ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ CÁT NÊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 102/ĐA-UBND Cát Nê, ngày 20 tháng 6 năm 2013
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ CÁT NÊ, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:
Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
Căn cứ Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-
TTg, ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí
của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-
BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Quyết định số 1282QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015,
định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Chương trình 04-CTr/HU, ngày 24/12/2010 của Huyện ủy Đại Từ về
xây dựng NTM huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015;
Căn cứ Quyết định số 6557/QÐ-UBND ngày 31/10/2012 của UBND huyện
Đại Từ về việc phê duyệt Ðồ án xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2012-2020 xã
Cát Nê hhuyện Đại Từ;
Căn cứ Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2013 của BCĐ
chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Đại Từ về xây dựng đề án xây dựng
nông thôn mới, đề án phát triển sản xuất;
II. Tài nguyên:
1. Đất đai:
Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.715,39ha, trong đó đất nông nghiệp là
2.303,17ha chiếm 84,82%, đất phi nông nghiệp 234,82ha chiếm 8,65%, đất chưa sử
dụng 3,51 ha chiếm 0,13%.
Biểu số 01: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2012
STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
2.715,39 100
1 Đất nông nghiệp NNP
2.303,72 84,84
1.1 Đất lúa nước DLN
396,98 14,62
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN
89,19 3,28
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH
324,18 11,94
1.5 Đất rừng đặc dụng RDD
455,00 19,75
Trong đó: khu bảo tồn thiên nhiên DBT
1.6 Đất rừng sản xuất RSX
1.035,72 38,14
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS
2,65 0,10
2 Đất phi nông nghiệp PNN
rừng; không có các vụ vi phạm lâm luật.
3. Tài nguyên nước:
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn xã có ít, tổng diện tích khoảng
14,2ha, chủ yếu là các ao, đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải rác tại các xóm trên địa bàn xã.
- Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được các hộ dân sử dụng
để nuôi trồng thủy sản kết hợp việc tưới tiêu sản xuất nông nghiệp.
4. Về khoáng sản: Cát Nê có nguồn tài nguyên khoáng sản mỏ than nằm trải
dài từ xóm La Lang đến xóm Thậm Thình.
* Đánh giá chung: Với điều kiện về vị trí địa lý và tài nguyên khoáng sản,
Cát Nê là xã có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế như phát triển công nghiệp khai
thác, phát triển tiểu thủ công nghiệp, phát triển thương mại dịch vụ, phát triển nông
lâm nghiệp và phát triển du lịch trong tương lai.
III. Nhân lực:
- Tổng số hộ: 1.037 hộ;
- Tổng số nhân khẩu: 4.107 người, trong đó nữ: 2.131 người;
- Lao động trong độ tuổi: 2.427 người, trong đó nữ: 1.220 người;
- Trình độ văn hóa: Phổ cập THCS;
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động: 18,5%
- Cơ cấu lao động:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp 89%;
+ Công nghiệp, xây dựng 2,8%;
+ Thương mại, dịch vụ 8,2%.
3
- Tổng số lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương 195 lao
động, còn lại làm việc tại địa phương và các cơ quan đơn vị hành chính, doanh nghiệp
trên địa bàn.
-Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90%
* Đánh giá sơ bộ về tình hình nhân lực của xã.
- Thuận lợi: Dân cư của xã được phân bố ở 16 xóm, tỷ lệ lao động trong độ
tuổi khá cao so với tổng dân số chiếm 59,1%; số lao động có việc làm ổn định
nuôi trên địa bàn xã có quy mô không lớn, có nhiều biến động và hiệu quả kinh tế
chưa cao. Năm 2012 trên địa bàn xã có 520 con trâu, 48 con bò, 2.545 con lợn,
44.810 con gia cầm.
4
Trên dịa bàn xã không có các trang trại chăn nuôi, chỉ có một số hộ chăn
nuôi với quy mô nhỏ, nhưng hiện nay không đảm bảo về cảnh quan và môi trường,
vì vậy trong thời gian tới cần có kế hoạch di dời và quy hoạch khu chăn nuôi tập
trung. Nhìn chung, trong những năm gần đây do tình hình dịch bệnh diễn ra phức
tạp, đồng thời giá cả biến động khá lớn làm cho ngành chăn nuôi của xã phát triển
chậm.
