nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển con người trong giai đoạn từ1 đến 6 tuổi theo cách tiếp cận vòng đời - Pdf 13


BỘ Y TẾ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TRONG GIAI ĐOẠN 1-6 TUỔI
THEO CÁCH TIẾP CẬN VÒNG ĐỜI

Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS. Trần Văn Chiến
Đồng chủ nhiệm đề tài : PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sáng
Cơ quan chủ trì đề tài : Viện nghiên cứu dân số và phát triển
7083
11/02/2009 Năm 2008

BỘ Y TẾ

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TRONG GIAI ĐOẠN 1-6
TUỔI THEO CÁCH TIẾP CẬN VÒNG ĐỜI
Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS. Trần Văn Chiến
Đồng chủ nhiệm đề tài : PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sáng
Cơ quan chủ trì đề tài : Viện nghiên cứu dân số và phát triển
Cấp quản lý : Bộ y tế
Thư ký đề tài : Ths. Nguyễn Mỹ Hương
Ths. Đặng Văn Chức
Danh sách những người thực hiện chính
- PGS.TS: Trần Văn Chiến
- PGS.TS: Nguyễn Ngọc Sáng
- PGS.TS: Đỗ
Ngọc Tấn
- PGS.TS: Nguyễn Văn Lê
- Ths: Nguyễn Mỹ Hương
- Ths: Đặng Văn Chức
- Ths: Đặng Văn Nghị
- TS : Đỗ Thanh Xuân
- BSCKII: Phạm Thị Minh Hương
- Ths :Nguyễn Ngọc Anh
- CN :Hoàng Kiên Trung
- CN: Nguyễn Thị Thanh
- CN: Trần Ngọc Bích

Phần A – Báo cáo tóm tắt 4
Phần B - Nội dung báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ 5
1 Đặt vấn đề 5
2 Tổng quan 8
2.1. Khái niệm vòng đời 8
2.2. Sự phát triển thể chất trẻ em 13
2.3. Sự phát triển TVĐ trẻ em 13
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển trẻ em 14
3
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20
3.1. Đối tượng nghiên cứu 20
3.2. Phương pháp nghiên cứu 20
4 Kết quả nghiên cứu 30
4.1. Phân bố trẻ theo địa dư và theo giới. 30
4.2. Phát triển thể chất 31
4.3. Phát triển TVĐ 41
4.4. Mối liên quan phát triển thể chất và TVĐ 49
4.5. Các yếu tố ảnh hưởng 53
5 Bàn luận 66
5.1. Về sự phát triển thể chất của trẻ 66
5.2. Về sự phát triển tâm vận động 76
5.3 Mố
i liên quan giữa phát triển thể chất và tâm vận động 80
5.4 Các yếu tố ảnh hưởng 82
6 Kết luận và khuyến nghị 92
Tài liệu tham khảo 94
Phần phụ lục 1012

ảnh hưởng ở trẻ em từ 1 đến 6
tuổi với quy mô rộng cả 3 miền Bắc – Trung – Nam, cả nông thôn và thành thị

3
7.2. Về phương pháp nghiên cứu: Đã áp dụng tổng hợp nhiều phương pháp
nghiên cứu: cắt ngang mô tả, phỏng vấn, định tính, định lượng …
7.3. Về những đóng góp mới: Đề tài là công trình đầu tiên trong nước nghiên
cứu đầy đủ về sự phát triển thể chất, TVĐ và các yếu tố ảnh hưởng ở trẻ em 1-6
tuổi với quy mô lớn ở 3 tỉnh thành phố thuộc 3 mi
ền Bắc – Trung – Nam.
Nghiên cứu đã đưa ra được các số liệu về sự phát triển thể chất và TVĐ
của trẻ em từ 1-6 tuổi cả khu vực nông thôn và thành phố của Việt Nam trong
những năm đầu của thế kỷ 21.
Nghiên cứu cũng tìm ra được một số yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển
thể chất và TVĐ của trẻ em ở các khu vực nói trên nh
ư: chế độ dinh dưỡng, học
vấn của mẹ, bệnh tật của trẻ, sự quan tâm chăm sóc của gia đình…

