BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
ĐỀ TÀI: Xây dựng chiến lược phát triển tại cty
TNHH Một thành viên Dịch vụ cơ quan Nước
ngoài (FOSCO)
NGÀNH: Quản Trị Kinh Doanh
CHUYÊN NGÀNH: QTKD Quốc Tế
KHOÁ HỌC: 2009-2012
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hoàng Nga
Lớp: C109QK01
GVHD: Th.s Nguyễn Thành Long
TP.Hồ Chí Minh, 14 tháng 07 năm 2012
1
LỜI CẢM ƠN
Viết một báo cáo thực tập là một trong những việc khó khăn mà tôi phải hoàn thành từ
trước đến nay. Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã gặp nhiều khó khăn và bỡ ngỡ. Nếu
không có sự giúp đỡ và sự động viên của chân thành của nhiều người, tôi khó có thể hoàn
thành tốt báo cáo thực tập này.
Đầu tiên, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Nguyễn Thành Long , người
đã trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tìm hiểu sâu sắc những kiến
thức trong lĩnh vực quản trị kinh doanh nói chung và trong vấn đề chiến lược kinh doanh
nói riêng. Bằng kiến thức chuyên môn sâu rộng cùng sự nhiệt tình, thầy đã giúp tôi sáng
tỏ nhiều vấn đề và đặc biệt đã hướng dẫn tôi hoàn thành báo cáo thực tập này và cho tôi
nhiều ý kiến quý báu.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các cô chú tại FOSCO đã tạo điều kiện để tôi được
thực tập tại Công ty. Đặc biệt là các cô chú tại Xí Nghiệp Kinh Doanh Nhà đã tạo điều
kiện và giúp đỡ để tôi được tiếp xúc với công việc tại Công ty, các cô chú đang công tác
Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN – ĐÁNH GIÁ VÀ CHẤM ĐIỂM
3
Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên hướng dẫn
(ký tên và đóng dấu)
MỤC LỤC (trang 4)
CHƯƠNG I: 10
1.1 Tổng quát về chiến lược
10
1.2 Các mô hình xây dựng chiến lược kinh doanh
11
30
3.3.1. Tổng doanh thu 30
3.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn 30
3.3.3. Thực hiện nghĩa vụ đóng góp ngân sách - Thu nhập người lao động 30
3.3.4. Tình hình tài chánh - tăng trưởng vốn 31
3.3.5. Hoạt động đầu tư 31
3.4 Phân tích chiến lược hiện tại của công
31
3.4.1. Phân tích chiến lược của công ty theo mô hình Delta (DPM) 31
3.4.1.1 Sản phẩm 31
3.4.1.2 Khách hàng 31
3.4.1.3 Cố định hệ thống 31
3.4.2. Phân tích chiến lược của công ty theo bản đồ chiến lược (SM) 32
3.4.2.1 Phạm vi tài chính 32
3.4.2.2 Phạm vi khách hàng 32
3.4.2.3 Phạm vi quy trình 32
3.4.2.4 Phạm vi học hỏi và phát triển 33
3.4.3. Tổng hợp các yếu tố trong mô hình SWOT 33
CHƯƠNG IV: 34
4.1 Đề xuất Sứ mạng và tầm nhìn của FOSCO
34
4.2 Chiến lược sản phẩm, dịch vụ của FOSCO đến năm 2015
34
4.2.1. Dịch vụ bất động sản 35
4.2.2. Dịch vụ khác 35
4.3 Chiến lược thị trường , khách hàng
35
4.4 Chiến lược quản trị thương hiệu
36
4.5 Hệ thống - cấu trúc
chiến lược và chuỗi giá trị M.porter.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế, môi trường thường xuyên thay đổi, để tồn
tại và phát triển, Công ty TNHH Một thành viên Dịch Vụ Cơ Quan Nước Ngoài
(FOSCO) cần có chiến lược kinh doanh luôn phù hợp với môi trường. Xuất phát từ thực
tế đó, tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh tại cty
TNHH Một thành viên Dịch vụ cơ quan Nước ngoài giai đoạn 2012 –
2015”.
Để hoàn thành báo cáo, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Thu thập dữ
liệu thứ cấp qua các nguồn như báo chí, internet, tài liệu nội bộ…Thu thập dữ liệu sơ
cấp thông qua bảng câu hỏi gửi đến đối tượng cần khảo sát để đánh giá sự hài lòng của
khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của FOSCO. Với phương
pháp
nghiên cứu đó tôi
thu được các kết quả
sau:
(1) Khái quát các mô hình chiến lược: Delta, bản đồ chiến lược và chuỗi giá trị của
M.Porter để làm khung lý thuyết cho việc nghiên cứu chiến lược tại FOSCO.
