ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ QUÂN CHU
–––––––––––
Số: /ĐA-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––
Quân Chu, ngày tháng năm 2013
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ QUÂN CHU, HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
––––––––––––––––
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-
BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg
ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 của UBND
Tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới Tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
lượng mưa ít, thời tiết hanh khô, đặc trưng khí hậu nhiệt đối nóng ẩm thể hiện rõ
qua các chỉ số nhiệu độ trung bình hàng năm khoảng 22,9
o
C; tổng tích ôn từ
7.000-8.000
o
C. Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa
và mùa khô, về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lượng mưa
trong năm.
II. TÀI NGUYÊN:
1. Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.041,43ha. Trong đó: đất
nông nghiệp là: 3.611,1ha; đất phi nông nghiệp là: 362,86 ha; đất chưa sử dụng:
67,47ha.
2
BIỂU SỐ 01: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2012
STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
(1) (2) (3) (4) (5)
Tổng diện tích đất tự nhiên 4.041,43
1 Đất nông nghiệp 3.611,1 89,35
1.1 Đất lúa nước 313,03 8,6
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm khác 170,03
1.2 Đất trồng cây lâu năm 478,64 13
1.2.1 Đất trồng chè 208,0
1.2.2 Đất trồng cây lâu năm khác 153,74
1.2.3 Đất vườn tạp 120,5
1.3 Đất lâm nghiệp 2.818,14 78
hoạt của nhân dân.
4. Về khoáng sản: xã Quân Chu nguồn khoáng sản chưa phong phú, chủ
yếu khoáng sản chỉ có: Đá, đá thạch anh, đất trắng
* Đánh giá chung: Với điều kiện về vị trí địa lý và tài nguyên khoáng sản,
Quân Chu là xã có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế như phát triển sản xuất nông
nghiệp, trồng rừng, chăn nuôi gia súc, du lịch sinh thái trong tương lai.
III. NHÂN LỰC
- Tổng số hộ: 998 hộ;
- Tổng số nhân khẩu: 3.796 người, trong đó nữ: 1.963 người;
- Lao động trong độ tuổi: 2.162 người, trong đó nữ: 1.076người;
- Trình độ văn hóa: Phổ cập THCS;
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động: 437 lao động 20,2%
- Cơ cấu lao động:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp: 1.960 lao động = 90,7%;
+ Công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp: 49 lao động = 2,3%;
+ Thương mại, dịch vụ: 153 lao động = 7,0%.
- Tình hình lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương: Tổng số
lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương là 268 lao động, có 48 lao
động làm việc ở nước ngoài. Còn lại làm việc tại địa phương và các cơ quan đơn vị
hành chính.
4
-Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 80%
* Đánh giá sơ bộ về tình hình nhân lực của xã.
- Thuận lợi: Dân cư của xã được phân bố ở 19 xóm, các cụm dân cư tương
đối tập trung, tỷ lệ lao động trong độ tuổi khá cao so với tổng dân số chiếm 70 %; số
lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 80%. Người lao động cần cù, chịu
khó, chất phát.
- Khó khăn: Trình độ dân trí, của người lao động chưa đồng đều, nhận thức
còn hạn chế, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn ở mức thấp chiếm tỷ lệ 20,2% so với
tổng số lao động trong xã.
- Đối với cây chè: Với diện tích 208 ha, cây chè được xác định là cây mũi
nhọn trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cơ bản cho người dân lao
động tại địa phương. Hiện nay diện tích chè giống mới có năng suất chất lượng
cao chiếm trên 60% còn lại là các giống chè trung du.
- Đối với phát triển lâm nghiệp: Với diện tích 2.818,14ha rừng, Quân Chu
có điều kiện để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du lịch sinh thái.
- Đối với ngành chăn nuôi: Trên địa bàn xã hiện nay đã được quy hoạch 02
khu chăn nuôi tập trung với tổng diện tích 13 ha; đây là điều kiện để Quân Chu
phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại .
2. Tiềm năng phát triển về văn hóa - xã hội:
2.1. Về lĩnh vực giáo dục: Xã Quân Chu có truyền thống hiếu học, xã đã
hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi Mầm non, phổ cập Tiểu học và THCS;
hàng năm tỷ lệ tốt nghiệp học sinh bậc học Tiểu học, THCS rất cao, đạt 99 -
100%; xã đã có 02/03 trường đạt chuẩn Quốc gia. Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các
trường cao đẳng và đại học tương đối cao, đây cũng là tiền đề cho nguồn lao động
chất lượng cao cho tương lai.
2.2. Về y tế: Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế đã và đang
được đầu tư xây dựng khá đồng bộ đạt chất lượng với đội ngũ y, bác sỹ đạt chuẩn.
Chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước được
nâng lên phấn đấu đến năm 2015 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế.
2.3. Về văn hóa thể thao: Quân Chu có truyền thống về phong trào văn hóa
văn nghệ thể dục thể thao, đã hình thành các câu lạc bộ văn hóa văn nghệ và thể
dục thể thao là điều kiện thúc đẩy nâng cao đời sống vật chất, tinh thần trong cộng
đồng dân cư góp phần vào phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa mới ở khu dân cư.
3. Tiềm năng phát triển du lịch:
Xã Quân Chu có vị trí thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, trên địa bàn
xã có dãy núi Tam Đảo có nhiều thác nước, có điều kiện khí hậu trong lành, có
6
Chùa Thiên Tây Trúc, có di tích lịch sử Lán Than đã được công nhận khu di tích
7
II. VỀ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI:
1. Tiêu chí số 2 - Giao thông:
1.1. Đường giao thông:
-Có tỉnh lộ ĐT 261 chạy qua địa bàn xã với tổng chiều dài 1,6 km.
-Hệ thống giao thông đường sắt: không có
-Hệ thống giao thông đường liên xã 5 tuyến, với tổng chiều dài 13,3km
trong đó có 4,9km đã được bê tông hóa còn lại 8,4km là đường đất.
-Hệ thống giao thông liên xóm có 7 tuyến với tổng chiều dài 12,3km trong
đó có 0,3km đã được bê tông hóa còn lại 12km là đường đất.
-Hệ thống giao thông trục xóm: trong toàn xã có 12 tuyến giao thông trục
xóm với tổng chiều dài là 15,4km trong đó có 2,32km đã được bê tông hóa còn lại
13,8km là đường đất.
-Hệ thống giao thông ngõ xóm với tổng chiều dài là 18,15km trong đó đã
được bê tông hóa là 0,3km còn lại 17,85km là đường đất.
-Hệ thống giao thông nội đồng: chủ yếu là bờ thửa, mặt cắt nhỏ hẹp chưa
được quy hoạch.
*Nhìn chung tiêu chí đường giao thông xã Quân Chu chưa đạt chuẩn theo
tiêu chí nông thôn mới.
BIỂU SỐ 01: ĐÁNH GIÁ ĐƯỜNG GIAO THÔNG LIÊN XÃ, LIÊN TỈNH
TT Tuyến đường
Chiều
dài
(m)
Chiều
rộng
(m)
Thực trạng
Lề
đường
1.4 3
Bê tông 0.3km còn
lại là đường đất
0.5 Chưa đạt
Tổng cộng
Biểu số 02: Hiện trạng các tuyến đường giao thông liên xóm