Ngày 20 tháng 7 năm 2008
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI PGS TS. Trần Văn Chiến
ĐỒNG CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

độ bình thường. Nhìn chung nhóm trẻ thành phố phát triển tâm vận động tốt hơn
so với trẻ
em nông thôn.
Về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ em là: Số con
trong gia đình, trình độ học vấn của mẹ, tần suất mắc bệnh trung bình trong
năm, mức sống trong gia đình, chế độ dinh dưỡng của trẻ. Các yếu tố ảnh hưởng
đến sự phát triển tâm vận động của trẻ là: Sự chăm sóc, quan tâm của bố mẹ và
gia
đình, mẹ đẻ khó, bị phù, tăng huyết áp khi có thai, không ăn muối iod, không
uống viên sắt, gia đình nghèo, bố mẹ văn hoá thấp, không đựơc tư vấn về dinh
dưỡng
Từ các kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm
giúp trẻ phát triển tốt hơn về thể chất, tâm vận động cụ thể là: Cần tăng cường
chế
độ dinh dưỡng, giảm số con sinh ra trong gia đình. Bố mẹ và gia đình cần
quan tâm chăm sóc một cách toàn diện cả về thể chất và tâm vận động. Cần
hướng dẫn hộ gia đình kiến thức nuôi con, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện kế
hoạch hoá gia đình, đẩy mạnh công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em
và quản lí thai nghén. 5

PHN B: NI DUNG BO CO CHI TIT KT QU
NGHIấN CU TI CP B

1. T VN
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Sau hội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển, tổ chức tại Cairo-Ai Cập năm
1994, các quốc gia đã có sự chuyển hớng mục tiêu tới việc nâng cao chất lợng

hớng tới việc giải quyết các vấn đề tổng thể về quy mô, cơ cấu và chất lợng
dân số. Cho tới nay có rất ít nghiên cứu về chất lợng dân số đợc tiến hành theo
cách tiếp cận vòng đời.
Năm 2006-2007, Viện Khoa học Dân số, Gia đình và Trẻ em đã tiến hành
nghiên cứu v cht lng dân s theo cỏch tip cn vũng i m khi u l
nghiên cu về các yếu tố ảnh hởng tới sự phát triển bo thai v s phát trin của
trẻ dới 1 tuổi. Nhiều yếu tố tác động cùng đợc xem xét và các mối tơng quan
giữa các yếu tố tác động cũng đợc phõn tớch so sánh. Kết quả của nghiên cứu
này cho thấy các yếu tố nh tuổi sinh con đầu lòng (trên 35 tuổi), trình độ học
vấn thấp, kinh tế gia đình nghèo, tiền sử nạo hút thai của ngời mẹ, ngời mẹ
thờng xuyên bị ức chế tâm lý khi mang thai có tác động tiêu cực đến sự phát
triển của bào thai cũng nh sự phát triển của trẻ d
ới một tuổi. Trên cơ sở đó,
khuyến nghị về những giải pháp đồng bộ liên quan đến y tế, giáo dục, môi
trờng để cải thiện sự phát triển bào thai và trẻ dới 1 tuổi đã đợc đa ra. Một
trong những khuyến nghị đó là việc thực hiện tiếp một nghiên cứu cũng theo
hớng tiếp cận vòng đời đối với nhóm trẻ em từ 1-6 tuổi với mục đích đánh giá
các yếu tố tác động đến sự phát triển của nhóm trẻ từ 1-6 tuổi. Đây là sự tiếp nối
không thể thiếu của một giai đoạn quyt nh s phỏt trin ca con ngời theo
cách tiếp cận nghiên cứu vòng đời.
1.2. Giả thuyết nghiên cứu
Phng phỏp nghiờn cu theo hng tip cn vũng i c thc hin i
vi giai on tr th (t 1 n 6 tui) vi mc ớch tr li c nhng cõu hi
nh cỏc yu t no
ó tỏc ng n s phỏt trin ca tr th giai on ny? Liệu
có thể làm thay đổi sự tác động theo hớng có lợi cho quá trình phát triển trẻ nhỏ
hay không? Nghiờn cu c tin hnh kim nh nhng gi thuyt sau :