(2) Chiến lược hiện tại của FOSCO là phù hợp với môi trường bên trong, môi
trường bên ngoài.
(3) FOSCO đã định vị được sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh: Thương mại-
Dịch vụ; Dịch vụ cho thuê nhà
.
(4) Khách hàng mục tiêu của FOSCO là tư nhân, các tập đoàn kinh doanh và khách
hàng nước
ngoài.
(5) Mô hình Dleta, bản đồ chiến lược và chuỗi giá trị có giá trị thực tế tại công
ty.
7
Lý do chọn đề tài
Xu thế hội nhập đem lại doanh nghiệp những cơ hội to lớn, mở rộng thị trường
FOSCO
- Đề xuất chiến lược kinh doanh và kế hoạch thực hiện các chiến lược đến năm
2015.
8
Phư ơ ng pháp n g
hiên c
ứu :
- Phương pháp chủ yếu:
+ Phương pháp phân tích tổng hợp
+ Phương pháp mô hình hóa
+ Phương pháp thống kê, so sánh.
- Thu thập tài liệu từ hai nguồn:
+ Thông tin sơ cấp: Phỏng vấn ban Giám đốc, trưởng các phòng ban….
+ Thông tin thứ cấp: Sách giáo khoa chuyên ngành, báo chí, internet …
P hạ m vi nghiên c ứu :
- Đối tượng nghiên cứu: FOSCO
- Phạm vi nghiên cứu: Định hướng chiến lược kinh doanh tại FOSCO
- Phạm vi nghiên cứu hoạt động kinh doanh của FOSCO các năm vừa qua
2009, 2010 và năm 2011
Bố cục c ủ a Báo Cáo
Nội dung của luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng của FOSCO
Chương 4: Đề xuất giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh của FOSCO
đến năm 2015
Chương 5: Kết luận
9
H
H
UY
UY
Ế
Ế
T
T
1.1 Tổng quát về chiến lược:
Từ thế kỷ 20 đến nay, thuật ngữ “chiến lược” đã được sử dụng phổ biến trong lĩnh
vực kinh tế cả ở bình diện vĩ mô cũng như vi mô.
Ở bình diện quản lý vĩ mô, “chiến lược” được dùng để chỉ những kế hoạch phát
triển dài hạn, toàn diện, cơ bản, về những định hướng chính của ngành, lĩnh vực hay vùng
lãnh thổ.
Ở bình diện quản lý vi mô, các chiến lược cũng nhắm tới sự phát triển nhưng gắn
chặt với ý nghĩa kinh doanh. Cho nên ở các doanh nghiệp, người ta thường nói đến các
“chiến lược kinh doanh” của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là sự lựa chọn tối ưu việc phối hợp
giữa các biện pháp (sử dụng sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời cơ, thách
thức) với không gian (lĩnh vực và địa bàn hoạt động) theo sự phân tích môi trường kinh
doanh và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được những mục tiêu cơ bản lâu
dài phù hợp với khuynh hướng của doanh nghiệp.
Quản trị chiến lược : Theo Alfred Chandler, giáo sư đại học Harvard: “ Quản trị
chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn
cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bố tài nguyên thiết yếu để thực hiện
các mục tiêu đó”.
Theo John Pearce II và Richard B.Robinson thì: “Quản trị chiến lược là một hệ
các quyết định và hành động để hình thành và thực hiện các kế hoạch nhằm đạt được các
mục tiêu của doanh nghiệp”. (Phụ lục 1: Sơ đồ Quản trị chiến lược kinh doanh)
Quy trình q u ả
Mô hình Delta là một mô hình quản trị chiến lược của một tổ, nhằm hỗ trợ cho các
nhà quản lý có được những giải pháp thích hợp, thực hiện hiệu quả các chiến lược kinh
doanh của công ty.
Mô hình Delta là một sự tích hợp những lý thuyết lợi thế cạnh tranh và chuỗi giá
trị của Porter với nguồn lực doanh nghiệp và bổ sung những quan điểm về mở rộng
doanh nghiệp và với sự cung cấp những giải pháp khách hàng toàn diện.
