BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
NIỀM TIN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA
NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
(TECHCOMBANK)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
NGUYỄN DIỆU LINH
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
NIỀM TIN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA
NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
(TECHCOMBANK)
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG 1 HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG TỚI NIỀM TIN KHÁCH HÀNG VÀ CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN
CỦA DỊCH VỤ INTERNET BANKING ................................................................6
1.1 Niềm tin khách hang ........................................................................................6
1.1.1 Khái niệm ..................................................................................................6
1.1.2 Tác động của niềm tin tới quyết định mua hàng ....................................7
1.1.3 Các mô hình lý thuyết nền tảng về niềm tin khách hang .....................10
1.1.3.1 Thuyết hành vi hợp lý (Critique of Theory of Reasoned Action –
TRA) ...........................................................................................................10
1.1.3.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (The Technology Acceptance Model
– TAM) .......................................................................................................11
1.1.3.3 Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử (E-commerce
Adoption Model – ECAM) .........................................................................14
1.1.3.4 Mô hình chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking
Adoption Model – EBAM)..........................................................................15
1.1.3.5 Mô hình lý thuyết niềm tin khách hàng và ý định mua sắm đối với
mô hình bán lẻ trên truyền hình .................................................................16
1.2 Dịch vụ Internet banking ..............................................................................18
1.2.1 Giới thiệu về dịch vụ internet banking: .................................................18
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển ...........................................................19
1.2.3 Phân loại dịch vụ internet banking .......................................................21
1.2.3.1 Căn cứ theo đối tượng khách hàng ................................................21
1.3.2.2 Căn cứ theo cấp độ của dịch vụ cung ứng.....................................22
1.2.4 Ưu nhược điểm của dịch vụ internet banking ......................................22
iii
1.2.4.1 Ƣu điểm của dịch vụ Internet banking ......................................22
iv
3.2.1 Nhóm đề xuất nâng cao sự hữu ích cảm nhận của dịch vụ
F@st i-bank ......................................................................................................71
3.2.2 Nhóm đề xuất nâng cao tính dễ dàng sử dụng của dịch vụ
F@st i-bank ......................................................................................................75
3.2.3 Nhóm đề xuất nâng cao an toàn giao dịch qua F@st i-bank ...............76
3.2.4 Nhóm đề xuất nâng cao hình ảnh ngân hàng ......................................79
3.2.5 Nhóm đề xuất khác .................................................................................81
3.3 Hạn chế và kiến nghị hƣớng nghiên cứu tiếp theo .....................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................84
PHỤ LỤC
v
2.
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tóm tắt mô hình nghiên cứu ở một số quốc gia .......................................13
Bảng 1.2: Tình hình sử dụng internet banking ở một số quốc gia và khu vực .........21
Bảng 1.3 Doanh số giao dịch các dịch vụ ngân hàng điện tử của Techcombank .....31
Bảng 2.1 Thang đo đề xuất của nghiên cứu và mã hóa thang đo..............................37
Bảng 2.2: Xác định kích cỡ mẫu căn cứ vào tổng thể và sai số ................................42
Bảng 2.3: Thời gian sử dụng F@st i-bank ................................................................46
Bảng 2.4: Lý do sử dụng F@st i-bank ......................................................................47
Bảng 2.5: Mục đích chính sử dụng F@st i-bank ......................................................48
Bảng 2.6: Hệ số tin cậy của thang đo "Hữu ích cảm nhận" ......................................50
Bảng 2.7: Hệ số tin cậy của thang đo "Tính dễ dàng sử dụng" ................................51
Hình 1.1: Quá trình quyết định mua hàng của người tiêu dùng ..................................7
Hình 1.2: Tháp nhu cầu Maslow ................................................................................8
Hình 1.3: Thuyết hành động hợp lý (TRA)...............................................................11
Hình 1.4: Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM ......................................................12
Hình 1.5: Mô hình ECAM ........................................................................................14
Hình 1.6: Mô hình EBAM ở Việt Nam.....................................................................16
Hình 1.7: Mô hình lý thuyết niềm tin khách hàng và ý định mua sắm đối với mô
hình bán lẻ trên truyền hình ......................................................................................17
Hình 2.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng cá nhân đối
với dịch vụ internet banking của Techcombank (F@st i-bank) ................................32
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu ........................................................................36
Hình 2.3: Cơ cấu giới tính trong số lượng người dùng internet banking của
Techcombank ............................................................................................................40
Hình 2.4: Cơ cấu độ tuổi trong số lượng người dùng internet banking của
Techcombank ............................................................................................................41
Hình 2.5: Số lượng giao dịch qua F@st i-bank trung bình tháng .............................47
Hình 2.6: Số tiền giao dịch trung bình qua F@st i-bank ..........................................48
Hình 2.7: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa của mô hình nghiên cứu ..............61
Hình 3.1: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới niềm tin của khách hàng đối với
dịch vụ F@st i-bank ..................................................................................................70
vii
3.