1.2. Tiềm năng về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
thương mại.
Trong vài năm gần đây kinh tế công nghiệp – xây dựng (TTCN-XD) đã từng
bước phát triển, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã.
Dịch vụ thương mại cũng đang trên đà phát triển, ngày càng đáp ứng nhu
cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân. Trên địa bàn hiện có khoảng
80 hộ hoạt động kinh doanh, hàng hoá đa dạng phong phú tập trung ở ven đường
tỉnh lộ 261 và phát triển rải rác ở các xóm, đã đáp ứng nhu cầu cơ bản cho sinh
hoạt tiêu dùng của người dân trong xã.
2. Phát triển văn hóa – xã hội
2.1. Về lĩnh vực giáo dục: Xã Cát Nê có truyền thống hiếu học, xã đã hoàn
thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi Mầm non, phổ cập Tiểu học và THCS; hàng năm
tỷ lệ tốt nghiệp học sinh bậc học Tiểu học, THCS rất cao, đạt 99 - 100%; xã đã có
02/03 trường đạt chuẩn Quốc gia. Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng và
đại học hàng năm tăng dần, đây cũng là tiền đề cho nguồn lao động chất lượng cao
cho tương lai.
2.2. Về y tế: Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế đã và đang
được đầu tư xây dựng khá đồng bộ đạt chất lượng với đội ngũ y, bác sỹ đạt chuẩn.
Chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước được
nâng lên. Cát Nê được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về y tế từ năm 2010.
4.2. Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn: Tình hình an ninh chính trị - trật
tự an toàn xã hội trên địa bàn khá ổn định, trong mấy năm gần đây trên địa bàn xã
không xảy ra trọng án và tình trạng khiếu kiện đông người, biểu tình bạo loạn.
Phần II.
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN
A. Đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ Tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới
Được phân theo từng nhóm với 19 Tiêu chí được sắp xếp thứ tự theo Bộ
Tiêu chí quốc gia như sau:
Biểu số 02: THỰC TRẠNG NÔNG THÔN THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA
T
T
Tiêu chí Mô tả tiêu chí
Chỉ
tiêu
theo
vùng
TDMN
phía
Bắc
Hiện trạng của xã so với
Bộ Tiêu chí
Đánh
giá
năm
2012
I QUY HOẠCH
Đạt
1 Quy
hoạch 1.1. Quy hoạch sử dụng đất và
2
Giao
thông
2.1. Tỷ lệ km đường trục xã,
liên xã được nhựa hoá hoặc bê
tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ GTVT
100%
Đường trục xã, liên xã
được nhựa hóa 4,2/9,8km,
đạt 42,9%
Chưa
đạt
2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn,
xóm được cứng hoá đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
50%
Các tuyến đường trục
xóm được cứng hóa thực
hiện được 4,6/20,15km,
đạt 22,8%
2.3. Tỷ lệ km đường ngõ xóm
sạch và không lầy lội trong mùa
mưa.
(50%
cứng
hóa)
Đường ngõ xóm sạch,
không lầy lội vào mùa
mưa 0,6/11,99km, đạt
Đạt
Hệ thống điện đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật của
ngành điện đạt 96%
Đạt
4.2. Tỷ lệ hộ dùng điện thường
xuyên, an toàn từ các nguồn
95%
Tỷ lệ hộ sử dụng điện
thường xuyên, an toàn
đạt 98% tổng số hộ trong
xã.
5
Trường
học
Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm
non, mẫu giáo, tiểu học, THCS
có CSVC đạt chuẩn quốc gia
70%
Trường MN (đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1 vào năm
2012), Trường Tiểu học đã
đạt chuẩn quốc gia mức
độ 1, trường THCS chưa
đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ
đạt 70%
Đạt
6 Cơ sở
văn hoá
xã
dựng theo quy định.