TT Tên đường, tuyến đường
Chiều
dài
(Km)
Bề rộng
nền (m)
Thực trạng
Kết luận theo
tiêu chí
1
TL 261 (xóm Đền) – Chùa Thiên Tây Trúc
(Hòa Bình 2)
5,0 5,0
Đường đất +
bê tông
(300m)
Chưa đạt
2
Từ ngã ba Bình Lợi (Tân Yên 1) – Chân
dốc 40 Bà Huê (xóm Tân Tiến 1)
1,2 4,0 Đường đất Chưa đạt
3
Đập tràn (Tân Yên 2) – Ô. Bằng (x.Chiểm
2)
Từ tỉnh lộ 261 – Đường rẽ UBND xã - Ngã
3 Ô.Cham
1,1 4,0 Bê Tông Đạt
Xóm Vang
2 Từ nhà Loan Đại – Ô.Khanh 2,5 3,0
Đường đất +
bê tông 800m
Chưa đạt
Xóm Dốc Vụ
3 Tỉnh lộ 261 – Ô.Hải 0,50 3,5
Đường đất +
bê tông 250m
Chưa đạt
Xóm Hàng Sơn
4 Từ Ô.Thiệu – Đường rẽ Vạn Thành 2 1,4 3,5
Đường đất +
bê tông 370m
Chưa đạt
9
Xóm An Thái
5 Ô.Tuấn – Khu nghĩa địa 2,30 3,5 Đường đất Chưa đạt
6 Từ cầu – Ô.Thông Dần 0,50 4,0
Đường đất +
bê tông 300m
Chưa đạt
Xóm Vạn Thành 1
7 Từ ngã 3 suối Hoàn Bình 1 - Trong đèo Voi 3,00 4,0 Đường đất Chưa đạt
Xóm Tân Tiến 2
8 Từ nhà văn hóa (Tân Tiến 1) – Ô.Miêng 1,50 4,0
Đường đất +
10
3.3 Bà. Loan – Cánh đồng thụt 0,40 3,0 Đường đất Chưa đạt
4 Xóm hàng Sơn 1,8
4.1 Ngã ba Ô.Hòa – Ô. Hạ 0,50 3,0 Đường đất Chưa đạt
4.2 Ngã ba Ô.Bình – Ô. Nhị 0,20 3,0 Đường đất Chưa đạt
4.3 Ô.Thanh – Khu nghĩa địa 0,40 3,0 Đường đất Chưa đạt
4.4 Từ nhà Ô.Luân – Ô.Phong 0,70 3,0 Đường đất Chưa đạt
5 Xóm Hòa Bình 1 0,80
5.1 Từ dốc Cát – Suối bò Đải 0,80 3,5 Đường đất Chưa đạt
6 Xóm Hùng Vương 0,70
6.1 B. Oanh – Ô.Thiết 0,70 3,0 Đường đất Chưa đạt
7 Xóm Tân Sinh 0,50
7.1 Từ ngã 3 xóm – Ô.Trường 0,50 3,5 Đường đất Chưa đạt
8 Xóm Vạn Thành 2 1,40
8.1 Ô.Mậu – Khu nghĩa địa 0,50 4,0 Đường đất Chưa đạt
8.2 Bà Bính – Ô.Tuấn 0,40 4,0 Đường đất Chưa đạt
8.3 Ô.Kỳ - Ô.The 0,50 4,0 Đường đất Chưa đạt
9 Xóm Hòa Bình 2 1,9
9.1 Ô.Minh – Khu nghĩa địa 0,50 3,5 Đường đất Chưa đạt
9.2 Ô.Luận – NHà văn hóa 0,20 3,0 Đường đất Chưa đạt
9.3
Từ ngã ba ông Hưởng – Ô.Lập (khu Đát
Ngao)
1,2 3,0 Đường đất Chưa đạt
10 Xóm Cây Hồng 1,00
10,1 Từ tỉnh lộ 261 – Ô.Long 1,00 4,0
Đ.đất + BT
300m
Chưa đạt
11 Xóm Tân Yên 2 1,40
chiều rộng nền đường chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
* Nhận xét: Tiêu chí số 2 giao thông: Chưa đạt.
12
2.1. Hiện trạng đầm và đập tích nước: xã có 16 vai đập dâng nước. Trong
đó có 4 đập đã được kiên cố còn lại 12 đập tạm. Hệ thống ao đầm chủ yếu phục
vụ cho công tác nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình
2.2. Hiện trạng kênh mương: Tổng số toàn xã có 14,56km kênh mương, trong
đó đã được cứng hoá 2,21km còn lại 12,35km kênh mương chưa được cứng hóa, (Có
biểu tổng hợp hiện trạng kèm theo)
2.3. Xã có một trạm bơm với công xuất nhỏ chỉ đủ phục vụ cho 01 xóm,
trạm bơm được xây dựng kiên cố và vận hành tốt.
