GVHD: Th.S. Bùi Minh Lý
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề
tài “ Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng dịch vụ thương mại
tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Sen Việt”, cùng với sự nỗ
lực, cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ
nhà trường, các thầy cô giáo cùng với Ban lãnh đạo và tập thể công
ty TNHH thương mại kỹ thuật Sen Việt.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
trường ĐH Thương Mại, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị Doanh
nghiệp, các thầy cô thuộc bộ môn Quản trị doanh nghiệp thương mại
cùng toàn thể thầy cô trong trường đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ
em trong quá trình học tập tại trường cũng như trong suốt quá trình
hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Bùi
Minh Lý đã hướng dẫn em tận tình, chu đáo để em có thể hoàn
thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH
thương mại Sen Việt và các anh chị, cô chú, cùng toàn thể cán bộ
nhân viên trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt
quá trình thực tập.
Do trời gian thực tập cũng như trình độ và kinh nghiệm
có hạn, do sự khác biệt giữa lý luận và thực tiễn nên khóa luận tốt
nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong
nhận được sự giúp đỡ và góp ý của thầy cô giáo cũng như bạn đọc để
bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trương Ngọc Đông
trọng hơn nhưng vẫn còn nhiều yếu kém. Như việc chất lượng dịch
vụ chưa được đảm bảo, mất thời gian chờ đợi để hưởng dịch vụ của
Công ty… Do đó các doanh nghiệp cần có những giải pháp về công
tác cung ứng dịch vụ thương mại cho riêng mình để nâng cao năng
lực cạnh tranh và giữ chân khách hàng.
Tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Sen Việt tôi
nhận thấy công tác quản trị cung ứng dịch vụ thươ
mại của Công ty còn nhiều thiếu sót, bất cập dẫn đến
việc để mất khách hàng, hay khách hàng phàn nàn về dịch vụ thương
mại của Công ty…
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài.
Công trình 1: “Hoàn thiện hệ thống cung ứng dịch vụ kỹ
thuật của trung tâm dịch vụ kỹ thuật hàng không cụm cảng hàng
không miền Bắc”. (Luận văn thạc sĩ kinh tế của Trần Anh Tuấn -
Trường ĐH Thương Mại năm 2009). Công trình nghiên cứu này đã
hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về hệ thống cung ứng dịch
vụ kỹ thuật của doanh nghiệp. Đưa ra được những cơ sở để xây dựng
một hệ thống cung ứng dịch vụ và nhằm mục đích tối đa hóa chất
lượng dịch vụ khách hàng.
Công trình 2: “Đẩy mạnh cung ứng dịch
vụ vận tải tại Công ty TNHH thương mại và đầu tư An
Hòa”. (Luận văn của Phạm Thị Mai Lan – khoa Quản trị doanh
nghiệp – Trường ĐH Thương Mại – năm 2010). Công trình nghiên
cứu này đã hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về hệ thống
cung ứng dịch vụ vận tải của doanh nghiệp và đưa ra một số giải
pháp để cải thiện công tác cung ứng dịch vụ vận tải tại Công ty.
Đánh giá được tầm quan trọng của dịch vụ vận tải trong chuỗi cung
ứng dịch vụ của Công ty.
Công trình 3: “Hoàn thiện chính sách phát triển kinh
doanh dịch vụ thươn
tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Sen Việt.
-Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị
cung ứng dịch vụ tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Sen Việt
trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản trị cung ứng dịch vụ thương mại về lĩnh
vực điều hòa không khí tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Sen
Việt.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Về không gian.
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị cung ứng
dịch vụ thương mại điều hòa không khí tại Công ty TNHH thương
mại kỹ thuật Sen Việt. Vì vậy phạm vi nghiên cứu trọng tâm ở khu
vực thành phố Hà Nội, nghiên cứu ở tất cả các bộ phận và tất cả các
loại khách hàng tại Hà Nội mà Công ty cung cấp dịch vụ trước, trong
và sau khi bán thiết bị điều hòa không khí.