Chưa
đạt
8
Bưu
điện
8.1.Có điểm phục vụ bưu chính
viễn thông
Đạt
Bưu điện với diện tích sử
dụng 167,9m²
Đạt
8.2. Có internet đến xóm Đạt Có internet đến 16/16 xóm
9
Nhà ở
dân cư
9.1. Nhà tạm, dột nát Không
Nhà tạm dột nát, tỷ lệ
2,5%
Chưa
đạt
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu
chuẩn của Bộ Xây dựng
75%
Nhà ở đạt tiêu chuẩn của
Bộ Xây dựng chiếm tỷ lệ
60%
II
I
KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Tỷ lệ
lao
động có
việc làm
thường
xuyên
Tỷ lệ người làm việc trên dân số
trong độ tuổi lao động
≥ 90%
Tỷ lệ người làm việc trên
dân số trong độ tuổi lao
động bằng 95%
Đạt
13
Hình
thức tổ
chức sx
Có Tổ hợp tác hoặc HTX hoạt
động có hiệu quả
Có
Chưa có Tổ hợp tác hoặc
HTX hoạt động có hiệu
quả
Chưa
đạt
I
V
VĂN HOÁ-XÃ HỘI-MÔI TRƯỜNG
14
Giáo
quy định của Bộ VH-TT-DL
Đạt
Năm 2012 có 2/16 xóm
đạt tiêu chuẩn xóm văn
hoá bằng 12,5%
Chưa
đạt
17
Môi
trường
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch hợp vệ sinh theo quy
chuẩn quốc gia
75%
Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch hợp vệ sinh
theo quy chuẩn quốc gia
đạt 41,2%
Chưa
đạt
17.2. Tỷ lệ cơ sở SX-KD đạt
tiêu chuẩn về môi trường
Đạt
Cơ sở sản xuất kinh
doanh chưa đạt tiêu chuẩn
về môi trường (Cơ sở chăn
nuôi)
17.3. Không có các hoạt động
gây suy giảm môi trường và có
các hoạt động phát triển môi
Cán bộ xã đạt chuẩn theo
quy định 20/20 người.
Đạt
18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ
thống chính trị cơ sở theo quy
định
Đạt
Có đủ các tổ chức trong hệ
thống chính trị cơ sở theo
quy định
18.3. Đảng bộ, chính quyền xã
đạt tiêu chuẩn "trong sạch vững
mạnh"
Đạt
Đảng bộ, chính quyền xã
đạt tiêu chuẩn “trong sạch,
vững mạnh”.
18.4. Các tổ chức đoàn thể
chính trị của xã đều đạt danh
hiệu tiên tiến trở lên
Đạt
Các tổ chức đoàn thể
chính trị của xã đều đạt
danh hiệu tiên tiến trở
lênĐạt
19
An ninh
trật tự
An ninh trật tự xã hội được giữ
vững
- Đường liên xã có 02 tuyến, tuyến Cát Nê- Thậm Thình -Quân Chu và
tuyến đường tỉnh lộ 261, với tổng chiều dài 2 tuyến 9,8 km (tuyến đường tỉnh lộ
4,2km, kết cấu đường nhựa, tuyến đường Cát Nê- Thậm Thình -Quân Chu đang
triển khai thi công đường nhựa).
Biểu số 03: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG LIÊN XÃ
TT Tên đường, tuyến đường
Chiều
dài (km)
Bề rộng
nền (m)
Kết cấu
1 Từ TL 261 Cát Nê-Thậm Thình-Quân Chu 5,6
6,5
Đường đất
2 Đường TL 261 từ Suối Hai huyện-đập tràn Ba Gò 4,2 9,0 Nhựa
Tổng cộng 9,8
- Đường giao thông trục xóm, liên xóm có 35 tuyến, chiều dài 20,15 km (Đã bê
tông 4,6 km).
