp đưa ra sau những phân tích về thực trạng công tác tuyển
dụng nhân lực là phần tất yếu của luận văn. Nhưng đối với phần này, tác giả
phải có sự kết hợp chặt chẽ với các phần nghiên cứu đi trước.
1.2.Phương pháp nghiên cứu
1.2.1.Nguồn số liệu.
- Nguồn số liệu sơ cấp.
Số liệu sơ thứ cấp được tổng hợp từ các nguồn sau:
Nghiên cứu thông qua kết quả của các cuộc điều tra về công tác tuyển dụng
nhân lực của bộ, ngành có liên quan, thư viện các cấp như thư viện Trường Đại
học Kinh tế quốc dân, thư viện quốc gia, thư viện trường Đại học Lao động xã
hội…, thông tin trên mạng xã hội … Các báo cáo thường kỳ của Công ty như
báo cáo lao động, các quyết định tuyển dụng…
Các phương pháp được sử dụng để tổng hợp số liệu gồm:
Phương pháp thống kê: Tại Công ty em sử dụng phương pháp này để thu
thập các báo cáo và số liệu thống kê nhằm tìm hiểu rõ về hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật An Thành Phát, làm rõ
hơn nữa vấn đềk nghiêm cứu chính làr công tác tuyển dụng ghnhân lực tại Công
ty.
Phương pháp phân tích: Trongyquá trình nghiênrcứu và phân chia quá
trình lớn thành các quá trình nhỏ hơnhcho phép chúng ta đi sâu hơn và hiểu rõ

- Cách thức tiến hành điều tra: Gửi phiếu điều tra tới từng người lao động
Tổng hợp và xử lý kết quả điều tra: Sau khi thu thập số liệu từ phiếu điều
tra và các báo cáo thống kê từ đơn vị thực tập, tác giả đã thực hiện sử dụng phần
mềm EXCEL để tổng hợp số liệu ví dụ như tính trung bình, tỷ lệ, … để có thể
nhìn nhận vấn đề và những biến động của nguồn nhận lực nói chung và công tác
tuyển dụng nhân lực cho người lao động nói riêng trong những năm gần đây của
Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật An Thành Phát. Từ đó có những phân
tích và đưa ra những biện pháp cho những hạn chế về tuyển dụng mà Công ty
gặp phải.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT
AN THÀNH PHÁT
2.1. Một số đặc điểm về Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật An Thành Phát
11
2.1.1.Giới thiệu tông quan về công ty
Giới thiệu chung
Địa chỉ: Số 4 Ngõ Văn Miếu –Chợ khâm thiên – Đống Đa – Hà Nội
Giám đốc: Nguyễn Trọng Tân
Ngành nghề kinh doanh: xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp và buôn
bán máy móc thiết bị phục vụ ngành xây dựng
MST.0105189105
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 (ba tỷ đồng)
Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật An Thành Phát là một doanh nghiệp
thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103003826 ngày 05 tháng 03 năm
2008 do Sở kế hoạch bà đầu tư thành phố Hà Nội cấp và thay đổi lần cuối ngày 06
tháng 03 năm 2008
Phân cấp tài chính của Công ty diễn ra khá chặt chẽ, với những khoản chi từ 100
triệu đồng trở xuống thì Giám đốc uỷ quyền cho các Phó giám đốc duyệt chi, còn

1. Tổng vốn kinh doanh 345.000
1.1 Vốn cố định 23.000
1.2 Vốn lưu động 322.000
2. Nguồn hình thành
2.1 DN tự bổ sung 17.000
2.2 Vay từ các nguồn khác 328.000
Nguồn: Báo báo tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật An Thành Phát
Sản phẩm chính của Công ty
Ngành nghề kinh doanh: Các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng
- Kinh doanh môi giới bất động sản
- Đầu tư xây dựng nhà chung cư bán cho người có thu nhập thấp
- Sản xuất chế biến kinh doanh than
- Sản xuất và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng
- Vận tải đường bộ
- Dịch vụ tư vấn, quảng cáo, quản lý bất động sản
- Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
- Phá dỡ
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình công ích
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống xây dựng
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
-
+ Quy trình sản xuất của Công ty:
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất của Công ty:

13
Ký hîp ®ång víi chñ ®Çu t
(Bªn A)

14
ĐỘI 1 ĐỘI 2 ĐỘI 3 ĐỘI 4
Gi¸m ®èc
Phã Gi¸m ®èc phô
tr¸ch kü thuËt
Phã gi¸m ®èc phô
tr¸ch kinh tÕ
Phòng
vật tư
thiết bị
Phòng
thiết kế
giao
thông
Phòng
thiết
kế
kiến
trúc
Các đội thi công
Phòng
hành
chính
nhân sự
Phòng
thiết kế
hạ tầng
Phòng
thiết kế
thuỷ

Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về giao nhận và quyết toán vật tư thiết
bị chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện và dụng cụ công cụ cung cấp cho
các đơn vị trong công ty thi công các công trình.
- Phòng hành chính nhân sự
Tham mưu cho giám đốc để tuyển dụng, bố trí sắp xếp bộ máy tổ chức và công
tác cán bộ của công ty nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ kinh doanh của đơn vị,
chịu trách nhiệm trước giám đốc trong các hoạt động thanh tra, kiểm tra các hoạt động
kinh tế của cơ sở. Thực hiện các chế độ chính sách về đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
Với cách bố trí cơ cấu tổ chức theo trực tuyến chức năng, kết hợp phương pháp
quản lý theo cả trực tuyến và chức năng vừa phân rõ trách nhiệm của từng phòng ban,
bộ phận cụ thể, không chồng chéo, tăng tính chuyên môn hóa làm việc hiệu quả, đạt
năng suất lao động cao đồng thời cũng có sự quản lý chặt chẽ cấp trên với cấp dưới
đảm bảo cả hệ thống hoạt động thông suốt, đúng mục tiêu, đúng tiến độ đã đề ra.
- Phòng tài chính kế toán
Là bộ phận cung cấp số liệu, tài liệu cho ban Giám đốc phục vụ điều hành hoạt
động sản xuất, thi công, phân tích các hoạt động kinh tế phục vụ cho việc thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh. Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ:
- Các đội thi công chịu trách nhiệm thi công các công trình, hạng mục công trình
mà Công ty đảm nhận.
2.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty
2.1.3.1.Quy mô lao động
Quy mô, cơ cấu lao động của Công ty theo giới tính và độ tuổi được thể hiện theo
bảng số liệu dưới đây.
Bảng 2.2. Quy mô, cơ cấu lao động Công ty theo giới tính và độ tuổi
(Đơn vị: người)
Các chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số
lượng
Tỷ lệ

Cơ cấu lao động theo giới tính: phần lớn lao động ở Công ty là nam giới, nữ giới
chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số lao động.
Số lao động là nam giới tăng lên qua từng năm: năm 2011 số lao động nam là 539
người chiếm 91,67% tổng số lao động; đến năm 2012 là 557 người chiếm 94,41% tổng
số lao động, tăng 18 người so với năm 2011; năm 2013 số lao động nam là 570 người,
chiếm đến 95% tổng số lao động, tăng 13 người so với năm 2012.
Số lao động là nữ giới giảm dần qua các năm: năm 2011, số lao động nam là 49
người, chiếm 8,33% tổng số lao động; năm 2012, số lao động này là 33 người, chiếm
5,59% trong tổng số lao động, giảm 16 người so với năm 2011; năm 2013, có 30
người là lao động nam, chiếm 5% tổng số lao động, giảm 3 người so với năm 2012
Sở dĩ, số lao động nam nhiều hơn số lao động nữ là do Công ty TNHH Thương
mại và Kỹ thuật An Thành Phát là một doanh nghiệp chuyên thi công xây dựng các
công trình.
Cơ cấu lao động theo độ tuổi: lao động trong công ty có tuổi đời khá trẻ. Số lao
động dưới 35 tuổi chiếm số lượng lớn trong tổng số lao động toàn công ty. Đây là lực
lượng lao động năng động, nhiệt tình, có nhiều ý tưởng sáng tạo trong công việc, đem
lại hiệu quả sản xuất cao cho công ty. Tuy nhiên đây cũng là những lao động có xu
hướng thuyên chuyển, tìm kiếm nơi làm việc khác tốt hơn. Khi họ nghỉ việc thì Công
ty lại phải tuyển dụng lao động mới, gây tốn kém về thời gian và chi phí. Vì vậy, Công
ty cần có chính sách đãi ngộ phù hợp để giữ chân người lao động. Lao động từ 35 tuổi
trở lên chiếm số lượng nhỏ nhưng đây lại là những người rất giầu kinh nghiệm trong
công việc. Cụ thể là:
Lao động dưới 25 tuổi tăng lên qua từng năm: năm 2011 là 182 người (tương ứng
30,95%); năm 2012 tăng lên 28 người so với năm 2011 là 210 người (tương ứng
35,59%); năm 2013 là 214 người (tương ứng 35,67%), tăng 4 người so với năm 2012.
Lao động trong độ tuổi từ 25 – dưới 35 tuổi có giảm qua các năm nhưng không
đáng kể và vẫn chiếm phần lớn trong tổng số lao động toàn công ty: năm 2011 số lao
17
động trong độ tuổi này là 291 người (49,49%); năm 2012 giảm 3 người xuống còn 288
người (448,81%); đến năm 2013 lại giảm xuống 3 người còn 285 người (47,5%).