4.2.2. Về thời gian.
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị cung ứng
dịch vụ thương mại tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Sen Việt
từ năm 2011 – 2013. Trong đó lấy năm 2013 làm năm phân tích.
5. Phương pháp nghiên cứu.
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua hình
thức phát phiếu điều tra trắc nghiệm nhân viên và khách hàng, phỏng
vấn các nhà quản trị có liên quan đến công tác quản trị cung ứng
DVTM tại công ty TNHH thương mại Sen Việt. Cụ thể, đối với đối
tượng là nhân viên, tác giả phát ra 100 phiếu điều tra, thu về 82
phiếu hợp lệ; với đối tượng khách hàng, tác giả phát ra 100 phiếu
hướng giải quyết những vấn đề đó.
- Khái quát hóa: sau khi phân tích, so sánh và tổng hợp các số liệu
chúng ta sử dụng phương pháp này để đưa ra những nhận xét về vấn
đề phân tích.
6. Kết cấu đề tài.
Kết cấu đề tài ngoài Phần mở đầu và Kết luận gồm có 3
chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác
quản trị cung ứng dịch vụ thương mại của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác
quản trị cung ứng dịch vụ thương mại tại Công ty TNHH thương mại
kỹ thuật Sen Việt.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm
hoàn thiện công tác quản trị cung ứng dịch vụ thương mại tại Công
ty TNHH thương mại kỹ thuật Sen Việt.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ THƯƠNG
MẠI CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1.
1.2. Các khái niêm có liên quan đến công tác quản trị cung ứng dịch
vụ thương mại của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm về
1.2.2. quản trị tác nghiệp.
Trên góc độ tổng quát, quản trị tác nghiệp là quá trình
tập trung giải quyết bài toán quản trị các nguồn lực, các hoạt động để
cung ứng hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng của doanh nghiệp một cách có hệ thống. Quản trị tác nghiệp
nhằm đảm bảo quản trị chiến lược đượ
c thực thi trên thực tế.
Theo tiếp cận chức năng, quản trị tác nghiệp bao gồm
các mức giá khác nhau cho khách hàng trong một thời gian nhất
định.
1.2.5. Khái niệm về dịch vụ thương mại.
Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 định nghĩa dịch
vụ thương mại bao gồm những dịch vụ gắn với việc mua bán hàng
hóa. Định nghĩa này được cụ thể hóa trong điều 45 Luật Thương mại
bằng cách liệt kê 13 loại hình dịch vụ thương mại. Các loại hình dịch
vụ này đều là các dịch vụ hỗ trợ và gắn liền với thương mại hàng
hóa.
Luật Thương mại năm 2005 đã mở rộng hơn nhiều khái
niệm dịch vụ thương mại. Theo đó dịch vụ thương mại được mở
rộng bao gồm tất cả các dịch vụ mà pháp luật không cấm. Điều 72
mục 1 Chương III của Luật này đã khẳng định: Cung ứng dịch vụ là
hoạt động thương mại, theo đó một bên (bên cung ứng dịch vụ) có
nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán;
bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên
cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.
Như vậy, có thể thấy dịch vụ thương mại của doanh
nghiệp thương mại là tổng thể các dịch vụ được doanh nghiệp
thương mại cung ứng cho khách hàng.
1.2.6. Khái niệm về dịch vụ thương mại theo quy
trình mua và bán hàng.
Dịch vụ trước mua, bán hàng: Các dịch vụ này được
doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng trước khi triển kh
ai các hoạt động thương
mại hàng hóa. Dịch vụ nhằm tăng cường quan hệ giữa
doanh nghiệp và khách hàng, tạo tiền đề cho quá trình bán hàng của
doanh nghiệp. Các dịch vụ trước bán hàng rất đa dạng, từ các dịch vụ
cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư thương mại cho đến các dịch vụ
tài chính, tín dụng.
các dịch vụ thương mại cung ứng của doanh nghiệp bán lẻ thường
gắn liền với quá trình nghiên cứu nhu cầu của khách hàng. Sẽ là vô
ích nếu cung cấp các dịch vụ mà khách hàng đánh giá là không có
giá trị. Bởi vậy, hiểu rõ nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng.