7
- Tỏc ng ca cỏc yu t mụi trng gia ỡnh n s phỏt trin th cht trớ
8
2. TNG QUAN
2.1. Khỏi nim vũng i v cỏch tip cn vũng i trong nghiờn cu.
2.1.1. Khái niệm vòng đời
Vòng đời là một hiện tợng sinh học của các thế hệ đoàn hệ nối tiếp nhau
dựa trên cơ sở của một chuỗi các tiến trình sinh học từ khi sinh ra cho tới khi
chết. Theo từ điển bách khoa toàn th mở (Wikipedia), vòng đời là một chu kỳ
sinh học của mỗi cá nhân trong từng giai đoạn, là cơ sở cho việc duy trì và phát
triển loài ngời. Tuỳ theo yêu cầu phân loại, vòng đời có thể đợc chia ra thành
nhiều giai đoạn khác nhau nhng nhìn chung bao gồm các giai đoạn bào thai, sơ
sinh, trải qua tuổi ấu thơ, mầm non phát triển lên tuổi vị thành niên, trởng thành
và chết đi. Hin nay s phát trin ca con ngi c ánh giá qua cỏc c tớnh
sinh hc, c phân chia thnh cỏc nhúm khỏc nhau nh tr em, v thnh niờn,
thanh niờn, ngi trng thnh v ngi gi. Cng cn phi ỏnh giỏ tm quan
trng v m
t xó hi ca cỏc thuc tớnh sinh hc tỏc ng th no n cỏc nhúm
tui khỏc nhau. Tuy nhiờn, s phõn chia v din gii theo hng xó hi hc ca
tng nhúm c tớnh ny ph thuc vo c trng ca tng cng ng, cỏc quỏ
trỡnh c bn v c cu h tr cho s phỏt trin v mi liờn h gia cỏ nhõn v
nhng thnh viờn khỏc trong gia ỡnh, cỏc mụi trng vn hoỏ v xó hi thụng
qua s so sỏnh vi cỏc nn vn hoỏ khỏc nhau v cỏc khớa cnh v
gii.
Vòng đời con ngời có liên quan chặt chẽ đến chất lợng dân số và phát
triển bền vững. Điều đó có thể thấy qua thí dụ về chỉ báo tuổi thọ trung bình,
một trong những chỉ báo đánh giá chất lợng dân số của một quốc gia. Tiếp cận
vòng đời sẽ cho biết mỗi năm tăng lên của tuổi thọ sẽ tác động nh thế nào đến
các chỉ báo phát triển khác nh giáo dục, độ dài tuổi lao động có thu nhập và hậu
quả của các chi phí sinh sản cơ hội. Các chính sách, chơng trình về dân số và

mt qui trỡnh khụng i. S gi hoỏ do nhng thay i ca mụi trng v xó h
i
cú tỏc ng khỏc nhau ti t l bnh tt v t sut cht. Núi mt cỏch n gin
thỡ vũng i l mt (hoc nhiu) mụ hỡnh mụ t nhng thay i tõm lý v xó hi
khi mt cỏ nhõn tri qua cỏc giai on chớnh ca cuc i (ng h sinh hc)
trong ú gi hoỏ ch n gin l mt tin trỡnh sinh hc.
Tip cn vũng i theo phng phỏp tõm lý hc thng c cỏc nh xó
hi hc hoc nhõn ch
ng hc s dng ỏnh giỏ tỏc ng ca tõm lý n cỏc
giai on ca vũng i. Thớ d nh cỏc nghi l trng thnh ca nhiu quc gia.
Thanh thiu niờn c yờu cu thc hin mt s nghi thc trc khi c cụng
nhn l ngi ln n mt ngy no ú, h s thay th lp cha anh. Trong