Biểu số 04: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRỤC XÓM
TT Tên đường, tuyến đường
Chiều
dài
(km)
Bề
rộng
nền
(m)
Kết cấu
10
Xóm Trung Nhang
2 Từ nhà ông Thơ Kỷ - Suối nước hai
0,90 3,5
Đường đất
Xóm Thậm Thình
1 Từ cổng ông Thủy - ông Thao
0,50 4,5
Đường đất
2 Từ cổng ông Nam - cổng ông Hoàng
0,60 5,0
Đường đất
3 Từ cổng ông Hùng - xóm Tân lập (nhà ông Thái Nữ)
0,95 3,0
Đường đất
Xóm Tân Lập
1 Tân lâp - Đội 10, TT Quân Chu
0,30 3,0
Đường đất
2 Tân lập - Đội 2, TT Quân Chu
1,00 4,0
Đường đất
3 Từ cổng ông Phương - suối bộ đội (nhà anh Chiến)
1,20 4,0
Đường đất
4 Từ cổng ông Kiên - cổng ông Hằng Loan
0,30 4,5
Đường đất
Xóm Nông Trường
1 Từ đường 261(cổng ông Hải) - xóm tân Lập
0,50 3,5
Đường đất
Bê tông
2 Từ nhà văn hóa xóm - Ngã ba xóm Đồng Gốc
0,80 4,0
Đường đất
Xóm Tân Phú
1 Từ Kè phân thủy - Đập Vai làng
0,50 4,5
Đường đất
2 Từ kè phân thủy - Cổng ông Bồi (xóm La Vĩnh)
0,50 4,0
Đường đất
3
Cổng ông Long Thảo- Cổng ông Giáp Đông( xóm
Đồng Mương)
0,65 3,0
Đường đất
Xóm La Vĩnh
1 Từ cổng ông Bồi - Cổng bà Cam( xóm Đồng Gốc)
0,41 4,0
Đường đất
2 Từ bà Ảnh - Đường 261( cổng bà Tâm Tươi)
1,00 4,0
Đường đất
Xóm Đồng Gốc
1 Từ TBA số 1- đường bê tông vào xóm Gò trẩu
0,30 3,0
Đường đất
2
Từ ông Mùi - ngã ba (đi xóm Đổng Mương)
0,80 3,0
2.3 Từ cổng ông Mộc - cổng ông Quyết 0,50 3,0 Đường đất
12
3 La Lang 0,95
3.1 Từ cổng ông Hài - ông Nữa 0,40 3,0 Đường đất
3.2 Từ cổng ông Dũng - cổng ông Hinh 0,25 2,5 Đường đất
3.3 Từ nhà văn hóa xóm - đến nghĩa địa 0,30 3,0 Đường đất
4 Thậm Thình 0,40
4.1 Cổng nhà ông Trường - cổng ông Hồng 0,40 3,0 Đường đất
5 Xóm Tân Lập 2,20
5.1 Từ cổng ông Trường - cổng ông Cát 0,85 4,0 Đường đất
5.2 Từ đập ông Khá - cổng ông Thọ 0,70 4,0 Đường đất
5.3 Từ cổng bà Mỹ - cổng ông Hiếu 0,65 3.5 Đường đất
6 Xóm Nông Trường 1,15
6.1
Từ đường 261(cổng bà Cúc) - cổng ông Trịnh
0,10 4,5 Đường đất
6.2 Từ 261( cổng bà Cúc) - cổng ông Hùng Bắc 0,25 3,5 Đường đất
6.3
Từ 261( cổng bà Hiên) - cổng ông Thùy Tranh
0,30 4,0 Đường đất
6.4 Từ 261(cổng ông Thu) - cổng ông Tuấn
0,50 5,0 Đường đất
7 Xóm Nương Dâu
0,45
7.1 Từ cổng bà Thơm - cổng ông Đức 0,35 3,5 Đường đất
7.2 Từ cổng ông Hoa - cổng ông Đông 0,10 2,5 Đường đất
8 Xóm Nương Cao
0,55
8.1 Từ nhà anh Công - Nhà Văn hoá xóm 0,15 4,0 Đường đất
8.2 Từ nhà ông Hữu - Cổng ông Thưởng 0,40 4,5 Đường đất
Tổng cộng toàn xã 11,99
Đường giao thông nội đồng có 08 tuyến, chiều dài 05 km.