BIỂU SỐ 05: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐẦM VÀ ĐẬP TÍCH NƯỚC
Xóm Tên vai đập
Chiều
dài
(m)
Chiều rộng
(m)
Đập kiên cố Đập đất
Xóm Chiểm 1 Đập Xây 15 9 Kiên cố Đập tạm
Đập Vực Sanh
30 25 Đập tạm
Đập Đồng Chiêm
6 8 Đập tạm
Đập ông Và
7 12 Đập tạm
Xóm Vang Đập xóm Vang 13 16 Đập xây
Cây Hồng Đập Cả Điêng 11 14 Đập đất
Hòa Bình 2 Đập Vực Vai 13 16 Kiên cố
Đập Ông Chản 8 11 Đập đất
10 Ruộng Ô. Khoa (xóm HB 1) Ruộng Ô. Hải Tâm (xóm HB 1) 0,40 0,40
11 Ô. Dần-Ô.Mạch (xóm An Thái) Khu nghĩa địa (xóm An Thái) 0,60 0,60
12 Ô.Mạch (xóm An Thái) Đồng trong nhà Ô. Phủ (An Thái) 0,40 0,40
13 Ruộng Ô. Tiến Hằng (xóm HB 2) Ruộng Ô. Ngọc Thuỳ (xóm HB 2) 0,50 0,20 0,30
14 Từ Bai Đồng Ô. Thim (xóm HB 2) Cuối đồng Ô. Thim (xóm HB 2) 0,40 0,15 0,25
15 Từ Cống 300 (xóm HB 2) Kênh bê tông cũ (xóm HB 2) 0,10 0,10
16 Từ Bai đồng đá (xóm HB 2) Đầu đồng đá (xóm HB 2) 0,30 0,30
17 Ruộng Bà Mão (xóm Vạn Thành 1) Ruộng Ô. Tường (xóm Vạn Thành 1) 0,70 0,70
18 Ruộng Ô. Mùi (xóm Vạn Thành 1) Ruộng Ô. Kính (xóm Vạn Thành 1) 0,40 0,40
19 Từ Đập đồng Be (xóm Vạn Thành 1) Đầu đồng Be (xóm Vạn Thành 1) 0,20 0,20
20 Đập xây (xóm Vụ Tây) Gốc đa đồng Cổng (xóm Vụ Tây) 1,30 0,20 1,10
21 Đập vai cái (xóm Vụ Tây) Đầu đồng cơi (xóm Vụ Tây) 1,00 0,15 0,85
22 Vực Sanh-Cầu Tràn (xóm Chiểm 1) Đồng 2 mẫu tư (xóm Chiểm 1) 0,25 0,25
23 Ô. Lai (xóm Chiểm 1) Giữa đồng Ô. Và (xóm Chiểm 1) 0,15 0,15
24 Từ nhà cũ Ô. Hải (xóm Chiểm 1) Mương chính (xóm Chiểm 1) 0,15 0,15
25 Từ nhà cũ Ô. Hải (xóm Chiểm 1) Vực Sanh (xóm Chiểm 1) 0,15 0,15
26 Từ Mương đồng sớm (xóm Chiểm 1) Khu lò gạch (xóm Chiểm 1) 0,10 0,10
Tổng cộng toàn xã 14,56 2,21 12,35
* Đánh giá chung: Hiện trạng hệ thống kênh mương, thủy lợi của xã chủ
yếu là các vai đập nhỏ lấy nước trực tiếp từ các khe suối trong rừng đầu nguồn là
dãy núi Tam Đảo để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Đánh giá tiêu chí thủy lợi: Chưa đạt.
3. Tiêu chí số 4 - Điện.
3.1. Hiện trạng hệ thống cấp điện.
14
- Có 99,7% số hộ gia đình trong xã được sử dụng điện lưới Quốc gia. Số hộ
có sử dụng điện 995 hộ, trong đó số hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn là đạt
68,98%.
- Toàn xã có 05 trạm biến áp với điện áp 35/0,4KV; có 46,2 km đường dây
hạ thế; có 7,74km đường dây trung thế. Hệ thống điện của xã đảm bảo yêu cầu kỹ
2
và phòng chức năng đầy đủ, sân trường được đổ
bê tông. Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2011-2012.
* Tiêu chí trường học: Đạt.
5. Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất, văn hoá.