10
những trường hợp đó, các nghi lễ này được coi là một hình thức giáo dục trên
cơ sở sự vận động tâm lý. Nhóm thanh thiếu niên này được giáo dục để có thể
suy nghĩ và hành động như người lớn và hiểu được những việc gì mà một người
lớn sẽ làm. Một ví dụ khác, tuổi trung niên thường được coi là một giai đoạn
khủng hoảng do các tác động tâm lý tiêu cực sinh ra do tuổi trẻ qua đi. Nh
ững
tác động tâm lý này lại làm trầm trọng thêm quá trình già đi của thể chất. Những
người thuộc lứa tuổi này thường khó chấp nhận sự thay đổi, hoặc nói cách khác,
những người già thường được coi là có đầu óc bảo thủ. Rất nhiều cộng đồng và
cá nhân coi người già là những người bị sa sút cả về tâm thần và thể lực và
thường chịu sự đối xử bất công từ các thành viên khác trong cộng
đồng. Hiểu
được động lực của sự hình thành xã hội cho phép chúng ta nhận thức được yếu
tố văn hóa bền vững trong sự thay đổi tâm lý đột ngột. Điều đó có nghĩa là xã
hội định hướng nhận thức của chúng ta về sự phát triển sinh học của loài người
trong sự liên quan đến những thay đổi tâm lý.

hỡnh gii thớch mi quan h hon thin gia cỏc yu t sinh hc, th t thi gian,
tõm lý hc v xó hi hc s tin hoỏ ca loi ngi thụng qua vũng i. Theo
Erikson, tt c mi xó hi, cng ng u tri qua mt quỏ trỡnh sinh hc c bn
cho dự t l v cht lng ca s thay i sinh h
c ph thuc phn ln vo s
khỏc nhau trong vic cỏc cỏ nhõn phn ng nh th no n cỏc yu t mụi
trng v di truyn v ngc li, nhng yu t ny ngy cng c b sung
thờm vo nh trt t xó hi.
Theo Erikson, vũng i con ngi c chia thnh 8 giai on nh trỡnh
by trong Bng 2.1. Mi giai on u cú mt thi k khng hong. úng gúp
quan trng nht ca mụ hỡnh Erikson l b
i cnh xó hi ca nhng mi quan h
v th ch quan trng ca mi giai on nht nh trong vũng i. Thớ d, trong
giai on s sinh, thi k khng hong l liu gia a tr v ngi m cú hon
thin c mi quan h tin cy. n giai on tip theo (tr chp chng i) thỡ
a tr phi t n
t kim soỏt v ú l iu rt quan trng a tr tin
ti ho nhp xó hi. Tng t, giai on v thnh niờn, mi cỏ nhõn phi t to
nờn c cho mỡnh mt nhõn cỏch riờng trong bi cnh nhn dng chung ca
cng ng.
Erikson cho rng nhng giai on ny khụng cú s phõn chia rừ rng m
thng l gi lờn nhau mt phn. S thay i khụng xy ra t ngt m t
t,
ho ln v cú h thng.