ATM
Dịch vụ F@st i-bank
EBAM
TPB
Theory of Planned Behavior (Thuyết hành vi dự định)
TRA
Theory of Reasoned Action (Thuyết hành vi hợp lý)
viii
4.
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Internet banking là một xu thế tất yếu trong thời đại của sự phát triển về công
nghệ thông tin như hiện nay, việc sử dụng internet banking không chỉ đem lại lợi
ích cho các ngân hàng mà còn cả khách hàng bởi những tính năng, tiện ích và sự
không giới hạn không gian và thời gian của dịch vụ. Hiện nay, số lượng người dùng
đối với dịch vụ internet banking đang ngày càng gia tăng, tuy nhiên tỷ lệ đó vẫn còn
chưa cao trong tổng số khách hàng giao dịch qua Ngân hàng.
Trên cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng tới niềm tin của khách hàng đối
với dịch vụ internet banking của Techcombank, nghiên cứu đã khảo sát hơn 400
người dân sinh sống tại Hà Nội và sử dụng dịch vụ internet banking nhằm xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ internet
banking của Techcombank.
Phương pháp phân tích nhân tố được sử dụng với tập hợp 18 biến quan sát, đại
diện cho 4 nhóm nhân tố bao gồm: Hiệu quả mong đợi, Dễ dàng sử dụng, Rủi ro
giao dịch và Hình ảnh ngân hàng.
Nam có thể kể tới như dịch vụ sms banking, rút tiền không cần thẻ, các tiện ích
thanh toán, dịch vụ internet banking là dịch vụ có lượng người dùng lớn nhất nhờ
những tiện ích của nó mang lại giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí thực
hiện các giao dịch truyền thống lại ngân hàng, và đáp ứng được nhiều nhu cầu của
khách hàng nhất. Hiện nay, dịch vụ internet banking đã được chú trọng đầu tư và
mở rộng phạm vi phục vụ, ngoài những giao dịch thông thường như chuyển tiền, tra
soát, truy vấn số dư, cung cấp thông tin lãi suất, tỷ giá, thanh toán, thu hộ, internet
banking còn hỗ trợ khách hàng gửi tiết kiệm online, phát vay trực tiếp từ tài khoản
tiết kiệm giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu tài chính của khách hàng.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, có nhiều thông tin liên quan tới sự việc
tiền “bốc hơi” khỏi tài khoản lên báo mà nguyên nhân đến từ việc sử dụng internet
banking của khách hàng, nổi cộm như Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank) với mật khẩu Smart OTP đã làm cho người tiêu dùng giảm niềm tin
đối với các dịch vụ trực tuyến của ngân hàng. Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt
Nam khá nổi tiếng về nền tảng công nghệ ngân hàng lõi và đang được người tiêu
dùng quan tâm trong thời gian gần đây do chiến dịch miễn phí phí chuyển tiền qua
dịch vụ internet banking và mobile banking. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã xây
dựng đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin của
khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet banking của Ngân hàng TMCP Kỹ
Thương Việt Nam (Techcombank)” nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới niềm
2
tin của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ internet banking để hỗ trợ các ngân hàng
trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích tổng quát của luận văn là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới niềm
tin của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ internet banking của Techcombank để từ
đó đưa ra những đề xuất và kiến nghị giúp Techcombank nói riêng và các ngân
-
Về mặt nội dung, luận văn xác định phạm vi nghiên cứu tập trung vào các
nhân tố ảnh hưởng tới niềm tin của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ
internet banking. Trong đó internet banking được hiểu theo nghĩa rộng bao
gồm dịch vụ qua website trên mạng internet và ứng dụng cài đặt trong điện
thoại di động.
3
-
Về thời gian, hoạt động nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng
10/2016 đến tháng 4/2017.
-
Về tầm nhìn của các đề xuất, kiến nghị, luận văn đưa ra những đề xuất và
kiến nghị tầm nhìn tới năm 2020 do tốc độ tiến bộ của công nghệ thông tin
là rất lớn và hàng năm có rất nhiều đột biến về công nghệ.
4. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Mặc dù internet banking đã ra đời cách đây gần 10 năm, tuy nhiên, việc sử
dụng internet banking vẫn là điều mới mẻ với nhiều người và hoạt động nghiên cứu
đối với dịch vụ này vẫn còn ở giai đoạn sơ khai và dừng ở việc nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng tới niềm tin người tiêu dùng trong phạm trù kinh tế nói chung. Việc
thực hiện nghiên cứu, tác giả chủ yếu tiếp cận các nghiên cứu về hành vi người tiêu
dùng, tiêu biểu là:
-
Nghiên cứu của Phạm Minh Tiến và Lê Quốc Hiếu (2015) – “Xây dựng
niềm tin khách hàng: Yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy ý định mua
hàng trong mô hình bán lẻ qua truyền hình ở Việt Nam”, nghiên cứu thông
qua việc xác định các nhân tố tác động đến niềm tin khách hàng và mối
quan hệ giữa niềm tin khách hàng với ý định mua sắm qua truyền
hình tại Việt Nam.
Bên cạnh các nghiên cứu nêu trên, luận văn cũng tìm hiểu các tài liệu nghiên
cứu về tình hình sử dụng internet banking tại các quốc gia khác như Malaysia, Đài
Loan, Newzeland làm nguồn tài liệu tham khảo.
Thông qua các công trình nghiên cứu đã được công bố, khung lý luận các yếu
tố ảnh hưởng tới niềm tin khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng tới ý định, sự chấp
nhận sử dụng internet banking đã được đưa ra, tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào
chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới niềm tin của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ
internet banking của Techcombank
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp phổ biến trong nghiên cứu kinh tế
như phương pháp phân tích, tổng hợp, các phương pháp kỹ thuật như thống kê, mô
tả, so sánh, phân tích, tổng hợp và phỏng vấn chuyên gia, điều tra xã hội học…
Dữ liệu sử dụng trong luận văn bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Dữ
liệu thứ cấp được đúc rút, trích dẫn từ giáo trình, báo chí các báo cáo, công trình
nghiên cứu trước đó. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các điều tra, khảo sát
thực tế qua bảng hỏi và các cuộc phỏng vấn.
Việc thu thập kết quả điều tra qua bảng hỏi được thực hiện thông qua hai hình
thức là: điều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp và điều tra qua bảng hỏi trên internet
(dạng Google Forms). Phương pháp chọn mẫu khoa học, đảm bảo tính đại diện cho
đối tượng nghiên cứu. Dữ liệu điều tra được xử lý bằng chương trình phân tích,
thống kê SPSS 20.
Chương 2: Tìm hiểu niềm tin khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến
niềm tin khách hàng đối với dịch vụ F@st i-bank
-
Chương 3: Kết luận và đề xuất.
6
CHƢƠNG 1 HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG TỚI NIỀM TIN KHÁCH HÀNG VÀ CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN
CỦA DỊCH VỤ INTERNET BANKING
1.1 Niềm tin khách hàng
1.1.1 Khái niệm
Niềm tin khách hàng bao gồm hai cấu phần trong khái niệm là “niềm tin” và
“khách hàng”. Khái niệm khách hàng hay người tiêu dùng là một khái niệm quen
thuộc tuy nhiên tới nay vẫn chưa có một quan điểm thống nhất. Để đưa ra khái niệm
tổng quát và chính thống nhất, tác giả tiếp cận theo khái niệm được đưa ra bởi Quốc
hội Việt Nam (2010):
“Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích
tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình và tổ chức”.
(Quốc hội, 2010)
Về khái niệm niềm tin, niềm tin là một khái niệm rộng và có định nghĩa tùy
theo từng phạm trù tâm lý, kinh tế và tôn giáo và thường không giống nhau. Theo
Covey (2010):
“Niềm tin chính là sự tin cậy, trái nghĩa với nó là sự nghi ngờ. Khi bạn tin
ai, bạn đặt hết niềm tin vào người đó, tin vào phẩm chất đạo đức và năng lực
lý lượng dữ liệu khá lớn mới dẫn tới được đích cuối cùng là hành động mua hàng.
Tiến trình quyết định mua hàng được Phillip Kotler khái quát thành 5 bước cơ bản.
