Khóa Luận Tốt Nghiệp 2015
LỜI MỞ ĐẦU
Trong suốt 4 năm theo học trường Đại học Thương Mại, em đã làm quen với
những kiến thức về chuyên ngành hệ thống thông tin kinh tế. Nhận thấy rằng hệ thống
thông tin hiện đại là nền tảng cho sự hoạt động, vận hành của mọi doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nào muốn hoạt động vững chắc, ổn định và đạt năng suất, hiệu quả cao
thì doanh nghiệp ấy phải có một hệ thống thông tin tốt, hiệu quả và phù hợp với cả
môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Hiện tại các doanh
nghiệp Việt Nam đã và đang áp dụng hệ thống thông tin vào trong các hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình, hướng tới việc đơn giản hóa các thủ tục, công việc có thể
hệ thống hóa từ đó nâng cao hiệu quả trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm
thiếu tối đa các chi phí. Vẫn còn nhiều vấn đề trong việc áp dụng triển khai và vận
hành hệ thống thông tin vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Việt Nam, vậy nên chúng ta cần phải nỗ lực hơn nữa trong công tác đào tạo nguồn
nhân lực để có thể áp dụng thành công các hệ thống thông tin, phục vụ cho các hoạt
động của doanh nghiệp nói riêng và toàn bô nền kinh tế Việt Nam nói chung.
Trường Đại học Thương Mại là một trong những cái nôi đầu tiên ươm mầm cho
nguồn nhân lực hệ thống thông tin nước nhà. Với hệ thống đào tạo bài bản, quy mô,
khoa học và hệ thống đã đào tạo nên những cử nhân có tầm và có vực phục vụ cho
phân tích thiết kế và triển khai hệ thống thông tin vào doanh nghiệp.
Kết thúc 4 năm đại học, em có cơ hội được làm khóa luận, được tổng hợp
những kiến thức trong suốt thời gian theo học chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin
Kinh Tế và có điều kiện so sánh, đối chiếu với thực tế thông qua đợt thực tập do nhà
trường tổ chức.
Để hoàn thành được khóa luận này, em xin cảm ơn chân thành và sâu sắc tới
các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại đã tận tình giúp đỡ, bồi dưỡng những
kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm theo học tại nhà trường.
Hơn nữa em cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới Công ty Cổ phần phần
mềm quản lý doanh nghiệp FAST đã tạo mọi cơ hội, điều kiện thực tập tại công ty.
Các anh chị nhân viên trong công ty đã giúp em trong quá trình tìm hiểu về thực tế và
Trương Thị Huyên - K47S4
Biểu đồ 2.3: Vai trò và công việc được giao qua HTTT QLHĐ.Error: Reference source
not found
Biểu đồ 2.4: Cập nhật thông tin, số liệu hằng ngày vào HTTT QLHĐ Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.5: Kết xuất những nội dung, báo cáo mong muốnError: Reference source not
found
Biểu đồ 2.6: Mức độ phản ứng khi dùng HTTT QLHĐ Error: Reference source not
found
Biểu đồ 2.7: Quyết định về HTTT QLHĐ trong tương lai Error: Reference source not
found
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT Error: Reference source not found
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức công ty Error: Reference source not found
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức tại các chi nhánh Error: Reference source not found
Hình 2.1: Quy trình quản lý hợp đồng tại FAST Error: Reference source not found
Hình 3.1: Quy trình quản lý hợp đồng mới Error: Reference source not found
Hình 3.6: Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý hợp đồng Error: Reference
source not found
Hình 3.12: Sơ đồ thực thể liên kết E-R Error: Reference source not found
Hình 3.13: Lược đồ quan hệ hệ thống quản lý hợp đồng Error: Reference source not
found
Trương Thị Huyên - K47S4
iv
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2015
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải nghĩa Giải nghĩa tiếng việt
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
CP Cổ phần
ERP Enterprise Resource Planning
làm giảm hiệu năng chung trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, gây một số
cản trở khó khăn nhất định cho các nhân viên khi tiếp cận với hệ thống này.
Với những lý do trên em quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện
HTTT Quản lý hợp đồng của Công ty Cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp
FAST” làm đề tài khóa luận của mình.
