Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền màu của vải trong quá trình giặt, là - Pdf 26

32
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ BỀN MÀU CỦA VẢI
TRONG QUÁ TRÌNH GIẶT, LÀ (ỦI)
Trần Thị Kim Phượng
*
, Nguyễn Thị Phương Thảo
**
, Nguyễn Thị Tuyết Trinh
***

TÓM TẮT
Hiện tượng vải không giữ được màu sắc đã nhuộm hay in hoa như ban đầu thường xảy ra trong
quá trình gia công sản xuất và sử dụng. Bài báo trình bày nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố
công nghệ giặt, là (ủi) đến độ bền màu của vải sản xuất từ sợi pha giữa cotton và polyester. Đó là
các yếu tố trong khâu giặt: nhiệt độ nước giặt và số lần giặt; các yếu tố tại khâu hoàn tất là: nhiệt
độ là, thời gian là, lực ép. Nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố trong quá
trình giặt, là ảnh hưởng đến độ bền màu sản phẩm đồng thời đưa ra những thông số giặt, là tối ưu
đảm bảo độ bền màu của vải.
ANALYZING FACTORS OF FABRIC WASHING AND IRONING, AFFECTING TO THE
COLORFASTNESS
SUMMARY
The phenomenon of discolorment of dyed or printing fabric as the original usually happens as
processing and using. The article shows the study of simultaneous affect of technological factors of
the colorfastness to wash and iron of blended fabrics which are produced from cotton and
polyester. The factors of washing: temperature of washing water and times of washing; The factors
of ironing: ironing temperature, ironing time, pressure. Learning to find relationships of the factors
in washing and ironing, affecting the colorfastness of fabric and giving the best parameter to
ensure colorfastness.
Key words: colorfastness, factors of washing, factors of ironing.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Màu sắc không quyết định toàn bộ chất


*
NCS, Khoa Công nghệ May thời trang, Trường Đại học Công nghiệp TPHCM
**
KS, TT Kỹ thuật Tổng hợp hướng nghiệp Ninh Phước, Ninh Thuận
***
KS, Khoa Công nghệ May và Thời trang, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
Tạp chí Đại học Công nghiệp
33
Chính vì vậy, nghiên cứu một số yếu tố của
quá trình giặt, là tại khâu hoàn tất ảnh hưởng
đến độ bền màu của vải nhằm tìm ra phương án
giặt, là tối ưu góp phần duy trì và đảm bảo chất
lượng màu sắc của sản phẩm là một trong những
phương án tốt nhất góp phần nâng cao chất
lượng sản phẩm may mặc. Đồng thời đưa ra quy
luật ảnh hưởng của các yếu tố giặt, là đến độ
bền màu của vải.
2. NỘI DUNG THỰC HIỆN
2.1. Định nghĩa độ bền màu
Độ bền màu là khả năng giữ màu của vật
liệu dệt may khi đã được nhuộm hoặc in hoa,
chịu tác dụng cơ, lý, hóa gắn với điều kiện sản
xuất và sử dụng.
Độ bền màu của vải được đánh giá thông
qua giá trị ΔE (độ sai lệch màu sắc đo theo tọa
độ CIELAB) sau khi chịu tác động của các yếu
tố như: giặt, là, cọ xát, mồ hôi, ánh sáng, thời
tiết, so với mẫu vải gốc ban đầu. Nếu giá trị ΔE
càng lớn thì vải có độ bền màu càng kém và

o
C). Số lượng mẫu thí nghiệm: 10 mẫu
/ 1 phương án và 1 mẫu gốc để so sánh đánh giá
độ bền màu. Lượng bột giặt được cố định trong
tất cả các phương án giặt mẫu thí nghiệm.
2.4. Ảnh hưởng của các yếu tố trong quá
trình giặt, là đến độ bền màu của vải
Trong nghiên cứu, đã tiến hành chọn
phương pháp quy hoạch thực nghiệm nhằm xác
định tương quan giữa các y
ếu tố đến độ bền
màu của vải.
2.4.1.Nghiên cứu các yếu tố trong quá trình
giặt đến độ bền màu của vải
Các yếu tố nghiên cứu: nhiệt độ nước giặt
(
o
C) - X
1
, số lần giặt (lần) - X
2
. Số phương án thí
nghiệm là 5. Các phương án của quy hoạch thực
nghiệm, ma trận thí nghiệm và kết quả nghiên
cứu của vải V1 được thể hiện trong bảng 1 và
của vải V2 được thể hiện trong bảng 2.
Bảng 1: Phương án thí nghiệm giặt của vải V1
Phương
án thí
nghiệm

5 0 0 40 2 1.32 1.34 1.51 1.32 1.37 1.51 1.28 1.50 1.52 1.44
1.41

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền màu của vải…
34
Bảng 2: Phương án thí nghiệm giặt của vải V2
Phương
án thí
nghiệm
Ma
trận
thí
nghiệm
Nhiệt
độ
(
o
C)
Số
lần
giặt
(lần)
Kết quả đo: Giá trị Y
2
(ΔE): Độ sai lệch màu
X
1
X
2
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