Biểu số 06: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG NỘI ĐỒNG
TT Tên tuyến đường
Chiều
dài
(Km)
Bề rộng
nền
(m)
Kết cấu
1 Xóm Đồng Nghè
1.1 Từ Ô.Quỳnh Viết - Cầu rộc 0,35 2,5 Đường đất
2 Xóm La Lang
2.1 Từ cổng ông Tư - Đồng La lang 0,50 2,5 Đường đất
2.2 Từ cổng anh Toản - cổng Hiền Kiệm 0,30 1,5 Đường đất
3 Xóm Nương Cao
3.1 Từ cổng ông Đàm - Đồng La Ấm 0,70 3,5 Đường đất
3.2 Từ 261(cổng anh Tòng) - Đồng La ấm 0,50 3,5 Đường đất
4 Xóm Gò Trẩu
4.1 Từ ngã ba đuờng sang xóm Chuối - đến Nghĩa địa 0,75 3,0 Đường đất
5 Xóm Đồng Gốc
5.1 Từ ngã ba Sáu Sào- Đồng Cây Sắn 1,00 2.5 Đường đất
6 Xóm Tân Phú
6.1 Từ Kè phân thủy - Đồng Ngô Đèo 0,90 2,5 Đường đất
Tổng cộng 5,00
1.2. Về hiện trạng vận tải: Cát Nê là một địa phương phát triển tương đối
mạnh dịch vụ vận tải. Hiện nay địa phương có 19 ô tô vận tải, có 03 ô tô khách, 07
ô tô con gia đình và nhiều máy cày phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp.
14
hoá
1
M1
Kênh chính hữu (giáp xã Ký
Phú)
Hồ Gò Miếu (x. Lò Mật) 1,80 1,80
2
M2
Ruộng Ô.Thái (x.Trung
Nhang)
Ruộng Ô. Tuất (Suôi đồng
Hai Huyện)
0,50 0,50
3
M3
Ô .Điểm (x. Trung Nhang) Ô. An (2 bên trục đường ) 0,60 0,60
4
M4
Từ TL 261(x. Trung Nhang) Ô. Bính(x.Trung Nhang) 0,25 0,25
5
M5
Dọc TL 261- Ô. Teo (x. Trung
Nhang)
Suối hai huyện 0,70 0,70
6
M6
Dọc 2 bên TL 261 (x. Trung
Nhang)
Nhà văn hóa (x.Trung
Nhang)
0,15 0,15
13
M13
Từ Ô. Ngữ (x. Nương Cao)
Cầu Ô. Vinh tựu (x. Nương
Cao)
0,70 0,70
14
M14
Từ kênh chính hữu ( giáp xã
Ký Phú)
TL 261(x. Đình) 0,70 0,70
15
M15
Nhà văn hóa ( x.Đồng
Mương)
đường BT (x. Đồng Gốc) 0,50 0,50
16
M16
Từ kênh chính hữu Ngã ba. (x. Đồng Gốc) 0,70 0,25 0.45
17
M17
Ô. Dũng Quế (x. Đồng
Mương)
Kênh chính hữu 0,25 0,25
15
18
M18
Kè (x. Đồng Mương) NVH (x. Đồng Mương) 0,30 0,30
19
Ruộng Bà. Cảnh (x. Đồng
Gốc)
0,40 0,40
27
M27
Ô. Xuân Ngọc (x. Đồng Gốc)
Ô. Tĩnh Tuyên (x. Đồng
Gốc)
0,40 0,40
28
M28
Ô. Tĩnh Tuyên (x. Đồng Gốc) Ô. San Tự (x. Đồng Gốc) 0,80 0,30 0,50
29
M29
Ô. Cam (x. La Vĩnh) Tỉnh lộ 261 0,50 0,50
30
M30
Đồng Thá
Khu đất Ô. Trọng (x. La
Vĩnh)
0,50 0,50
31
M31
Từ Kè phân thủy Đồng Thá 0,50 0,50
32
M32
Từ đồng cây quýt đồng La Cật 1,74 1,74
Tổng cộng toàn xã 19,69 8,09 11,60
Toàn xã có 02 đập xây kiên cố (đập Vai Làng và Đập Đồng Mầu).