Nhận diện
nhu cầu
Tìm kiếm
thông tin
Đo lường
và đánh giá
Mua sản
phẩm
Hành vi sau
mua
Hình 1.1: Quá trình quyết định mua hàng của ngƣời tiêu dùng
(Nguồn: Kotler, 1984)
Giai đoạn 1: Nhận diện nhu cầu: Đây là bước mở đầu tiến trình ra quyết
định mua hàng, khách hàng nhận thức được nhu cầu cần được giải quyết. Nhu cầu
có thể xuất phát từ các kích thích bên trong hoặc các kích thích bên ngoài làm cho
khách hàng nhận biết được sự khác biệt giữa trạng thái hiện tại và trạng thái lý
tưởng. Trạng thái lý tưởng là trạng thái người tiêu dùng muốn đạt được trong tương
lai và có thể đạt được thông qua hành động mua hàng. Nếu giai đoạn này không xảy
ra sẽ không có hành động mua hàng.
8
nơi trú ngụ, bài tiết
Hình 1.2: Tháp nhu cầu Maslow
(Nguồn: Maslow, 1954)
Các yếu tố bên ngoài có thể là từ người khác (bạn bè, gia đình, đồng
nghiệp…) hay các hoạt động Marketing, tất cả đều nảy sinh từ chính cuộc sống
thường ngày và người tiêu dùng nhận thức được nhu cầu của mình và mong muốn
tỏa mãn nhu cầu đó.
9
Giai đoạn 2: Tìm kiếm thông tin: Sau khi đã nhận diện được nhu cầu, khách
hàng tìm hiểu sản phẩm và những thông tin liên quan nhằm tìm ra sản phẩm/dịch vụ
làm nền tảng để đánh giá tại giai đoạn 3. Tìm kiếm thông tin có thể từ bên trong và
bên ngoài, thông tin bên trong bản chất là quá trình nhớ lại những thông tin được
tích quỹ trong trí nhớ dài hạn. Tìm kiếm thông tin bên ngoài có thể thông qua các
nguồn:
+ Nguồn thông tin tương tác cá nhân – cá nhân: từ bạn bè, gia đình, đồng
nghiệp…
+ Nguồn thông tin thương mại: quảng cáo, hội chợ, triển lãm, người bán…
+ Nguồn thông tin đại chúng: báo chí, truyền hình…
+ Nguồn thông tin trải nghiệm có được do tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
Giai đoạn 3: Đo lường và đánh giá: Sau khi có được thông tin về loại sản
phẩm cần mua, tại giai đoạn này, người mua đánh giá, so sánh sản phẩm thuộc các
nhãn hiệu khác nhau dựa trên các thuộc tính và tiêu chí chính để tìm ra thương
hiệu/sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu về sản phẩm. Các đặc tính của sản phẩm
được đo lường và đánh giá thường bao gồm đặc tính kỹ thuật (các thông số kỹ thuật
phản ánh chất lượng sản phẩm), đặc tính tâm lý (kiểu dáng, mẫu mã, độ nổi tiếng
của thương hiệu), đặc tính về giá cả, đặc tính về chất lượng dịch vụ. Thông qua quá
trường cạnh tranh. Đến giai đoạn 5, sau khi trải nghiệm sử dụng sản phẩm, dự trên
cảm nhận và sự hữu ích của sản phẩm sẽ ảnh hưởng tới niềm tin của sản phẩm đó
trong tương lai, trải nghiệm tốt sẽ giúp củng cố niềm tin đối với thương hiệu và
ngược lại.
1.1.3 Các mô hình lý thuyết nền tảng về niềm tin khách hang
1.1.3.1 Thuyết hành vi hợp lý (Critique of Theory of Reasoned Action – TRA)
Lý thuyết TRA được Fishbein và Ajzem đưa ra từ năm 1975 cho rằng: yếu tố
quan trọng nhất tác động tới quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện
hành vi đó. Ý định thực hiện hành vi được quyết định bởi hai nhân tố: thái độ của
một người về hành vi và tiêu chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi. Kết quả của hai
yếu tố này hình thành nên ý định thực hiện hành vi. Ưu điểm của lý thuyết TRA là
khả năng dự báo những hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý chí con người. Đồng
thời, nhược điểm của lý thuyết TRA cũng chính là giới hạn khi dự đoán việc thực
hiện các hành vi không kiểm soát được của ý chí con người do mô hình đã bỏ qua
11
tác động của yếu tố xã hội đối với hành vi cá nhân (Grandon & Peter P. Mykytyn
2004; Werner 2004).
Niềm tin đối với
thuộc tính sản phẩm
Thái độ
Đo lường niềm tin
đối với những thuộc
tính của sản phẩm
Xu hướng
hành vi
Hành vi
nghệ. Như vậy, TAM được sử dụng để giải thích và dự đoán về sự chấp nhận và sử
dụng một công nghệ dựa trên hai nhân tố cơ bản của mô hình là sự hữu ích cảm
nhận và sự dễ dùng cảm nhận.