1.2.9. Khái niệm quản trị cung ứng dịch vụ thương
mại.
Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại là tổng hợp các
hoạt động xác định dịch vụ cung ứng, chuẩn bị và tổ chức triển khai
dịch vụ cung ứng nằm thực hiện mục tiêu.
1.2.10. Khái niệm chất lượng cung ứng dịch vụ
thương mại.
Theo TCVN và ISO 9000, chất lượng dịch vụ là mức
phù hợp của dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của
người mua. Chất lượng dịch vụ chính là sự thỏa mãn của khách hàng
được xác định bởi việc so sánh giữa chất lượng cảm nhận và chất
lượng trông đợi của người tiêu dùng.
1.2.11. Khái niệm quản trị chất lượng cung ứng
DVTM của doanh nghiệp.
Theo ISO 9000, quản trị chất lượng cung ứng dịch vụ là
toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ
thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự
tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất
lượng dịch vụ.
Quản trị chất lượng cung ứng dịch vụ thương mại nhằm
2 mục đích: trong nội bộ doanh nghiệp nhằm tạo lòng tin cho lãnh
đạo và đối với bên ngoài doanh nghiệp nhằm tạo lòng tin cho khách
hàng và những người khác có liên quan. Nếu những yêu cầu về chất
lượng không phản ánh đầy đủ những nhu cầu khách hàng thì dịch vụ
sẽ không tạo dựng được lòng tin thỏa đáng của khách hàng.
1.3. Các nội dung của công tác quản trị cung ứng dịch vụ thương mại
nghiệp: Tất cả những dịch vụ kèm theo sản phẩm mà nhà bán
buôn cung cấp cho các nhà bán lẻ, nhằm hỗ trợ cho quá trình
bán và cung cấp các dịch vụ mà nhà bán lẻ muốn đưa đến tay
người tiêu dùng.
- Dịch vụ thương mại bán lẻ của doanh nghiệp:
Dịch vụ Công ty cung cấp trực tiếp đến tay người tiêu dùng và
không thông qua bất kỳ một trung gian nào.
1.3.2. Các đặc điểm và bản chất dịch vụ
thương mại của doanh nghiệp
1.3.2.1. Các đặc điểm của dịch vụ thương mại
của doanh nghiệp
Dịch vụ thương mại của doanh nghiệp thương mại có 5
đặc điểm nổi bật sau:
Thứ nhất, dịch vụ thương mại không hữu hình. Khác
với hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất
bằng những vật phẩm cụ thể, không nhìn thấy được và do đó không
thể xác định được chất lượng dịch vụ trực tiếp bằng những chỉ tiêu
kỹ thuật được lượng hóa. Sản phẩm dịch vụ thương mại là một chuỗi
những thao tác, nỗ lực được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu.
Thứ hai, quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng dịch
vụ thương mại xảy ra đồng thời. Trong nền kinh tế hàng hóa, sản
xuất hàng hóa tách khỏi lưu thông và tiêu dùng. Do đó hàng hóa có
thể được lưu kho để dự trữ, có thể vận chuyển đi nơi khác theo nhu
cầu của thị trường. Khác với hàng hóa, quá trình cung ứng dịch vụ
gắn liền với người tiêu dùng dịch vụ, người mua cùng tham gia vào
quá trình thực hiện dịch vụ.
Thứ ba, không thể lưu trữ được lượng dịch vụ thương
mại. Sự khác biệt này là do sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra
đồng thời nên không thể sản xuất dịch vụ hàng loạt và lưu giữ trong
kho sau đó mới tiêu dùng.
phẩm của những nố lực thể hiện “văn minh thương mại” bao gồm:
biết lắng nghe, có khả năng giải quyết tình huống, biết kiềm chế và
nhẫn lại…
1.3.3. Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại
của doanh nghiệp.
1.3.3.1. Quản trị quy trình cung ứng dịch vụ thương mại của doanh nghiệp
thương mại bán buôn.