Biểu số 08: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
16
4. Tiêu chí số 5 - Trường học
- Trường Mầm non:
Trường mầm non có vị trí xóm Đình, tổng diện tích đất 3.313,6m
2
; gồm 4
phòng học nhà 1 tầng, các phòng chức năng và nhà bếp. Năm học 2011-2012 có 143
học sinh, cán bộ, giáo viên là 18 người; diện tích bình quân 23,17m
2
/học sinh. Trường
đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2012
- Trường Tiểu học:
Trường tiểu học có vị trí Xóm Đình. Tổng diện tích đất: 9.630m
2
; gồm 10
phòng học nhà 1 tầng và 1 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1 tầng;
năm học 2011-2012 có 184 học sinh, 14 giáo viên, diện tích bình quân 52,33m
2
/học
sinh. Trường đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2009.
- Trường Trung học cơ sở:
Tổng diện tích đất: 6.911m
2
; gồm 10 phòng học nhà 2 tầng và 7 phòng chức
năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1 tầng; Năm học 2011-2012 có 164 học sinh, 16
giáo viên, diện tích bình quân 42,14m
2
/học sinh. Trường chưa đạt chuẩn Quốc gia.
* Đánh giá tiêu chí trường học: Đạt.
5. Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hoá
1
Nhà văn hóa trung tâm cộng đồng
xã
Nằm trong
khuôn viên xã
289 Nhà xây 01 tầng
2 Nhà văn hóa xóm Trung Nhang 500 55 Nhà xây 01 tầng
3 Nhà văn hóa xóm Đồng Nghè 1000 50 Nhà xây 01 tầng
4 Nhà văn hóa xóm Nương Cao 1400 70 Nhà xây 01 tầng
5 Nhà văn hóa xóm La Lang 400 75 Nhà xây 01 tầng
6 Nhà văn hóa xóm Thậm Thình 2300 60 Nhà xây 01 tầng
7 Nhà văn hóa xóm Tân Lập 700 80 Nhà xây 01 tầng
8 Nhà văn hóa xóm Nương Dâu 200 72 Nhà xây 01 tầng
9 Nhà văn hóa xóm Đầu Cầu 220 68 Nhà xây 01 tầng
17
10 Nhà văn hóa xóm Lò Mật 500 60 Nhà xây 01 tầng
11 Nhà văn hóa xóm Đồng Mương 300 60 Nhà xây 01 tầng
12 Nhà văn hóa xóm Tân Phú 500 70 Nhà xây 01 tầng
13 Nhà văn hóa xóm La Vĩnh 400 60 Nhà xây 01 tầng
14 Nhà văn hóa xóm Gò Trẩu 500 67 Nhà xây 01 tầng
15 Nhà văn hóa xóm Đồng Gốc 500 60 Nhà xây 01 tầng
16 Nhà văn hóa xóm Nông Trường 700 55 Nhà xây 01 tầng
* Đánh giá tiêu chí này chưa đạt.
6. Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn
Chợ Cát Nê được quy hoạch nằm ở trung tâm xã, gần trục đường Tỉnh lộ
261, phạm vị phục vụ chủ yếu nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân trong xã;
diện tích: 6.428 m
2
, xung quanh là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Cơ sở vật chất chưa
được đầu tư xây dựng.
Mức thu nhập bình quân đầu của người dân trên địa bàn xã hiện nay ước đạt
12 triệu đồng/người/năm.
* Đánh giá tiêu chí chưa đạt.
3. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo
Toàn xã còn 200 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 18,6 % so tổng số hộ.
* Đánh giá tiêu chí chưa đạt.
4. Tiêu chí số 12 - Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên.
- Tổng số nhân khẩu 4.107 người, trong đó nữ 2.131 người.
- Tổng số lao động 2.427 người, tỷ lệ 59,1%, trong đó lao động là nữ 1.220
người chiếm 50,3%.
- Số lao động làm việc ở ngoài xã 195 người, trong đó lao động có việc làm
thương xuyên 2.305 người chiếm 95 %.
- Cơ cấu lao động: Nông, lâm, ngư nghiệp 89%; Công nghiệp, xây dựng
2,8%; Thương mại, dịch vụ 8,2%.