12
Bảng 2.1. Những giai đoạn tâm lý trong vòng đời của Erikson
[5].
Các thời gian khủng
hoảng tâm lý

Vị thành niên
9-18 tuổi, dậy thì,
thanh thiếu niên

6. Sự riêng tư / cô đơn Thanh niên
18-40 tuổi, tìm hiểu,
cha mẹ trẻ

7. Khả năng sinh sản / sự
đình trệ

Tuổi khôn lớn
30-65 tuổi, tuổi trung
niên, làm cha mẹ

8. Tính nguyên vẹn / sự
thất vọng

Tuổi trưởng thành
từ 50 tuổi trở lên, tuổi
già, ông bà Trong trường hợp nếu một cá nhân không thể trải qua được một thời kỳ
khủng hoảng trong một giai đoạn của vòng đời thì họ sẽ có xu hướng đối
nghịch, có thể tạo thành xu hướng hành vi, thậm chí là có vấn đề về tâm thần
(Bảng 2.1). Các thế hệ có ảnh hưởng lẫn nhau. Ví dụ rõ ràng là cha mẹ có ảnh
hưởng đến sự phát triển tâm lý của con cái nhưng đồng thời sự
phát triển tâm lý
của cha mẹ cũng chịu tác động bởi những kinh nghiệm và sức ép khi đối xử với

Thị Hoà (1998) cũng đã nghiên cứu sự phát triể
n thể chất trẻ em từ sơ sinh đến
10 tuổi tại Hà Nội và Thái Bình.
Lê Nam Trà, Trần Đình Long và cộng sự (1999) đã nghiên cứu “Điều tra
cơ bản một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam bình thường ở thập kỷ 90 thế kỷ
XX”.
2.3 Sự phát triển về tâm vận động
Trên thế giới, các nghiên cứu về sự phát triển tâm vận động đã được tiế
n
hành từ thế kỷ XIX nhưng còn thô sơ. Sang thế kỷ XX đã có nhiều công trình

14
nghiên cứu hơn nhờ có các kỹ thuật tiên tiến hơn. Có nhiều trắc nghiệm để đánh
giá phát triển tâm vận động ở trẻ em, như Gessell, Binet Simon, Merrill Palmer,
Terman Merrill, Brunet Lezine, Denver I và Denver II.
Ở nước ta, Lê Đức Hinh (1977) đã sử dụng trắc nghiệm Denver trong
đánh giá phát triển tâm vận động cho trẻ em tại khoa thần kinh bệnh viện Bạch
Mai. Năm 1990 tác giả đã viết một tài liệu khá đầy đủ về cách sử d
ụng trắc
nghiệm này. Quách Thuý Minh và cộng sự (1999) đã áp dụng trắc nghiệm
Denver đánh giá sự phát triển tâm vận động của trẻ em tại một số nhà trẻ mẫu
giáo nội thành Hà Nội. Nguyễn Thị Yến, Lê Nam Trà, Hàn Nguyệt Kim Chi đã
áp dụng trắc nghiệm Denver I đánh giá sự phát triển tâm vận động của 99 trẻ
em dưới 5 tuổi tại Hà Nội và Hà Tây.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trên mới chỉ tiến hành trên một số
đối tượng
nhất định ở phạm vi hẹp chủ yếu ở Hà Nội. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu này nhằm khắc phục những hạn chế của các nghiên cứu trên.
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
2.4.1 Các yếu tố nội tiết di truyền:

- T
4
dẫn tới lùn. Ngoài
ra T
3
- T
4
còn có một tác dụng rất quan trọng là tham gia vào trình phát triển trí
tuệ. Vì vậy trẻ thiếu T
3 –
T
4
không chỉ bị lùn mà còn bị đần độn về trí tuệ. Ngược
lại nếu thừa T
3 –
T
4
trong thời kỳ đang phát triển, cơ thể sẽ lớn nhanh hơn những
đứa trẻ cùng lứa tuổi nhưng không gây ra bệnh khổng lồ.
- Calcitonin: Do các tế bào cạnh nang của tuyến giáp bài tiết, calcitonin có
tác dụng làm tăng quá trình tạo xuơng.
- Hormon sinh dục: Testostron. Do tế bào Leydig của tinh hoàn bài tiết,
vai trò của nó là biệt hoá trung khu điều hoà chức năng sinh dục của vùng dưới
đồi Estrogen. Do buồng trứng bài tiết. Estrogen tham gia điều hoà phát triển cơ
thể và làm xuất hiện, duy trì và phát triển các đặc tính sinh dục ở nữ.
- Cortisol và hormone Glucocorticoid: Glucocorticoid được bài tiết trong
suốt thời kỳ bào thai và thời kỳ trẻ em, nó liên quan đến quá trình phát triển cơ
thể. Với nồng độ Hormon bình thường thì góp phần làm tăng trưởng, nếu nồng
độ tăng trong máu sẽ làm chậm tăng trưởng.
- Yếu tố di truyền bao gồm: Giống nòi, chủng tộc, các yếu tố gen và các