Quá trình triển khai cung ứng dịch vụ thương mại của
doanh nghiệp thương mại bán buôn và nhà phân phối công nghiệp
cho doanh nghiệp thương mại bán lẻ thường trải qua các bước cơ bản
sau:
Sơ đồ 1.2 : Quy trình cung ứng DVTM bán buôn của
DNTM
Xác định dịch vụ
cung ứng
Xác lập phương
án cung ứng dịch vụ
Đàm phán vè ký
kết thỏa thuận, hợp đồng
Triển khai cung
ứng dịch vụ
Đánh giá và thanh
lý hợp đồng
• Xác định dịch vụ cung ứng: Đối với doanh nghiệp thương mại bán
buôn và phân phối công nghiệp, dịch vụ thương mại cung ứng chính
là quá trình nghiên cứu chuỗi cung ứng thương mại mà doanh nghiệp
tham gia. Trong đó làm rõ vai trò và vị trí của doanh nghiệp và các
nhà thương mại bán lẻ tham gia vào chuỗi. Từ đó lên được danh mục
các DV cần cung ứng nhằm làm gia tăng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp và tối đa hóa giá trị gia tăng của doanh nghiệp. Về cơ
trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thỏa thuận hoặc pháp
luật có quy định.
• Đánh giá và thanh lý hợp đồng: Doanh nghiệp thương mại bán buôn
và doanh nghiệp thương mại bán lẻ cùng nhau tổng kết quá trình
cung ứng dịch vụ, thanh lý hợp đồng bàn thảo những dịch vụ cung
ứng tiếp theo.
1.3.3.2. Quản trị quy trình ứng dịch vụ thương mại của doanh
nghiệp thương mại bán lẻ.
Quy trình cung ứng dịch vụ bán lẻ của doanh nghiệp
thương mại bao gồm các bước sau. Tuy nhiên, tùy từng loại dịch vụ
cụ thể và theo đặc thù của từng doanh nghiệp, các bước cung ứng
dịch vụ có thể điều chỉnh cho phù hợp.
Sơ đồ 1.3 : Quy trình cung ứng dịch vụ thương mại
bán lẻ của DNTM
Xác định dịch vụ
thương mại cung ứng
Thiết kế quy
trình cung ứng dịch vụ
thương mại
Tổ chức bộ máy
cung ứng dịch vụ thương mại
Chuẩn bị các
điều kiện tài chính, cơ sở vật
chất kỹ thuật và các điều kiện
khác
Triển khai cung
ứng dịch vụ thương mại
Đánh giá, cái tiến
quy trình và chất lượng dịch
vụ cung ứng
nghiệp thương mại.
1.3.4.1. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ thương mại
của doanh nghiệp thương mại.
Chất lượng dịch vụ thương mại được thể hiện thông qua
các tiêu chí sau:
• Mức độ đồng bộ của dịch vụ thương mại: Các dịch vụ thương mại
doanh nghiệp cung cấp có khả năng đáp ứng nhiều nhu cầu của
khách hàng, giải quyết được cơ bản các khó khăn và mong đợi của
khách hàng.
• Mức độ tin cậy của dịch vụ thương mại: Doanh nghiệp cung ứng các
dich vụ thương mại như đã cam kết với khách hàng, theo mong đợi
của khách hàng.
• Tinh thần trách nhiệm: Doanh nghiệp sẵn sàng giúp đỡ khách hàng,
các DVTM không phù hợp phải nhanh chóng tạo sự cảm nhận tích
cực.
• Sự đảm bảo: Là việc thực hiện DVTM một cách lịch sự và kính
trọng khách hàng, giao tiếp có kết quả với khách hàng, thực sự quan
tâm và giữ bí mật của họ.
• Sự đồng cảm: Thể hiện việc chăm sóc chu đáo, chú ý tới cá nhân
khách hàng. Nó bao gồm khả năng tiếp cận và nỗ lực tìm hiểu nhu
cầu của khách hàng.