- Lao động phân theo trình độ học vấn phổ thông: Tiểu học 395 người,
chiếm 16,3%; THCS 1.177 người chiếm 48,5%; THPT 855 người chiếm 35,2%.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng lao động: Sơ cấp 198
chiếm 8,2%; trung cấp 96 chiếm 3,9%; cao đẳng 111, chiếm 4,6%; Đại học 43,
chiếm 1,8%. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo là 97%
* Đánh giá tiêu chí này đạt.
5. Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất
Hiện tại trên địa bàn xã không có phát triển kinh tế trang trại, các tổ hợp tác,
hợp tác xã, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông,
lâm, ngư nghiệp và trong hoạt động ngành nghề nông thôn.
* Đánh giá tiêu chí này chưa đạt.
IV. Về văn hóa - xã hội - môi trường
1. Tiêu chí số 14 - Giáo dục
- Đã được công nhận phổ cập Mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học
đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS.
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ
- Hiện trạng toàn xã có 4 nghĩa trang, chưa được xây dựng theo quy hoạch.
Tiêu chí này chưa đạt.
- Chất thải chưa được thu gom và xử lý theo quy định. Tiêu chí này chưa
đạt.
* Đánh giá tiêu chí này chưa đạt.
V. Hệ thống tổ chức chính trị xã hội.
1. Tiêu chí số 18
* Hệ thống chính trị của xã hoạt động bảo đảm có hiệu quả được kiện toàn từ
xã đến xóm.
- Xã có 16 xóm và 20 chi bộ trực thuộc, trong đó 16 chi bộ xóm và 4 chi bộ
các cơ quan.
- Các đoàn thể chính trị và tổ chức xã hội của xã được kiện toàn tới hầu hết
các chi hội cơ sở xóm.
- Cán bộ chuyên trách 11/11 người đạt chuẩn về chuyên môn và chính trị.
- Cán bộ công chức 7/7 người đạt chuẩn chuẩn về chuyên môn, 02 chuẩn về
chính trị.
20
* Kết quả hoạt động của hệ thống chính trị năm 2010-2012: Trong 3 năm
2010-2012, Đảng bộ được công nhận Đảng bộ trong sạch vững mạnh, UBND xã
được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; các tổ chức đoàn thể chính trị của
xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
* Đánh giá tiêu chí: Đạt.
2. Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội
- Hành năm Đảng ủy có Nghị quyết chuyên đề về công tác quốc phòng và an
ninh; Thực hiện có hiệu quả công tác an ninh trật tự và phong trào quần chúng
tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc; Thường xuyên củng cố lực lượng dân quân và
công an xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra
- Không xẩy ra hoạt động phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn hóa,
an ninh, quốc phòng. các hoạt động chống đối Đảng, chống chính quyền, phá hoại
khối đại đoàn kết toàn dân; các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp
C. Đánh giá chung.
1. Những tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã đạt được và chưa đạt:
1.1. Các tiêu chí đã đạt được: Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm
2012 xã đã đạt 8/19 tiêu chí nông thôn mới đó là:
+ Tiêu chí quy hoạch (tiêu chí 1);
+ Tiêu chí điện (tiêu chí số 4);
+ Trường học (tiêu chí 5);
+ Tiêu chí Bưu điện (tiêu chí 8);
+ Tiêu chí cơ cấu lao động (tiêu chí 12);
+ Tiêu chí Y tế (tiêu chí 15);
+ Tiêu chí Hệ thống chính trị (tiêu chí 18);
+ Tiêu chí an ninh trật tự (tiêu chí 19);
1.2. Còn lại 11 tiêu chí chưa đạt đó là:
+ Tiêu trí giao thông (Tiêu chí số 2):
+ Tiêu chí thủy lợi (tiêu chí số 3):
+ Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí số 6); diện tích sử dụng nhà văn hóa
xóm còn thiếu, chưa có sân thể thao, thiết bị văn hóa còn nghèo làn.
+ Tiêu chí chợ nông thôn (tiêu chí số 7); chưa được đầu tư xây dựng.
+ Tiêu chí nhà ở dân cư (tiêu chí 9);
+ Tiêu chí thu nhập (tiêu chí 10); Thu nhập bình quân đầu người đạt 12 triệu
đồng/năm.