1.2.1.1 Sản phẩm tốt nhất
- Chiến lược chi phí thấp là thực hiện các hoạt động chuổi giá trị với hiệu suất cao
và chi phí thấp hoặc sửa lại chuổi giá trị để giảm chi phí và bổ sung giá trị cho
khách hàng.
- Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Kết hợp các đặc tính khác biệt khiến người
mua thích sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty hơn các nhãn hàng của đối thủ;
Không chi tiêu vào việc khác biệt hóa sản phẩm nhiều hơn mức giá có thể tính cho
khách hàng.
- Qui mô: Tuỳ theo chiến lược để đưa ra các loại sản phẩm khác nhau theo từng chất
lượng phù hợp với chiến lược áp dụng, bên cạnh đó nghiên cứu xác định thị phần .
11
- Liên kết: Với chiến lược khách hàng đã đưa ra, cần xác định sản phẩm nào và
cung cấp sản phẩm đầu tiên đưa ra thị trường với những thiết kế vượt trội để thí
điểm, thăm dò phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm, để từ đó tiếp thu ý
kiến, rút kinh nghiệm để tìm giải pháp khắc phục sao cho phù hợp với yêu cầu của
khách hàng mục tiêu.
1.2.1.2 Giải pháp khách hàng
- Phạm vi: Tuỳ theo sản phẩm và được chia thành nhiều nhóm, phân loại ra khách
hàng nào sử dụng loại sản phẩm nào và khả năng hiện tại của doanh nghiệp có đáp
ứng được nhu cầu hay không.
- Qui mô: Tiến hành phân tích khách hàng, đưa ra cơ cấu, tỷ lệ khách hàng sử dụng
các loại sản phẩm để lên kế hoạch danh mục sản phẩm và chiến lược khách hàng,
xác định khách hàng mục tiêu.
- Liên kết: Trong chiến lược khách hàng cần tạo sự liên kết, liên tục để ngày càng
ưu và chất lượng, giá cả và sự thuận tiện mà không một công ty nào khác có thể so
sánh.
- Hướng nội bộ công ty, nhằm xác định quá trình kinh doanh và các hoạt động cụ
thể phải thực hiện để hỗ trợ chương trình giá trị khách hàng. Michael Porter đã
từng nói “Cái cốt lõi của một chiến lược là hành động - chọn cách thực hiện khác
biệt so với đối thủ”.
Quản lý điều hành là thiết kế một phương thức kinh doanh hiệu quả bao gồm
quản lý nhân sự, kế hoạch Marketing, quản lý Tài chính; quản lý danh mục đầu tư…
- Chiến lược Sản phẩm hàng đầu sẽ đòi hỏi phương thức cải tiến tiên phong giúp tạo
ra các sản phẩm mới, tận dụng tối đa công năng và được biết trên thị trường nhanh
nhất;
- Phương thức quản lý khách hàng sẽ tập trung tìm kiếm khách hàng mới để tận
dụng lợi thế của các sản phẩm hàng đầu trên thị trường;
- Chiến lược sự thân thiện khách hàng đòi hỏi phương pháp quản lý mạng lưới
khách hàng tối ưu ví dụ như củng cố quan hệ khách hàng thường xuyên và phát
triển các giải pháp hỗ trợ quản lý;
- Động lực của phương thức cải tiến là hướng vào nhu cầu của khách hàng mục tiêu,
tập trung phát triển các sản phẩm mới và tăng cường dịch vụ để phục vụ khách
hàng một cách tốt nhất;
13
- Chiến lược sự vận hành tối ưu nhấn mạnh về chi phí, chất lượng, dịch vụ nhanh
chóng quan hệ tốt với các nhà cung cấp, cung ứng và phân phối nhanh, hiệu quả;
- Thông thường các công ty tuyên bố đi theo hướng chiến lược thúc đẩy quan hệ
khách hàng thông qua giảm chi phí. Việc giảm chi phí nhấn mạnh đến hiệu quả,
năng suất lao động cao và đạt tiêu chuẩn.
Ngoài ra, theo định nghĩa của Kaplan tài sản vô hình của doanh nghiệp gồm nguồn vốn
về con người, vốn tổ chức, và vốn thông tin trong chi tiêu học hỏi và phát triển chiếm đến
75% tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, khi ứng dụng bản đồ chiến lược sẽ giúp doanh
nghiệp phát triển nguồn nhân lực trên các mục tiêu cụ thể nhằm liên kết các chi tiêu ngân
sách và đáp ứng năng lực thực hiện chiến lược của công ty.