• Hình thức: Là hiện diện của điều kiện làm việc, trang thiết bị, con
người và cả phương tiện thông tin. DV càng phức tạp và vô hình thì
khách càng tin vào yếu tố hữu hình.
1.3.4.2. Quy trình quản trị chất lượng cung ứng
DVTM của doanh nghiệp thương mại.
Quy trình quản trị chất lượng cung ứng dịch vụ thương
mại được sử dụng phổ biến là chu trình PDCA (hay gọi là chu trình
Deming).
Sơ đồ 1.4: Vòng tròn quản lý Deming (PDCA)
Kinh doanh DVTM chịu ảnh hưởng trực tiếp từ mức tiêu
dùng của người dân. Một nền kinh tế phát triển, lạm phát gia tăng,
sản xuất đình đốn thì người tiêu dùng cũng bị ảnh hưởng nhiều trong
việc thực hiện hành vi mua sắm, buộc phải đắn đo khi quyết định
mua hàng từ đó cũng giảm các nhu cầu dịch vụ thương mại. Ngược
lại nếu kinh tế phát triển mạnh, thu nhập của người lao động tăng,
khách hàng sẽ có điều kiện hơn trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ.
Trên thực tế, nền kinh tế ngày càng phát triển, các doanh
nghiệp gia tăng không ngừng. Khách hàng có nhiều sự lựa chọn cho
mình, do đó doanh nghiệp muốn đứng vững phải không ngừng cải
tiến DV và nâng cao chất lượng DV.
Điều kiện chính trị pháp luật:
Đây là một trong những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng
không nhỏ đến công tác quản trị cung ứng DVTM của DNTM. Một
mặt nếu tạo ra được mội trường thuận lợi có các chính sách, định
hướng phát triển hay các biện pháp hỗ trợ, giúp đỡ các DNTM trong
quá trình cung ứng DVTM…thì sẽ góp phần không nhỏ hoàn thiện
bộ máy quản trị cung ứng DVTM ở mỗi DNTM. Mặt khác muốn tạo
được hệ thống quảng trị cung ứng DVTM hoàn thiện phải được bám
sát và dựa trên những cơ sở chính trị và pháp luật và các quy định
của Nhà nước như: Luật thương mại và các bộ luật khác có liên
quan.
Điều kiện khoa học – công nghệ:
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ là sự
phát triển của các sản phẩm dịch vụ. Việc áp dụng công nghệ, kỹ
thuật vào việc thực hiện DV thương mại có ảnh hưởng rất lớn đến
chất lượng DV. Khi áp dụng khoa học công nghệ kỹ thuật cao vào
việc thực hiện DV sẽ tạo được sự chính xác của DV và hạn chế được
những sai sót do việc thực hiện dịch vụ. Đồng thời khi áp dụng công
nghệ cao sẽ làm giảm thời gian thực hiện các DVTM, như vậy sẽ làm
cung cấp sản phẩm, nhà cung cấp dịch vụ… Doanh nghiệp kinh
doanh DV luôn có mối quan hệ mật thiết với các nhà cung cấp liên
quan để tạo nên gói sản phẩm dịch vụ tốt nhất.
1.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.
Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị của
doanh nghiệp.
Như chúng ta đã biết, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết
bị tạo điều kiện cho việc cung cấp các DV của doanh nghiệp. Cơ sở
vật chất cùng với con người tạo nên chất lượng dịch vụ tốt, đồng
đều. Hiện nay cùng với sự phát triển không ngừng công nghệ mang
đến cho con người rất nhiều thiết bị hiện đại, dẫn tới chất lượng DV
mà nhà cung ứng đưa ra thị trường sẽ tốt hơn và ngược lại.
Hơn nữa, DVTM là loại hàng hóa vô hình, niềm tin của
khách hàng vào nhà cung cấp chỉ dựa vào uy tín của nhà cung cấp và
trang thiết bị của họ có thể hứa hẹn về chất lượng DV. Vì vậy, khi có
trang thiết bị tốt, cơ sở hạ tầng tốt là một yếu tố quan trọng tạo niềm
tin nơi khách hàng khi họ lựa chọn tiêu dùng DV.