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trên thực tế, đã có rất nhiều tài liệu, công trình, sinh viên lựa chọn các mảng đề
tài liên quan đến HTTT quản lý hợp đồng để nghiên cứu, làm khóa luận cũng như các
Trương Thị Huyên - K47S4
1
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2015
ứng dụng đã triển khai vào thực tế. Sau đây là một số đề tài mà em đã có cơ hội tham
khảo:
Đề tài thứ nhất “Phát triển phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty cổ phần
phần mềm kế toán BRAVO” [5], đề tài đã đi sâu vào phân tích vào phân tích và thiết kế
HTTT QLHĐ cho doanh nghiệp và xây dựng phần mềm Quản lý hợp đồng. Tuy nhiên
đề tài chưa thể hiện hết ý nghĩa và tầm quan trọng của HTTT QLHĐ tới các hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích cơ sở dữ liệu chưa được chặt chẽ, các kết
xuất, báo cáo của phần mềm chưa mang tinh quản trị cao.
Thứ hai là đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hợp đồng bảo hiểm” [7],
đề tài chỉ ra được tính đặc thù trong quản lý hợp đồng của một công ty bảo hiểm, đặc
biệt là công ty dầu khí. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài đó là quy trình xử lý hợp đồng
chưa chặt chẽ, chức năng quản lý khách hàng của hợp đồng là chưa tốt. Với đặc thù là
hợp đồng bảo hiểm thì khả năng quản lý khách hàng của phần mềm phải thực sự tốt.
Thứ ba là đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hợp đồng tại
TRATECHCO” [4], khác với hai đề tài trước đó, đề tài này tập trung vào xây dựng HTTT
đặc biệt là phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu mà không đi xây dựng phần mềm. Đề tài đã giải
quyết được bài toán quản lý hợp đồng mà công ty đã đặt ra: Đầy đủ chức năng, cơ sở dữ
liệu chặt chẽ, luồng ra vào thông tin hợp lý và các báo cáo, kết xuất mang tính quản trị
cao. Đây có thể coi là một đề tài thành công nếu tác giả xây dựng được phần mềm hoàn
hội học và phương pháp Phân tích và xử lý dữ liệu. Bên cạnh đó, đề tài thường xuyên
áp dụng phương pháp Duy vật biện chứng để có thể xem xét sự vận động, những tác
động qua lại của HTTT QLHĐ (Quản lý hợp đồng) tới toàn bộ hệ thống trong doanh
nghiệp cũng như những tác động và ảnh hưởng qua lại của hệ thống này từ môi trường
bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
1.5.1 Phương pháp điều tra xã hội học
Mục tiêu của phương pháp này đó là có được các thông tin liên quan đến mục
tiêu đã đề ra với độ tin cậy và chính xác cao. Đề tài chủ yếu áp dụng các phương pháp:
Phỏng vấn, phiếu điều tra và quan sát trực tiếp.
1.5.1.1 Phương pháp thu thập qua phiếu điều tra
Để phục vụ cho quá trình khảo sát thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Cổ
phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST, đề tài có sử dụng phương pháp điều tra
Trương Thị Huyên - K47S4
3
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2015
trắc nghiệm hiện trường thông qua phiếu điều tra và bảng câu hỏi. Nội dung của phiếu
điều tra tập trung vào những vấn đề chính:
- Các vấn đề liên quan đến HTTT QLHĐ và hệ thống quản lý toàn doanh
nghiệp Fast Manger mà công ty đang áp dụng.
- Các vấn đề liên quan đến việc triển khai, áp dụng và vận hành HTTT QLHĐ.
Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra được gửi cho các cán bộ, nhân viên
trong công ty. Sau đó, các phiếu điều tra sẽ được xử lý tổng hợp lại, xử lý và đưa vào
CSDL của phần mềm Excel xử lý và phân tích.
1.5.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Nội dung: Tìm hiểu những vấn đề mang tính chuyên sâu về các vấn đề có liên
quan đến việc ứng dụng CNTT, HTTT vào việc quản lý hợp đồng tại công ty, mức độ
đầu tư và mong muốn của công ty đối với hệ thống mới.
Cách thức tiến hành: Phỏng vấn những người có ảnh hưởng đến quản lý hợp
đồng là các trưởng phòng, các nhân viên và Ban giám đốc để thu được những thông tin
xác thực nhất về vấn đề đang nghiên cứu.
ĐỒNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
FAST
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Lý thuyết chung về hệ thống thông tin
a. Hệ thống và hệ thống thông tin
Khái niệm
“Hệ thống (System) là tập hợp nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn
nhau và cùng hoạt động hướng tới mục đích chung”[5].
“Hệ thống thông tin (Information System) là một tập hợp người, thủ tục và các
nguồn lực để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức”[2].