Sự chênh lệnh giữa chiều cao thực tế và chiều cao ước lượng là thông số
đánh giá sự tăng trưởng và sự tác động của môi trường, trong đó yếu tố dinh
dưỡng đóng vai trò quan trọng .
Năm 1976 Wilson nghiên cứu trên những cặp tr
ẻ sinh đôi cùng trứng (140
cặp) và những trẻ sinh đôi hai trứng (90 cặp) ông nhận thấy chiều cao từ khi sinh
đến 4 tuổi giữa các cặp này khác nhau. Ông cho rằng những cặp sinh đôi một
trứng trong lúc trứng phân chia một trẻ nhận được ít nguyên sinh chất hơn trẻ
kia, do đó trẻ thường bé nhỏ hơn và tình trạng này duy trì suốt cuộc đời trẻ (62) .
Babson và Philip theo dõi 9 cặp sinh đôi một trứng tại bệnh viện Portland,
Oregon th
ấy trọng lượng giữa các cặp chênh lệch nhau khá lớn (25%), những trẻ
sinh đôi nhỏ hơn nhau trung bình 5,6 – 6,8 cm ở 8 tuổi, 13 tuổi và 18 tuổi [62].

17
Nghiên cứu mối tương quan giữa chiều cao của bố mẹ với con cái trưởng
thành, Susanne và CS đã nghiên cứu trên 125 gia đình ở Bỉ có 282 trẻ, đã tìm
thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa CC của bố mẹ với CC của con cái họ.
Bên cạnh yếu tố di truyền, kích thước và thời gian tăng trưởng của trẻ em
cũng bị ảnh hưởng bởi giống nòi và chủng tộc. Phyllis Eveleth và Tanner nghiên
c
ứu chiều cao của trẻ em có nguồn gốc châu Âu (London), châu Á (Hồng Kông)
và châu Mỹ (Hoa Kỳ - Washington) nhận thấy trẻ em châu Âu và châu Mỹ có
chiều cao tương tự nhau, còn trẻ em châu Á thấp hơn hẳn [62].
2.4.2. Yếu tố môi trường xã hội
* Dinh dưỡng
Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy dinh dưỡng hầu như giữ vai trò chính
trong sự phát triển của trẻ, ít nhất đến 5 tuổi [2], [5], [6], [9], [15], [23], [26],
[27], [28], [32], [38], [39], [40], [42], [43], [48], [50], [53], [64], [65], [66].
- Việc cung cấp dinh dưỡng đủ và h