Trình độ của đội ngũ quản lý chất lượng:
Đây là vấn đề rất quan trọng trong quá trình áp dụng quy
trình quản trị chất lượng. Nếu trình độ đội ngũ quản trị chất lượng
không đạt yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp
thì việc áp dụng quy trình sẽ gặp nhiều khó khăn. Các bước sẽ khó
có thể thực hiện đúng, đủ và chuẩn xác.
Tình hình tài chính của Công ty:
Tình hình tài chính của Công ty ảnh hưởng đến nhiều
mặt của Công ty đặc biệt là về chất lượng cung ứng dịch vụ của
Công ty. Vì một khi tài chính của Công ty không ổn định thì việc đầu
tư cho chất lượng sẽ giảm sút và qua đó làm mất khách hàng của
Công ty. Các trang thiết bị trong quá trình áp dụng quy trình quản lý
cũng không được cập nhật và ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện
.com.vn
Từ năm 2006, SEN VIỆT ( Trung tâm điện lạnh) đã
được biết đến bởi 1 đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên lĩnh vực
tư vấn kỹ thuật, thiết kế, cung cấp thiết bị, lắp đặt và bảo dưỡng, bảo
trì các hệ thống điều hoà không khí phục vụ cho các cơ quan Nhà
nước, các hộ gia đình, chung cư cao cấp trong địa bàn Hà Nội và một
số tỉnh thành phía Bắc.
Năm 2010, SEN VIỆT tập trung đầu tư chủ yếu sang
lĩnh tư vấn kỹ thuật, thiết kế, chế tạo, cung cấp thiết bị, lắp đặt và
bảo dưỡng, bảo trì các hệ thống điều hoà không khí phục vụ nhu cầu
của Quý khách hàng trong địa bàn Hà Nội và một số tỉnh thành
khác .
SEN VIỆT là thầu phụ uy tín cung cấp thiết bị và dịch
vụ lắp đặt hệ điều hòa không khí đã được khách hàng đánh giá cao
về tiêu chuẩn chất lượng và thẩm mỹ.Cùng với lĩnh vực lạnh công
nghiệp, SEN VIỆT cung cấp các dịch vụ điều hòa cho các cao ốc,
khách sạn, bệnh viện và resort…vv.
Đội ngũ kỹ sư và chuyên viên kỹ thuật của SEN VIỆT
đã được huấn luyện về bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa điều hòa dân
dụng và trung tâm vv
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
TNHH thương mại kỹ thuật Sen Việt.
Công ty luôn muốn và hướng tới một Công ty Kỹ thuật
danh tiếng, chuyên nghiệp, uy tín, đẳng cấp hàng đầu Việt Nam về
cung cấp ,sửa chữa, lắp ráp, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điều
hòa.Sen Việt cam kết luôn mang lại giá trị cuộc sống trong lành, an
toàn , tiện lợi trong không gian của người dân Việt Nam.Lấy chất
lượng kỹ thuật làm nòng cốt mang giá trị đích thực đến cho mọi
khách hàng mọi lúc, mọi nơi.
Với nỗ lực không ngừng phấn đấu để trở thành Công ty
có kế hoạch hoạt động đều trực tiếp trình lên Giám Đốc phê duyệt.
Như vậy việc điều hành hay xét duyệt quá trình hoạt động Ban lãnh
đạo nắm bắt rất rõ tạo điều kiện cho việc phân bổ công việc một cách
tổng thể và thích hợp. Với cơ cấu tổ chức Công ty đơn giản như thế
này rất phù hợp với một Công ty chuyên về dịch vụ, tạo sự linh hoạt
giữa Công ty với nhân viên và khách hàng.