Các thành phần của hệ thống thông tin
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
(Nguồn: Bài giảng môn quản trị HTTT doanh nghiệp, Đại học Thương Mại)
Trương Thị Huyên - K47S4
6
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2015
Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phận chính: Phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ
liệu, mạng và con nguời.
Phần cứng: Gồm các thiết bị chủ yếu là các thiết bị vật lý, được sử dụng trong
quy trình xử lý thông tin. Phần cứng trong HTTT là các công cụ kỹ thuật để thu nhập,
xử lý và truyền thông tin.
Phần mềm: Phần mềm (chương trình máy tính) là tập hợp các chỉ lệnh theo
một trật tự nhất định nhằm điều khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công
việc nào đó. Phần mềm được viết thông qua ngôn ngữ lập trình.
Dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là thành phần rất quan trọng của nguồn lực dữ liệu.
CSDL (Cơ sở dữ liệu) là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên
các thiết bị lưu trữ thứ cấp, để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời
của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với các mục đích khác
nhau
• Xuất thông tin đầu ra: Phân phối tới những người hoặc hoạt động cần sử
dụng tới những thông tin đó. Gồm bảng biểu, số liệu, biểu đồ, các con số đánh giá
(hiện trạng và quá trình kinh tế), cung cấp đến các đối tượng trong và ngoài tổ chức.
• Điều khiển hệ thống: Đánh giá các phản hồi để xác định liệu hệ thống có
thực hiện được mục đích đó không, sau đó tạo nên những chỉnh sửa cần thiết đối với
những thành phần nhập và xử lý của hệ thống để đảm bảo rằng kết quả đúng được thực
hiện.
Vai trò của HTTT đối với doanh nghiệp
• HTTT nằm ở trung tâm của hệ thống tổ chức là phần tử kích hoạt các quyết
định (mệnh lệnh, chỉ thị, thông báo, chế độ tác nghiệp…)
• HTTT đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và môi trường, đảm bảo
và duy trì mối quan hệ, tương tác giữa các thành phần trong doanh nghiệp với các thực
thể bên ngoài.
Nhiệm vụ của HTTT trong doanh nghiệp
• Đối ngoại: Thu thập thông tin từ môi trường bên ngoài, đưa thông tin ra
môi trường ngoài.
• Đối nội: Làm cầu nối liên lạc giữa các bộ phận trong tổ chức, cung cấp và
truyền thông tin cho hệ tác nghiệp, hệ quyết định trong nghiệp.
Trương Thị Huyên - K47S4
8
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2015
b. Hệ thống thông tin quản lý (MIS – Management Information System)
Khái niệm
“Hệ thống thông tin quản lý (MIS – Managament Information System) là một
hệ thống tích hợp “Người – Máy” tạo ra và lưu trữ các thông tin giúp con người trong
sản xuất, quản lý cũng như ra quyết định”[2].
Cấu trúc của hệ thống thông tin quản lý
HTTT QL gồm 4 thành phần: Các phân hệ hay hệ thống con (sub-system), dữ
liệu (data), mô hình (models) và các quy tắc quản lý (management rules).
Phân hệ hay còn gọi là lĩnh vực quản lý (management domain) nhóm các hoạt
tin bao gồm việc phân tích hệ thống đang tồn tại, thiết kế một hệ thống mới, thực hiện
và cài đặt nó. Đồng thời, HTTT ấy cũng phải phù hợp với các chính sách, môi trường
nơi mà doanh nghiệp đang tổ chức các hoạt động kinh doanh của mình. Sau đây là một
số nguyên nhân dẫn đến việc phát triển, hoàn thiện một HTTT:
• Những yếu kém của hệ thống hiện tại: Hệ thống không đáp ứng được các
yêu cầu công việc chung cho các hoạt đông sản xuất kinh doanh nói chung, gây nhiều
cản trở, khó khăn cho những người trực tiếp thao tác. Nguyên nhân có thể là: Thiếu
người xử lý thông tin; Bỏ sót công việc xử lý thông tin; Phương pháp xử lý không chặt
chẽ; Cơ cấu tổ chức không hợp lý; Con đường lưu chuyển thông tin chưa hợp lý; Tổn
phí cao, gây lãng phí…
• Những yêu cầu mới của nhà quản lý: Nhà quản lý đưa ra những yêu cầu
mới, chiến lược mới cho sự phát triển của HTTT trong công ty nhằm phục vụ các yêu
cầu đặc thù hay đáp ứng các yêu cầu chung của công ty.
• Sự thay đổi công nghệ: Công nghệ luôn luôn là một yếu tố then chốt khi
tiến hành triển khai, áp dụng HTTT trong doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải
nắm bắt kịp thời diễn biến công nghệ chung để có có thể thay đổi, thích nghi với sự
biến động này để kịp thời bắt kịp với những xu hướng mới.