5.1. Ủy ban, cơ quan: Trụ sở UBND: Diện tích đất 3.481,3 m
2
, năm trên địa
bàn xóm Đền, diện tích xây dựng 700 m
2
. Trụ sở được xây mới 2 tầng; có 17
15
phòng chức năng; có hội trường 250 chỗ ngồi, có đầy đủ các trang thiết bị âm
thanh ánh sáng, máy chiếu.
5.2. Hiện trạng Nhà văn hóa và khu thể thao xã: Có trung tâm văn hoá thể
thao diện tích là 1,08 ha quy hoạch tổng thể, các hạng mục công trình như hệ thống
thoát nước , sân đá bóng, sân chạy, sân khấu. Chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
5.3. Nhà Văn hóa và khu thể thao xóm: Có 11/19 xóm có nhà văn hóa, các
nhà văn hóa xóm chưa đạt chuẩn về nông thôn mới.
BIỂU SỐ 08: THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HOÁ
Xóm
Năm xây
dựng
Diện tích
xây dựng
(m
2
)
Diện tích
khuôn viên
Trung Bình
Nhà Văn hóa xóm Vang
2008
70 450
Bàn ghế
Trung Bình
Nhà văn hóa Vạn Thành 1
2008
60 290
Bàn ghế
Trung Bình
Nhà Văn hóa Vạn Thành 2
1997
90 950
Bàn ghế
Trung bình
Nhà Văn hóa xóm An Thái
2009
50 210
Bàn ghế
Trung bình
Nhà Văn hóa xóm Vụ Tây
2012
60 350
Chưa có
Tốt
Nhà Văn hóa xóm Chiểm 1
2008
60 400
Bàn ghế
* Đánh giá tiêu chí bưu điện: Chưa Đạt.
8. Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư:
-Trên địa bàn xã còn trên 30 hộ có nhà dột nát.
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiến cố 962/998 nhà, đạt 96,3 %
- Số hộ có công trình bếp và công trình vệ sinh phù hợp là 358 hộ, đạt
35,8%.
- Số hộ có vườn bố trí phù hợp với cảnh quan là 243 hộ, đạt 24,3%.
* Đánh giá tiêu chí về nhà ở: Chưa Đạt.
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1. Về kinh tế:
* Tổng giá trị sản xuất: năm 2012 ước đạt là 43.000 triệu đồng. Trong đó,
nông lâm nghiệp 38.700 triệu đồng; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 3.300 triệu
đồng; dịch vụ, thương mại 1.000 triệu đồng.
* Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng nông lâm nghiệp chiếm 90%; công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp 2,3% ; thương mại và dịch vụ chiếm 7,7 %.
17
2. Tiêu chí số 10 - Thu nhập: Tổng giá trị thu nhập năm 2012 là 37,960
tỷ Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 10 triệu đồng/người/năm.
* Đánh giá tiêu chí thu nhập: Chưa Đạt.
3. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo: Năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo 52,32%
* Đánh giá tiêu chí hộ nghèo: Chưa đạt.
4. Tiêu chí số 12 - Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên.
- Tổng số nhân khẩu 3.796 người, trong đó nữ 1.963 người, nam 1.833 người.
- Tổng số lao động 2.162 người, tỷ lệ 56,95% trong đó lao động là nữ 1,076
người chiếm 49,76%.
- Số lao động làm việc ở ngoài xã 268 người, trong đó số lao động làm việc
ở nước ngoài là 48 lao động, lao động có việc làm thường xuyên 1.742 người
chiếm trên 80,5 %.
-Cơ cấu lao động: Nông nghiệp chiếm: 90,7%. Công nghiệp - Xây dựng:
2,3%, thương mại dịch vụ: 7,0%.
.
- Số người tham gia bảo hiểm y tế: Bảo hiểm tự nguyện 3.141 người, chính
sách xã hội 2.962 người, CCB là 13 người, học sinh sinh viên 54 người, cán bộ công
chức viên chức, quân đội, công an là 112 người đạt 83%.
* Đánh giá tiêu chí về tiêu chí y tế: Chưa Đạt.