2.1.4. Ngành nghề kinh doanh của Công ty.
Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, chất lượng
đời sống của người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện và nhu
cầu về dịch vụ cũng tăng cao. Nắm bắt được điều đó Công ty TNHH
thương mại kỹ thuật Sen Việt được thành lập như một cầu nối giữa
khách hàng với nhà sản xuất và giữa khách hàng với khách hàng. Để
thỏa mãn nhu cầu dịch vụ của người dân Công ty TNHH thương mại
kỹ thuật Sen Việt tự hào mang tới cho khách hàng các dịch vụ sau:
- Tư vấn kỹ thuật, thiết kế các thiết bị trong các
lĩnh vực như điện, điện lạnh, hệ thống điều hòa vv.
- Cung cấp và lắp đặt hệ thống thông hơi và điều
hoà không khí.
- Sửa chữa máy điều hòa không khí.
- Bảo hành, bảo trì máy điều hòa không khí.
2.1.5. Môi trường kinh doanh của Công ty.
2.1.5.1. Môi trường bên trong của Công ty.
Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Công ty:
Tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Sen Việt, cơ sở
vật chất kỹ thuật còn hạn chế, dẫn đến việc thực hiện dịch vụ còn
chậm chưa đạt hiệu quả cao, từ đó không đảm bảo về chất lượng dịch
vụ. Nếu cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, theo kịp công nghệ cũng như
có một hệ thống quản trị chất lượng phù hợp thì quá trình áp dụng
quy trình quản trị chất lượng sẽ được thực hiện nhanh hơn, chính xác
hơn và chất lượng hơn.
cạnh tranh mạnh nhất có từ 2 đến 3 doanh nghiệp như : Công ty Cổ
phần Thương mại và Sản xuất Hợp Phát, Công ty kỹ thuật điện tử
viễn thông Hà Nội, Công ty TNHH kỹ thuật điện lạnh Sao Việt…vv
Sự lớn mạnh của đối thủ cạnh tranh sẽ làm kìm hãm sự
phát triển của Công ty, do đó Công ty cần chú ý những động thái,
chiến lược kinh doanh của đối thủ cạnh tranh để có những thay đổi
phù hợp tránh để mất khách hàng.
Nhà cung cấp:
Đối với việc kinh doanh DV của Công ty thì việc thực
hiện DV theo hình thức “tự cung, tự cấp”. Do đó, việc CƯDV không
bị phụ thuộc vào nhà CƯDV mà Công ty có thể hoàn toàn chủ động
trong việc này. Đây có thể coi là một điểm mạnh của Công ty.
Tiến bộ khoa học – kỹ thuật:
Công ty cần theo dõi kỹ sự phát triển đó để đáp ứng kịp
thời với sự thay đổi của khoa học, nếu không kịp thay đổi sẽ dẫn tới
việc quy trình lạc hậu, lỗi thời và sẽ ảnh hưởng tới việc kinh doanh
của Công ty. Do Công ty hạn chế về tài chính, vì vậy một số máy
móc, thiết bị đã bị hỏng hóc thường xuyên phải sửa chữa dẫn đến
việc thực hiện DV đôi khi bị chậm lại, ảnh hưởng tới doanh thu của
Công ty. Nếu Công ty có điều kiện thay mới thì sẽ nâng cao doanh
thu cho Công ty.
Văn hóa – xã hội:
Cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao, cho
nên nhu cầu sử dụng dịch vụ cũng ngày càng tăng. Tại địa bàn Hà
Nội nơi Công ty kinh doanh, nhu cầu sử dụng DV cũng ngày càng
tăng, khách hàng tìm đến Công ty nhiều hơn. Bên cạnh đó, việc thực
hiện dịch vụ cần phải phù hợp với phong tục tập quán của người dân
thì việc kinh doanh DV mới phát triển được.
Chính trị - pháp luật:
Môi trường pháp luật của thành phố Hà Nội tương đối
1
2
2
0
1
3
2
012/2
011
2
013/2012
S
ố
t
ư
ơ
n
g
đ
ố
i
S
ố
t
u
y
ệ
ố
i
(
%
)
1 T
ổ
n
g
d
o
a
n
h
1
6
,
0
3
2
,
0
4
2
0
,
4
5
2
,
0
,
4
7
7
7
.
2
6