- Các rào cản gia nhập thể hiện ở: Các lợi thế chi phí tuyệt đối. Sự hiểu biết về chu
kỳ dao động thị trường, cũng như khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào;
- Sức mạnh khách hàng thể hiện ở: Vị thế có thể mặc cả. Số lượng người mua và
cuối cùng là thông tin mà người mua có được;
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Mức độ tập trung của ngành. Chi phí cố định/giá
trị gia tăng. Tình trạng tăng trưởng của ngành.
* Kết luận chương 1: Ba Mô hình trên là một bước phát triển về mặt lý thuyết
trong quản trị chiến lược, bởi vì 3 lý thuyết trên không mâu thuẩn với nhau, chúng chỉ bổ
sung cho nhau, làm khung lý thuyết để thực hiện đồ án, giúp cho người xây dựng chiến
lược có khung lý thuyết hoàn chỉnh. Trong hệ thống cấu trúc muốn đạt được tối ưu phải
thực hiện nguồn lực, cơ cấu bộ máy, văn hóa công sở, thái độ giao tiếp, phục vụ khách
hàng và giá trị chia sẻ đối với doanh nghiệp.
15
C
C
H
H
ƯƠ
ƯƠ
N
N
G
G
II
II
P
P
H
H
ƯƠ
Đồ án nghiên cứu này sẽ phải thu thập số liệu sơ cấp sau:
- Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thông qua bảng câu hỏi để nghiên cứu.
- Trong quá trình chọn mẫu xác suất, tôi đã tuân thủ các bước:
+ Xác định một khung chọn mẫu bao gồm cho quản trị viên, cho chuyên gia và
cho khách hàng FOSCO
+ Với mẫu được chọn đảm bảo đại diện cho FOSCO.
2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là một phương pháp quan trọng để thu thập dữ liệu về các yêu cầu của
hệ thống thông tin trong đồ án. Đối tượng mời phỏng vấn phục vụ cho lấy thông tin: 1
cán bộ lãnh đạo công ty, 2 lãnh đạo sở ban ngành. Phương pháp phỏng vấn được sử dụng
trong đồ án này là phỏng vấn có cấu trúc.
2.3. Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát rất hiệu quả trong thu thập tài liệu nếu nghiên cứu liên quan
đến hành vi của con người, liên quan đến việc quan sát có hệ thống, ghi nhận, mô tả,
phân tích và giải thích;
Những số liệu mới có thể thu thập bằng cách quan sát các nhân vật và khung cảnh
tương ứng bao gồm các khách hàng xem họ đánh giá về dịch vụ của FOSCO
đã làm
hài lòng họ tới mức độ nào;
Quan sát thái độ hành vi làm việc của nhân viên, nhất là các nhân viên quan hệ
khách hàng xem họ đối xử, giao tiếp với khách hàng có tốt không, có làm khách hàng vừa
lòng không? Kết quả này rất có giá trị đề xuất cải tiến marketing khách hàng.
16
2.4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Tất cả các thông tin, thu thập số liệu để phục vụ cho nghiên cứu của đồ án là các
thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo, các dự án, chuyên đề chuyển đổi mô hình
hoạt động của công ty, Luật thương mại, các Thông tư hướng dẫn về quản lý thương mại
của Bộ công thương Việt Nam có liên quan đến chiến lược của FOSCO. Từ đó dùng
phương pháp so sánh, phân tích các mô hình để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động nhằm tăng lợi nhuận cho FOSCO .
Ạ
Ạ
I
I
FOSCO
FOSCO
Tên Công ty : CÔNG TY TNHH THÀNH VIÊN DỊCH VỤ CƠ QUAN NƯỚC
NGOÀI
Tên tiếng Anh : SERVICE COMPANY TO FOREIGN MISSIONS
Tên viết tắt : FOSCO
Logo :
Địa chỉ : 124 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP.HCM
Điện thoại : (84-8) 38 225 794 Fax: (84-8) 38 230 439
Email :
Website : w w w.fosco.vn
18
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ FOSCO
3.1. Tổng quan về sự hình thành và phát triển công ty
FOSCO được thành lập theo quyết định số 622/VP ngày 09-07-1979 của Bộ Ngoại
Giao và Quyết định số 3136/QĐ-UBND ngày 15-07-2010 của UBND TP. Hồ Chí Minh.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300540207, tiền thân là Công ty Dịch vụ
Cơ quan Nước ngoài.