3. Tiêu chí số 16 - Văn hóa:
- Kết quả thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cư năm 2012 có 342 hộ đạt gia đình văn hóa đạt 34,2%.
- Xã Quân Chu có 19 xóm, 5 cơ quan. Năm 2012, Không có xóm đạt xóm
văn hóa, có 4 cơ quan đạt danh hiệu cơ quan văn hóa.
* Đánh giá tiêu chí văn hóa: Chưa đạt.
4. Tiêu chí số 17 - Môi trường:
Là một xã miền núi nằm dưới chân núi Tam Đảo với địa hình chủ yếu là đồi
núi. Hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại cây thảo mộc, lâm nghiệp và hệ động thực
vật phong phú, là nơi cung cấp nước chủ yếu cho nhân dân canh tác và sinh hoạt.
Những năm gần đây do ảnh hưởng của rác thải vệ sinh môi trường đặc biệt là bao bì
thuốc bảo vệ thực vật gây ảnh hưởng tới cảnh quan, chất lượng không khí, nước
sạch vệ sinh môi trường.
-Số hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh 748 hộ/998 hộ, đạt 74,94%;
-Số hộ có 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước đạt chuẩn) 367 hộ, đạt 36,77%;
-Số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường là 28/34 cơ sở;
-Xử lý thu gom rác thải: Xã Chưa có điểm tập kết xử lý rác thải tập trung.
19
-Hệ thống rãnh thoát nước các xóm chưa đạt yêu cầu, nước thải, rác thải chủ
yếu là thải trực tiếp ra môi trường chưa có hệ thống mương kiên cố.
-Nghĩa trang: Hiện trạng nghĩa trang của địa phương chưa được quy hoạch
theo tiêu chuẩn, việc chôn cất theo từng xóm, khu, hộ gia đình; còn lại nghĩa trang
xóm Tân Tiến 1; Cây Hồng; Hòa Bình 2; xóm Đền; An Thái; Vạn Thành 2;Tân
Yên 2; Chiểm 1 chưa được quy hoạch chi tiết.
* Đánh giá tiêu chí Môi trường: Chưa đạt.
khó khăn, trong những năm qua tình trạng đánh bạc trên địa bàn còn diễn ra
thường xuyên trên địa phận giáp ranh giữa hai xã, tình hình trộm cắp, đánh nhau
gây rối trật tự vẫn xảy ra.
* Đánh giá tiêu chí an ninh trật tự: Chưa Đạt.
B. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐANG
THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ.
1.Dự án xây dựng đường tràn liên hợp cống đi xóm Hàng Sơn, Vạn
Thành: Đã thi công cho đến thời điểm hiện nay công trình đã hoàn thành để đưa
vào bàn giao sử dụng.
2.Dự án xây dựng nhà 2 tầng 6 phòng học Trường Mầm non: Với tổng
số vốn được đầu tư là 4,2 tỷ đồng hiện nay công trình đã thi công cơ bản đã hoàn
thành các hạng mục, dự kiến đưa vào sử dủng trong tháng 6/2013
3.Dự án xây dựng khu lẻ trường mầm non xã tại xóm Tân Yên 2: Tổng số
vốn đầu tư là 2,7 tỷ đồng hiện nay công trình đang trong giai đoạn hoàn thiện dự kiến
bàn giao và đưa vào sử dụng đầu tháng 6/2013.
4.Dự án cải tạo nâng cấp sân vận động xã: hiện nay đã thi công hoàn thành
các hạng mục của công trình dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng tháng 8/2013.
5.Dự án đường đi khu du lịch chùa Thiên Tây Trúc xã Quân Chu: được
đầu tư với tổng số vốn trên 58 tỷ đồng hiện nay đang trong giai đoạn vận động nhân
dân hiến đất, tài sản, hoa mầu để giải phóng mặt bằng, dự kiến khởi công đầu tháng
6/2013.
- Chương trình kiên cố hóa đường giao thông bê tông nông thôn với cơ chế đối
ứng Huyện cấp xi măng, nhân dân đóng góp 30% còn lại ngân sách địa phương.
- Dự án kiên cố hóa kênh mương huy động với số vốn nhân dân đóng góp
30% còn lại ngân sách địa phương 70%.