+ Tiêu chí hộ nghèo (tiêu chí 11); Tỷ lệ hộ nghèo còn cao 18,6%.
+ Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất (tiêu chí số 13):
+ Tiêu chí giáo dục (tiêu chí 14); Tỷ lệ lao động chưa mới đạt 18,5%
+ Tiêu chí văn hóa (tiêu chí số 16); tỷ lệ xóm đạt văn hóa còn đạt thấp đạt
31,3% và chưa thực sự bền vững.
+ Tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17). Còn thiếu tỷ lệ sử dụng nước sạch,
nghĩa trang chưa được xây dựng. Xây dựng bãi rác và sử lý nguồn nước sản xuất
và sinh hoạt của nhân dân.
2. Đánh giá chung:
hoàn chỉnh, vùng chè, vùng lúa sản lượng còn thấp và chưa được quy hoạch chưa đáp
ứng được yều cầu của sản xuất.
- Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu đồng
bộ. Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ thuật mới một cách hệ thống và toàn
diện, chưa thay đổi nếp sản xuất cũ còn lạc hậu, chưa có cách tiếp cận linh hoạt với
nền kinh tế thị trường.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng lúa không tập trung manh
mún, sản xuất chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, khó áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất.
- Ngành nghề của địa phương chưa thực sự phát triển, còn manh mún sản
xuất tiểu thủ công nghiệp của địa phương chưa được quy hoạch.
- Tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả biến động mạnh,
suy giảm kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục tác động và ảnh hưởng nhiều đến sản xuất,
đời sống của nhân dân.
- Tăng trưởng kinh tế tuy phát triển xong chưa thực sự vững chắc, thu nhập
của người dân chưa thực sự ổn định.
- Các dự án khai thác khoáng sản đã và đang tác động đến môi trường sinh
thái địa phương ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, ảnh hưởng đến sự phát triển bền
vững sau này.
23
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới còn hạn chế.
- Nhận thức của một bộ phân nhân dân về công tác xây dựng nông thôn mới
còn hạn chế, còn trông chờ vào hỗ trợ của nhà nước.
Phần III
MỤC TIÊU, NỘI DUNG NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
- Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn thị xã đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ theo Chương trình xây dựng
nông thôn mới huyện Đại Từ giai đoạn 2012 – 2020.
24
2020 có trên 70% số xóm đạt xóm văn hóa, 80% số hộ đạt gia đình văn hóa, trên
90 % người dân tham gia bảo hiểm y tế, 100% lượng rác thải được thu gom xử lý.)
2.3. Giai đoạn sau năm 2020 giữ vững và nâng cao chất lượng nội dung các
Tiêu chí đã đạt được để có hướng điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp thực
hiện cho phù hợp với mục tiêu đề ra.
II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng trên để phấn đấu hoàn thành các tiêu
chí xây dựng nông thôn mới vào năm 2020. Xã Cát Nê xác định tiếp tục duy trì và
phát triển các tiêu chí đã hoàn thành, đồng thời xây dựng kế hoạch thực hiên 11
tiêu chí chưa đạt.
1. Tiêu chí quy hoạch (tiêu chí số 1):
1.1. Nhiệm vụ:
- Triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết các mục tiêu chương trình theo đồ
án đã được phê duyệt và kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện công tác quản lý quy hoạch theo đồ án và bản đồ quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện: Phân công cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trực
tiếp theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí.
- Hàng năm rà soát bổ xung công tác quy hoạch
1.2. Giải pháp tổ chức thực hiện:
- Công khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới để tuyên truyên trong nhân
dân đinh hướng mục tiêu xây dựng nông thôn mới, để nhân dân biết và giám sát
quản lý quy hoạch.
- Phát triển kinh tế xã hội phải gắn với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch
nông thôn mới.
- Thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch theo Đồ án quy xây dựng xã
NTM đồng thời cắm mốc chỉ giới theo quy hoạch, trong đó UBND xã chủ trì, cán
bộ địa chính và cơ sở xóm làm nòng cốt.
2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn
Phấn đầu đến năm 2018 hoàn thành các tiêu chí về giao thông, thủy lợi,