FOSCO kinh doanh các ngành sau :
- Dịch vụ cho cơ quan nước ngoài (cho thuê nhà và thuê lao động).
- Sửa chữa nhà, trang trí nội thất trong nội bộ công ty.
- Xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng.
- Dịch vụ viễn thông. Dịch vụ văn phòng (photocopy, đánh máy, in lazer, vi tính).
- Dịch thuật. Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Tư vấn đầu tư. Môi giới thương mại. Cho thuê nhà.
- Giáo dục mầm non, tiểu học.
của Công ty gồm: nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị máy móc, vật tư, công cụ lao động, …
20
- Xây dựng chương trình, nội dung tổ chức các sự kiện cho Công ty như: sơ kết, tổng kết
công tác, lễ kỷ niệm ngày thành lập Công ty, mit-tinh họp mặt nhân các ngày lễ lớn trong
năm, hội nghị khách hàng
- Xây dựng lực lượng thực thi công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ an ninh trật
tự trụ sở Công ty và các đơn vị trực thuộc, tham gia công tác an ninh quốc phòng, phòng
chống cháy nổ, phòng chống lụt bão với địa phương và Thành phố.
- Quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục và chế độ chính sách liên
quan đến vấn đề nhân sự - lao động - tiền lương (tuyển dụng, ký HĐLĐ, nghỉ việc, bổ
nhiệm, bãi nhiệm, điều động, thi đua khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu v.v );
- Quản lý lao động, tiền lương cán bộ - công nhân viên cùng với Phòng kế toán- tài vụ.
- Nghiên cứu việc tổ chức lao động khoa học, Quản lý xây dựng cơ bản trụ sở Công ty và
các đơn vị trực thuộc (nếu có yêu cầu).
- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. Thực hiện công tác lưu trữ các
tài liệu thường và tài liệu quan trọng.
- Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường.
- Tham gia bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng cháy, chữa cháy của Công ty và các đơn vị
trực thuộc.
- Thực hiện công tác khám chữa bệnh ban đầu và khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV
toàn Công ty.
- Thực hiện công tác thanh tra toàn Công ty, tổ chức công tác thanh tra nhân dân ở các đơn
vị trực thuộc.
- Tổ chức thực hiện thanh lý tài sản, mua tài sản mới
21
2) Phòng Tài Chính Kế Toán
- Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng Pháp
lệnh Kế toán thống kê của Nhà nước.
- Tổng hợp kết quản lý kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản
xuất - kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty.
công tác của Công ty và của các đơn vị trực thuộc Công ty.
3. Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động và tình hình kinh doanh tháng,
quí, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu của Ban Tổng Giám đốc Công ty. Lập các báo cáo về
tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên.
4. Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khai thực hiện kế
hoạch tiếp thị, quảng cáo của Công ty.
5. Quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và
hoạt động kinh doanh của Công ty.
5) Phòng Đầu tư – Phát triển:
Phòng Đầu tư - Phát triển có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty
trong việc định hướng quản lý và điều hành về chiến lược đầu tư, phát triển Công ty.
23
Nhiệm vụ của Phòng Đầu tư - Phát triển
1. Làm đầu mối xây dựng dự thảo chiến lược đầu tư phát triển trung hạn và dài hạn của
Công ty.
2. Thực hiện lập kế hoạch và triển khai theo dõi giám sát công tác cải tạo, nâng cấp mở
rộng, sửa chữa định kỳ các tài sản, trang thiết bị của Công ty theo chỉ đạo của Tổng Giám
đốc Công ty.
3. Đề xuất hình thức đầu tư, biện pháp tổ chức thực hiện cho Tổng Giám đốc Công ty.
4. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty để sử dụng một cách hiệu quả tài sản,
nguồn vốn của Công ty và nguồn vốn của các đơn vị trong và ngoài nước.
5. Phối hợp với Phòng Quản lý Dự án và các Ban quản lý dự án của Công ty để triển khai
các dự án.
6. Là đầu mối trong quan hệ với các ngành hữu quan để hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý về
đất, đền bù giải toả, thoả thuận địa điểm, xin chủ trương thoả thuận qui hoạch kiến trúc, xin
chủ trương đầu tư.
7. Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Công ty để tìm đối tác, đàm phán và báo cáo
Tổng Giám đốc Công ty ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư.
8. Cùng Phòng Quản lý Dự án và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty: thẩm định dự án đầu
tư, nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng và theo dõi thủ tục thanh quyết toán