- Các nguồn lực đầu tư các chương trình dự án từ trước đến nay của địa
phương chủ yếu là nguồn từ ngân sách nhà nước, của tỉnh, huyện, nguồn vốn
chương trình 135, vốn đối ứng của nhân dân.
21
- Khó khăn: các dự án xã hội của địa phương khó khăn nhất là công tác huy
Đảng và Nhà nước.
22
-Đội ngũ cán bộ xã chưa đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, chính trị, kinh
nghiệm trong công tác quản lý, điều hành xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ
nhiều hạn chế, yếu kém.
3. Những tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã đạt được và chưa đạt:
-Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới đạt được theo đánh giá đến hết năm
2012: là 04 tiêu chí.
+Tiêu chí quy hoạch (Tiêu chí số 1)
+Tiêu chí trường học (Tiêu chí số 5)
+Tiêu chí giáo dục (Tiêu chí số 14)
+Tiêu chí an ninh trật tự, xã hội (Tiêu chí số 19)
-Các tiêu chí chưa đạt chuẩn theo xây dựng nông thôn mới là: 15 tiêu chí.
4.Đánh giá chung:
*Thuận lợi:
Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ xã Quân Chu tiếp tục
phát huy truyền thống quê hương Anh hùng lực lượng vũ trang, xã An toàn khu,
cùng với sự cố gắng nỗ lực cố gắng của cả thệ thống chính trị và các tầng lớp nhân
dân, kinh tế xã hội của địa phương có nhiều đổi mới, bộ mặt nông thôn trong
những năm gần đây có nhiều thay đổi tích cực, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch
mạnh mẽ, sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triết nhất là cây chè, giá trị sản
xuất nông nghiệp tiếp tục được duy trì, kết cấu hạ tầng, điện, trường học, văn hóa -
xã hội thu được nhiều kết quả nhất là trong lĩnh vực giáo dục, Quốc phòng an
ninh được giữ vững, trận tự an toàn xã hội, an ninh nông thôn được đảm bảo, đời
sống tinh thần và vật chất của nhân dân được nâng lên, tạo niềm tin và sự đồng
thuận của nhân dân đây cũng là tiền đề vững chắc cho việc thực hiện xây dựng
nông thôn mới trong những năm tiếp theo.
- Xã Quân Chu là xã có tiềm năng về nguồn tài nguyên rừng, đất sản xuất và
nguồn tài nguyên nước tự chảy phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân và sản xuất
nông nghiệp, có điều kiện khí hậu thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp và chăn
MỤC TIÊU, NỘI DUNG NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
GIAI ĐOẠN 2013 – 2020
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng xã Quân Chu có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo hướng
tập trung sản xuất hàng hoá, gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,
24
dịch vụ du lịch theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh
chính trị trật tự xã hội được giữ vững, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh
đạo của Đảng được củng cố vững mạnh.
- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của địa
phương, huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn
mới; phấn đấu đến hết 2020 Quân Chu cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nông
thôn và hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới;
2. Mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn:
2.1. Giai đoạn 2013-2015: Tiếp tục duy trì, giữ vững và phát triển ổn định
các tiêu chí đã đạt, phấn đấu đạt các tiêu chí sau:
- Năm 2013: Phấn đấu hoàn thành 02 tiêu chí: Tiêu chí Điện; Tiêu chí Y tế.
- Năm 2014: Hoàn thành tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất
- Năm 2015: Hoàn thanh 01 tiêu chí: Tiêu chí Chợ nông thôn; Tiêu chí Tỷ lệ
lao động có việc làm thường xuyên,
2.2. Giai đoạn 2016-2020:
- Tiếp tục duy trì các tiêu chí đã đạt được theo xã chuẩn nông thôn mới, đồng
thời bổ sung, điều chỉnh, hoàn chỉnh nâng cao chất lượng các tiêu chí để xây dựng xã
Quân Chu có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại đảm bảo cho việc phát triển kinh tế -
xã hội bền vững đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá nông thôn, nông nghiệp, công
nghiệp -TTCN, dịch vụ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch: Tiếp tục rà soát, kiến nghị, đề nghị bổ