Sự hữu ích cảm nhận là mức độ để một người tin rằng việc sử dụng một công
nghệ sẽ nâng cao hiệu suất công việc của người đó trong một ngữ cảnh nhất định.
Sự dễ dùng cảm nhận là mức độ mà một người tin rằng sử dụng một công nghệ mà
không cần sự nỗ lực.
Từ việc đánh giá sự hữu ích cảm nhận và sự dễ dùng cảm nhận giúp hình
thành thái độ hướng đến sử dụng là cảm giác tích cực hoặc tiêu cực về việc thực
hiện thành vi sử dụng.
Các
biến
ngoại
sinh
Sự hữu
ích
cảm
nhận
Sự dễ
dùng
cảm
nhận
Thái
độ
hướng
đến sử
Quốc gia
Malaysia
Đài Loan
Newzeland
Estonia
Nội dung
nghiên cứu
Tác giả
Mô hình
Petrus
Guriting,
Nelson Oly
Ndubisi
(2006)
TAM mở
rộng thêm
2 biến là
sự tự tin
và kinh
nghiệm
về
máy
Sự dễ sử dụng, sự hữu ích
cảm nhận và sự tin cậy
cảm nhận ảnh hưởng trực
tiếp tới ý định.
Braja
Podder
(2005)
TAM mở
rộng với
hai biến
sự tự tin
và rủi ro
Ý định và thói
quen sử dụng
dịch vụ internet
banking
Sự dễ sử dụng, sự hữu ích
cảm nhận và sự tự tin ảnh
hưởng đến ý định sử dụng.
TAM mở
rộng với 1
biến là sự
rủi ro
Sự chấp nhận
ba biến trên.
Biến tin cậy không có ảnh
hưởng
14
Nilsson
Việt Nam
Lê Thị Kim TAM mở
Tuyết
rộng với 2
(2008)
biến sự tự
tin cảm
nhận và
sự tin cậy
cảm nhận
Mô hình các
nhân tố ảnh
hưởng đến ý
định sử dụng
dịch vụ internet
banking
Sự hữu ích và sự dễ sử
dụng cảm nhận ảnh hưởng
Hình 1.5: Mô hình ECAM
(Nguồn: Joongho Ahn, Jinsoo Park và Dongwon Lee, 2001)
Nghiên cứu cung cấp kiến thức về các yếu tố tác động đến việc chuyển người
sử dụng internet thành khách hàng tiềm năng của dịch vụ thương mại điện tử bằng
cách nâng cao nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEU) và sự hữu
ích (Perceived of Usefulness - PU), đồng thời giảm nhận thức rủi ro với sản
15
phẩm/dịch vụ (Perceived Risk relating to Product/Service - PRP) và rủi ro trong
phạm vi giao dịch (Perceived Risk relating to online Transaction - PRT).
Kết quả nghiên cứu của mô hình E-CAM tại Mỹ và Hàn Quốc cho ra là khác
nhau, như vậy, cho thấy các yếu tố tác động lên việc chấp thuận sử dụng thương
mại điện tử của từng vùng văn hóa là khác nhau đáng kể.
1.1.3.4 Mô hình chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking
Adoption Model – EBAM)
EBAM là mô hình được Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011) xây dựng
tại Việt Nam dựa trên cơ sở lý thuyết của các mô hình TRA, TPB, TAM, lý thuyết
chấp nhận sự đổi mới (IDT), lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ
(UTAUT) để nghiên cứu về sự chấp nhận sử dụng ngân hàng điện tử (e-banking)
dưới các điều kiện thực tế tại Việt Nam.
Mô hình EBAM tại Việt Nam được các tác giả nghiên cứu dựa trên việc đo
lường các tác động của tám nhân tố tới việc sử dụng dịch vụ e-banking bao gồm
hiệu quả mong đợi, khả năng tương thích, dễ dàng sử dụng, kiểm soát hành vi,
chuẩn chủ quan, rủi ro giao dịch, hình ảnh ngân hàng và yếu tố pháp luật. Kết quả
của nghiên cứu chỉ ra nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực nhất đến sự
chấp nhận e-banking, chuẩn chủ quan có ảnh hưởng ít nhất và rủi ro trong giao dịch
có hệ số hồi quy âm nên tác động theo chiều hướng rủi ro càng cao thì mức độ chấp
nhận e-banking càng thấp. Các nhân tố còn lại đều tác động thuận chiều lên sự chấp