2
(1)
Y
2
= 1,538 + 0,0475.X
1
+ 0,143.X
2
- 0,0797.X
1
.X
2
(2)

Phân tích ảnh hưởng riêng rẽ của từng
yếu tố đến độ bền màu của hai loại vải:
Từ phương trình (1) và (2) cho thấy các hệ số
trong hai phương trình gần tương đương nhau,
trong 2 yếu tố thì yếu tố số lần giặt có ảnh
hưởng đến độ bền màu nhiều hơn (vải V1: b
2
=
0,146 > b
1
= 0,0385; vải V2: b
2
= 0,143 > b
1
=
0,0475). Ta thấy, hệ số b

Qua tính toán cho thấy, đối với vải V1: khi
nhiệt độ nước giặt giảm đi 1 độ thì giá trị Y
1

giảm đi 0,14% hay độ bền màu của vải tăng lên
0,14%. Khi giảm số lần giặt đi một lần (một chu
kỳ) thì giá trị Y
1
giảm đi 5,28% hay độ bền màu
của vải tăng 5,28%; đối với vải V2: khi nhiệt độ
nước giặt giảm đi 1 độ thì giá trị Y
2
giảm đi
0,15% hay độ bền màu của vải tăng lên 0,15%.
Khi giảm số lần giặt đi một lần (một chu kỳ) thì
giá trị Y
2
giảm đi 4,65% hay độ bền màu của
vải tăng 4.65%.
 Phân tích ảnh hưởng tương tác của hai
yếu tố đến độ bền màu của hai loại vải:
Từ phương trình (1) và (2) nhận thấy hệ số
b
12
< 0 ⇒ X
1
< 0 và X
2
< 0 hoặc X
1

bền màu của vải sau giặt đạt giá trị tối ưu nhất.
Theo giá trị Y
1
,Y
2
trung bình trong bảng 2
và 3 thì ta có: Thông số giặt tối ưu đối với hai
loại vải được xác định: x
1
= 30 (
o
C), x
2
= 1 (lần).
 So sánh ảnh hưởng của nhiệt độ nước
giặt và số lần giặt đến độ bền màu vải
V1, V2:
Ảnh hưởng của nhiệt độ nước giặt và số lần
giặt đến độ sai lệch màu của hai loại vải V1 và
V2 thể hiện qua hình 1.
Tạp chí Đại học Công nghiệp
35

Hình 1. Biểu đồ so sánh độ sai lệch màu trung bình sau giặt của hai loại vải V1 và V2
Qua đồ thị ta nhận thấy cùng phương án thí
nghiệm nhưng giá trị độ sai lệch màu trung bình
Y
1
(TB) của vải V1 nhỏ hơn giá trị độ sai lệch
màu trung bình Y

Giá trị mã hóa Giá trị tự nhiên
Giá trị độ sai lệch
màu trung bình
X
1
X
2
X
3

x
1

(
o
C)
x
2
(giây)
x
3

( kg)
Y
TB(1)
(UE)
Y
TB(2)
(UE)
1 - - - 160 10 2,3 0.42 0.543

Y
1
= 0,829 + 0,305X
1
+ 0,099X
2
+ 0,0154X
3
+
0,0119X
1
X
2
+ 0,00325X
1
X
3
+ 0,004X
2
X
3
(3)
Y
2
= 0,924 + 0,294X
1
+ 0,0765X
2
+ 0,0307X
3

1
= 0.0154; vải
V2: b
1
= 0.0307).
Qua phân tích và tính toán kết quả thực
nghiệm cho thấy, đối với vải V1: khi giảm nhiệt
độ xuống 1
o
C thì mức độ ảnh hưởng của nhiệt
độ là đến độ bền màu vải giảm xuống 0,92%
nghĩa là độ bền màu tăng lên 0,92% so với giá
trị của phương án tại tâm. Khi giảm thời gian là
xuống 1 giây thì mức độ ảnh hưởng của thời
gian đến độ bền màu vải giảm xuống 1,194%
nghĩa là độ bền màu vải tăng lên 1,194% so với
giá trị của phương án tại tâm.
Đối với vải V2:
khi giảm nhiệt độ xuống 1
o
C thì mức độ ảnh
hưởng của nhiệt độ là đến độ bền màu vải giảm
xuống 0,80% nghĩa là độ bền màu tăng lên
0,80% so với giá trị của phương án tại tâm. Khi
giảm thời gian là xuống 1 giây thì mức độ ảnh
hưởng của thời gian đến độ bền màu vải giảm
xuống 0,83% nghĩa là độ bền màu vải tăng lên
0,83% so với giá trị của phương án tại tâm.
 Phân tích ảnh hưởng ràng buộc của các
cặp yếu tố:

>
0 và X
1
< 0 thì độ bền màu sản phẩm sẽ cao hơn
trường hợp X
2
< 0 hoặc X
1
> 0. Tức là khi tăng
thời gian là và giảm nhiệt độ là thì độ bền màu
vải tăng.
• Mối quan hệ ràng buộc giữa nhiệt độ là
(X
1
) và lực ép (X
3
) có ảnh hưởng đến độ bền
màu vải.
Từ phương trình (3) và (4), nhận thấy hệ số
tương tác b
13
= 0,00325. Giá trị này rất nhỏ có
thể bỏ qua. Vậy mối quan hệ ràng buộc giữa
nhiệt độ là và lực ép ảnh hưởng đến độ bền màu
vải không đáng kể, có thể bỏ qua yếu tố này.
• Mối quan hệ ràng buộc giữa thời gian là
(X
2
) và lực ép (X
3

2
> 0 và X
3
< 0.
Tức là khi tăng thời gian là và giảm lực ép thì
độ bền màu vải tăng.
 Xác định các thông số tối ưu:
Từ những phân tích ở trên, đã xác định độ bền
màu của vải tăng khi các yếu tố nghiên cứu nằm
trong vùng tối ưu sau: X
1
< 0, X
2
> 0, X
3
< 0
X
1
< 0

x
1
chọn trong khoảng T
0

từ 160
o
C đến 180
o
C

= (2,5 – 2,3) / 2 = 0,1 kg
 Các phương án thí nghiệm tìm điểm tối
ưu, kết quả thí nghiệm là của vải V1 và V2 lần
lượt được thể hiện trong bảng 4 và 5.
Bảng 4: Phương án thí nghiệm tìm điểm tối ưu, kết quả thí nghiệm là của mẫu vải V1
Phương
án thí
nghiệm
Giá trị tự nhiên
Giá trị độ sai lệch
màu trung bình
x
1

(
o
C)
x
2
(giây)
x
3

( kg)
Y
TB(1)
(UE)
10 170

17,5 2,4 0.671

phương án 3 ở bảng 3 là phương án tối ưu nhất.
Theo giá trị Y trung bình ở bảng 3 thì ta nhận
thấy: phương án 1 và phương án 5 có độ sai lệch
màu nhỏ nhất. mẫu vải V1: Y
TB(1)
= 0,42; Y
TB(5)

= 0,415; mẫu vải V2: Y
TB(1)
= 0,543; Y
TB(5)
=
0,578. Giá trị Y
TB
phương án 1 và 5 chỉ chênh
lệch 0.005 đối với vải V1 và 0.035 đối với vải
V2, độ chênh lệch này rất thấp ta có thể xem hai
phương án này có giá trị tương đương nhau t
đây là hai phương án tối ưu nhưng theo quan sát
thực tế bằng mắt thường thì mẫu vải thí nghiệm
sau khi là xong của phương án 1 (T : 160
o
C; t:
10 giây; P: 2,3 kg) và phương án 5 (T : 160
o
C; t:
10 giây; P: 2,7 kg) chỉ đáp ứng được yêu cầu về
màu sắc vải không thay đổi nhưng không đảm
bảo yêu cầu là phẳng vải. Nghĩa là mẫu vải chưa

1.27
0.58
1.14
0.73
1.00
1.27
0.85
0.62
1.02
1.21
1.01
0.61
0.42
0.42
1.34
1.10
0.54
0.00
0.20
0.40
0.60
0.80
1.00
1.20
1.40
1.60
123456789
mẫu vải 1
mẫu vải 2


giặt, là đến độ bền màu của vải: Khi giảm các
yếu tố nhiệt độ là, thời gian là, lực ép bàn là,
nhiệt độ nước giặt và số lần giặt thì độ bền màu
của vải tăng.
• Ảnh hưởng ràng buộc giữa nhiệt độ là và
thời gian là được thể hiện: khi giảm nhiệt độ hay
thời gian là bị hạn chế trong phạm vi nhất định,
thể hiện qua mối quan hệ khi tăng nhiệt độ là,
cần giảm thời gian là và ngược lại giảm nhiệt độ
là thì cần tăng thời gian là.
Tạp chí Đại học Công nghiệp
39
• Ảnh hưởng ràng buộc giữa nhiệt độ nước
giặt và số lần giặt đến độ bền màu của vải: khi
giảm đồng thời nhiệt độ nước giặt và số lần giặt
thì độ bền màu của vải sau giặt là tối ưu.
• Từ những phân tích trên ta rút ra kết luận:
Khi tiến hành gia công giặt, là với các sản phẩm
được sản xuất từ hai loại vải trên ta nên chọn
chế độ: nhiệt độ là: 160
o
C, thời gian là: 20 giây,
lực ép: 2,3 kg; nhiệt độ nước giặt: 30
o
C, số lần
giặt: 1 (lần) thì vải sẽ bền màu hơn nhưng vẫn
đảm bảo sản phẩm được giặt sạch, là phẳng và
không bị biến dạng.
• Nghiên cứu so sánh mức độ bền màu khi
giặt, là của hai mẫu vải (V1: 65% PES, 35%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status