khó khăn không đủ khả năng nuôi dưỡng, trẻ bị tiêu chảy nhiều lần, không được
sự chăm sóc đầy đủ của y tế, thức ăn thiếu chất đều là những yếu tố
góp phần tác
động lên sự phát triển của trẻ. Nếu những yếu tố trên càng nhiều ở một trẻ thì trẻ
đó có xu hướng bị SDD [22].
Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy những trẻ em phát triển thể lực kém
phần lớn thuộc con em của các gia đình nghèo, gia đình đông con, các bà mẹ
thiếu kiến thức nuôi con [3], [4], [5], [17], [26], [27],[32], [40].
2.4.4. Bệnh tật:
Các bệnh về chuyển hoá, bệnh thận, thần kinh, nội tiết, hô h
ấp, tim mạch,
tiêu hoá… đều ảnh hưởng đến sự tăng trưởng.
Nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa sự phát triển
của trẻ với bệnh tật nhất là bệnh nhiễm khuẩn, chuyển hoá [5], [9], [10], [26],
[27], [33], [41], [55], [56], [57], [71].
Mối liên quan giữa dinh dưỡng của một cá thể với các bệnh nhiễm khuẩn
diễn biến theo hai chiều: Thiếu dinh dưỡng làm giảm sức đề kháng của cơ th
ể,
nhiễm khuẩn làm suy sụp thêm tình trạng SDD sẵn có.
2.4.5. Khí hậu, mùa [14], [22], [49], [60]
Mùa trong năm cũng ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ lớn đặc biệt là với trẻ
em Tây Âu. Tốc độ tăng chiều cao về mùa xuân và mùa hè cao hơn về mùa thu
và mùa đông. Nhưng tốc độ tăng cân thì lại ngược lại chủ yếu vào mùa thu. 19
2.4.6. Điều kiện kinh tế xã hội và đô thị hoá
Trẻ sống ở thành phố thường lớn hơn, có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn và
thời gian tăng trưởng kéo dài hơn trẻ sống ở nông thôn. Điều này đã được ghi
nhận bởi rất nhiều nghiên cứu [3], [7], [16], [32], [37], [39], [41], [43], [45]


3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu gồm 525 trẻ từ 1-6 tuổi và các bà mẹ thuộc các
khu vực đã được lựa chọn nghiên cứu gồm : tỉnh Hưng Yên (180 trẻ), tỉnh
Quảng Nam (178 trẻ), TP. Cần Thơ (167 trẻ). Phân bố đối tượng nghiên cứu
theo Thị xã/Thành phố/Huyện như sau: Phường Hiến Nam (43 trẻ), Huyện Kim
Động (137 trẻ
), Quận Cái Rang (76 trẻ), huyện Phong Điền (90 trẻ), TP. Tam
Kỳ (50 trẻ), Huyện Thanh Bình (129 trẻ)
- Tiêu chuẩn chọn trẻ để nghiên cứu:
+ Là trẻ sinh đủ tháng (38-42 tuần), đẻ thường hoặc mổ đẻ,
+ Cân nặng lúc sinh từ 2500 gr trở lên, chiều dài lúc sinh > 45 cm.
+ Không có dị tật bẩm sinh, không có bệnh xã hội (bệnh giang mai, lao).
+ Không mắc các bệnh về hệ thần kinh.
+ Cha mẹ có sức khoẻ bình thường.
- Tiêu chuẩn loại trừ:
Trong quá trình nghiên cứ
u, chúng tôi loại bỏ những trẻ có các bệnh sau:
+ Trẻ mắc bệnh về hệ thần kinh
+ Trẻ mắc bệnh mạn tính.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu được chọn có chủ đích là 3 tỉnh Hưng Yên, Quảng
Nam và Cần Thơ. Đây là 3 tỉnh đã tham gia vào nghiên cứu "Các yếu tố tác
động đến sự phát triển bào thai và trẻ dưới 1 tuổi " tiến hành năm 2006.
T
ại mỗi tỉnh 1 quận và 1 huyện được chọn ngẫu nhiên. Cũng theo phương
pháp ngẫu nhiên, chọn 1 phường và 3 xã tham gia vào nghiên cứu. Như vậy, địa
bàn nghiên cứu sẽ bao gồm 3 phường và 9 xã.

3.2.4. Chọn mẫu:
- Nghiên cứu định lượng (sử dụng bảng hỏi)
Bảng hỏi cấu trúc sẽ được sử dụng để thu thập các thông tin chung về hộ
gia đình và bà mẹ có con từ 1-6 tuổi. Hiểu biế
t của bà mẹ về các cách chăm sóc
và nuôi dạy trẻ em, các yếu tố gia đình và môi trường được cho là có tác động
đến sự phát triển của trẻ.
Các phương pháp chọn mẫu chùm và chọn mẫu hệ thống được sử dụng để
lựa chọn đối tượng tham gia vào nghiên cứu định tính. Một làng/ cụm dân phố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status