2011 với tổng số lao động là 588 người thì có 512 lao động trực tiếp (chiếm 87,07% tổng
số lao động), lao động gián tiếp là 76 người (chiếm 12,93%); Năm 2012, tổng số lao động
tăng lên 2 người so với năm 2011 là 590 người, trong đó, lao động trực tiếp tăng lên 1
người là 513 người (chiếm 86,94%), lao động gián tiếp cũng tăng lên 1 người là 77 người
(chiếm 13,06%); Đến năm 2013, tổng số lao động là 600 người, tăng 10 người so với năm
2013, trong đó, lao động trực tiếp tăng thêm 7 người là 520 người (chiếm 86,67%), lao
động gián tiếp tăng 3 người là 80 người (chiếm 13,33%). Có điều này là do nhu cầu ngày
càng mở rộng quy mô sản xuất cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty.
2.1.3.3.Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
Đội ngũ lao động trong một Công ty giữ một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, nhân tố quyết định đến hiệu quả lao động cũng như hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động chính là bộ mặt góp phần quan trọng tạo ra
18
doanh thu, lợi nhuận cho công ty. Một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được hay
không phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả lao động của từng lao động trong doanh nghiệp
đó.
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo
(Đơn vị: người)
Trình độ
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
Tổng lao động 588 100 590 100 600 100

2.1.4.Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Trong những năm gần đây công ty đã luôn hoàn thành kế hoạch được cấp trên
giao, do đó hoạt động kinh doanh của Công ty đã đạt được những kết quả đáng khích
lệ. Khả năng tài chính trong những năm gần đây được thể hiện ở một số chỉ tiêu sau:
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp của
Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật An Thành Phát
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng doanh
thu(1)
Đồng
35.501.558.776 42.489.307.274 52.569.356.129
Tổng chi phí (2) Đồng 32.801.262.745 39.360.789.406 48.315.406.919
Vốn chủ sở hữu (3) Đồng 29.000.000.000 29.600.900.000 31.200.900.000
Tổng tài sản (4) Đồng 32.500.210.600 33.005.780.230 34.460.580.670
Tổng lợi nhuận
sau thuế (5)
Đồng
2.225.222.022,5 2.346.388.401 3.190.461.907,5
TSLNST/TDT:
(6)=(5)/ (1)
%
6,27 5,52 6,07
TSLNST/CP:
(7)=(5)/(2)
%
6,78 5,96 6,60
TSLNST/TS:
(8)= (5)/(4)
%
6,84 7,11 9,26

Hệ số sinh lời của tài sản:
Hệ số sinh lợi của tài sản có chiều hướng gia tăng từ năm 2008 cho đến nay. Năm
2011, hệ số sinh lợi của tài sản là 6,84%. Hệ số này tăng lên đạt mức 7,11% vào năm
2012 và đến năm 2013 là 9,26%. Chứng tỏ công ty đã điều chỉnh kịp thời về cơ cấu
vốn (VLĐ,VCĐ) và sử dụng hợp lý nguồn vốn này mang lạ hiệu quả cao.
Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu ROE:
Khác với hai chỉ tiêu trên, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu biến đổi
rất đều, tăng liên tục qua các năm. Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu là tiêu chuẩn phổ
biến nhất để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và nhà quản lí.
Bởi vì nó đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu công ty, đó là phần
trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình. Nó đo lường tiền lời
của mỗi đồng tiền vốn bỏ ra. Qua bảng số liệu ta thấy vốn chủ sở hữu khá tốt, đạt hiệu
quả cao. Năm 2011 ta thấy một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra công ty thu được 7,67 đồng
lợi nhuận và con số này tăng lên 10,23 đồng lợi nhuận vào năm 2013. Điều này là dấu
hiệu tốt chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu khá hiệu quả.
Như vậy với sự cố gắng vủa mình trong những năm vừa qua công ty đã giữ được
sự tăng trưởng tương đối ổn định, lợi nhuận không ngừng tăng lên, vốn và tài sản được
sử dụng ngày càng có hiệu quả. Điều này khẳng định rõ sự phát triển vững mạnh đi
lên, đầu tư hợp lý trong sản xuất kinh doanh của công ty.
Về thu nhập của nhân viên, công nhân trong công ty: Thu nhập của một nhân
viên trong Công ty đều tăng qua các năm: Năm 2011 là 4.000.000đ/ người tăng
500.000 so với năm 2011. Tuy nhiên sang năm 2013 do ảnh hưởng lạm phát nên thu
nhập bình nhân viên là 4,300.000đ tăng 300.000 so với năm 2012.
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH
Thương mại và Kỹ thuật An Thành Phát
2.1.5.1 Yếu tố bên trong
 Hình ảnh, uy tín của công ty:
21
Uy tín của công ty càng cao thì việc tuyển mộ càng đạt được hiệu quả cao, có thể
thu hút nhiều ứng viên giỏi, có trình độ cao tham gia vào quá trình tuyển dụng của

sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt
sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất
phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng
 Phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc
22

Trích đoạn Tuyển thờm nhõn viờn cho phũng Hành chớnh – Nhõn sự và mở rộng nguồn, phương phỏp tuyển mộ Hoàn thiện quy trỡnh tuyển chọn Hoàn thiện hoạt động phõn tớch cụng việc để hoàn thiện cụng tỏc tuyển dụng nhõn lực cho tổ chức. PHIẾU ĐIỀU TRA
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status