• Thay đổi pháp luật, chính sách xã hội: Không chỉ chịu sự tác động từ môi
trường bên trong công ty, HTTT còn chịu sự tác động của các yếu tố môi trường bên
ngoài. Các doanh nghiệp cần phải theo dõi sự biến đổi ấy để hoàn thiện hệ thống của
mình sao cho phù hợp với những thay đổi yêu cầu đó.
b. Quy trình hoàn thiện, phát triển hệ thống thông tin
Quy trình hoàn thiện, phát triển hệ thống thông tin
•Quy trình chung
Trương Thị Huyên - K47S4
10
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2015
Khi hoàn thiện HTTT cần phải lựa chọn các phương pháp thích hợp: Mang lại
hiệu quả kinh tế, dễ thực hiện (Không gây ra những biến động lớn về cấu trúc tổ chức),
phù hợp với khả năng của tổ chức…
Phương pháp khảo sát – khảo sát ở cả bốn mức: Mực thao tác thừa hành, mức
điều phối quản lý, mức quyết định lãnh đạo và mức chuyên gia cố vấn. Có thể tiến
hành các khảo sát trên bằng các phương pháp điều tra xã hội học để có được các thông
tin chính xác, đầy đủ và hữu ích.
Thu thập và phân loại: Thông tin về hiện tại hay tương lai, thông tin về trạng
thái tĩnh hay trạng thái động.
Phát hiện các yêu cầu yêu kém của hiện trạng và các yêu cầu cho tương lai.
Từ những khảo sát về HTTT hiện tại của doanh nghiệp ta phát hiện được các
yếu kém của hệ thống này từ đó xác định các yêu cầu về HTTT cho tương lai để khắc
phục các yếu kém và tồn tại trên.
• Xác định khả năng, mục tiêu dự án của hệ thống mới: Phạm vi của hệ thống
mới giải quyết những vấn đề gì? Nhân lực sử dụng ra sao? Tài chính (Chi phí bao
nhiêu cho dự án)? Khắc phục các điểm yếu kém của HTTT hiện tại như thế nào? Có
thể hiện được chiến lược lâu dài cho doanh nghiệp không? Cần phải trả lời được tất
cả các câu hỏi này để có thể xác định đúng khả năng của hệ thống mới.
• Phác họa giải pháp, cân nhắc tính khả thi
Đưa ra các giải pháp thuyết phục người dung để định hướng cho việc phân tích
và thiết kế HTTT: Giải pháp cho máy đơn, giải pháp cho máy trên nền mạng…
Giải pháp mang tính khả thi về mặt nghiệp vụ, kỹ thuật và mặt kinh tế.
• Lập dự trù và kế hoạch triển khai dự án: Trước khi tiến hành lập kế hoạch
triển khai dự án cần lập dự trù về thiết bị để đáp ứng cho HTTT cần hoàn thiện. Các
dự trù này là: Khối lượng dữ liệu lưu trữ, các dạng làm việc với máy tính, số lượng
thông tin cần thu thập, kết xuất, các thiết bị ngoại vi… từ đó dự trù về điều kiện mua
và lắp đặt của các thiết bị trên.
Sau khi đã lên kế hoạch dự trù các thiết bị cần lập kế hoạch cho công tác huấn
luyện, sử dụng chương trình: Thời gian huấn luyện, chia ra làm bao nhiêu nhóm…?
Và cuối cùng là kế hoạch bảo trì hệ thống.
Phân tích hệ thống về mặt chức năng
• Mục đích: Xác định các chức năng của HTTT, xác định hệ thống phải thực
hiện những chức năng gì?
Tài liệu Nơi lưu trữ dữ
liệu (trên máy
tính)
• Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) là một loại biểu đồ diễn ta sự phân rã dần
dần các chức năng từ đại thể đến chi tiết. Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng và
quan hệ duy nhất giữa các chức năng, diễn tả bởi các cung nối liền các nút, là quan hệ
bao hàm. Như vậy BPC tạo thành một cấu trúc cây.
Trương Thị Huyên - K47S4
13
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2015
Đặc điểm của BPC là:
- Cho một cách nhìn khái quát, dễ hiểu, từ đại thể đến chi tiết về các chức năng,
nhiệm vụ cần thực hiện.
- Rất dễ thành lập, bằng cách phân rã dần dần các chức năng từ trên xuống
- Có tính chất tĩnh, bởi chúng chỉ cho thấy các chức năng mà không thấy trình
tự xử lý.
- Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa chức năng
• Ký pháp sử dụng:
• Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một
quá trình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
- Diễn tả ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi “Làm gì?”, mà bỏ qua câu
hỏi “Làm như thế nào?”.
- Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần mô
tả
- Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua đó phần
nào thấy được trình tự thực hiện giữa chúng.
• Ký pháp sử dụng:
• Sơ đồ thực thể liên kết E –R:
“Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên
ký kết về việc công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy
định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của
mình”[11].
Trương Thị Huyên - K47S4
15
Tên liên kết
Thực thể
Các kiểu liên kết:
1 – N: Một – Nhiều
1 – 1: Một – Một
N – N: Nhiều – Nhiều
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2015
Những quy định về hợp đồng kinh tế
Hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các pháp nhân với pháp nhân; Pháp nhân
với cá nhân có đăng ký kinh doanh.
Hợp đồng kinh tế được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, bình
đẳng về quyền và nghĩa vụ, trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật.
Hợp đồng kinh tế được ký kết văn bản, tài liệu giao dịch: Công văn, điện báo,
chào đơn hàng, đơn đặt hàng.
Hợp đồng kinh tế được coi là đã hình thành và có hiệu lực pháp lực pháp lý từ
thời điểm các bên đã ký vào văn bản hoặc từ khi các bên được tài liệu giao dịch thể
hiện sự thỏa thuận về tất cả những điều khoản chủ yếu của hợp đồng, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác đối với từng loại hơp đồng kinh tế.
Chức năng của hệ thống thông tin Quản lý hợp đồng
• Quản lý hợp đồng là một nhiệm vụ cần thiết cho các doanh nghiệp, đặc biệt
nếu doanh nghiệp nào xây dựng cho mình một HTTT QLHĐ tốt sẽ là một lợi thế rất
lớn. Sau đây là những chức năng chủ yếu mà một HTTT QLHĐ mang lại cho các
doanh ngiệp:
Nghiên cứu lý thuyết về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý trên các
tài liệu giáo trình về hệ thống thống tin, phân tích thiết kế hệ thống thống tin. Trên cơ
sở đó rút ra quá trình để phát triển, hoàn thiện một hệ thống thông tin và áp dụng
những kiến thức này vào đề tài để có thể đưa ra các giải pháp hoàn thiện HTTT QLHĐ
của FAST
Áp dụng những phương pháp nghiên cứu đề tài đã được triển khai trong quá
trình thực tập, làm việc tại Công ty Cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST,
đề tài hướng đến việc: Tìm hiểu thực trạng vấn đề áp dụng HTTT vào quản lý hợp
đồng của FAST, từ đó so sánh, đối chiếu với những kiến thức đã học và những cơ sở
lý thuyết đã nêu để có thể phân tích, đánh giá về tình hình áp dụng, triển khai và vận
hành HTTT ấy trong công ty.
Trên cơ sở những kiến thức đã học, thực trạng HTTT QLHĐ tại đơn vị thực
tập, đề tài sẽ hoàn thiện một số bước trong quy trình hoàn thiện HTTT QLHĐ:
Khảo sát sơ bộ và xác lập dự án
• Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng của hệ thống hiện hành
• Xác định khả năng, mục tiêu dự án của hệ thống mới
• Phác họa giải pháp, cân nhắc tính khả thi
Trương Thị Huyên - K47S4
17
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2015
Phân tích HTTT Quản lý hợp đồng về mặt chức năng để đề xuất những
giải pháp hoàn thiện HTTT
Cuối cùng, đề tài hướng tới việc đề xuất giải pháp hoàn thiện HTTT cho phù
hợp với mục đích và yêu cầu của Công ty Cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp
FAST. Những giải pháp này phải đáp ưng được hạn chế còn thiếu sót mà hệ thống cũ
đang gặp phải, đồng thời nó cũng phải phù hợp với năng lực tài chính, khả năng của
nhân viên và phù hợp với yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp.
2.2 Đánh giá, phân tích thực trạng hệ thống thông tin quản lý hợp đồng của Công
ty Cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST
2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST
Đối tác lâu dài, tin cậy.
• Chiến lược
Nhanh hơn, thông minh hơn
2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức công ty
Trương Thị Huyên - K47S4
19
VP Hà Nội
VP Hà Nội
Marketing & PR
Marketing & PR
Trợ lý tổng hợp
Trợ lý tổng hợp
Giám đốc điều hành
Giám đốc điều hành
Giám đốc kỹ thuật
Giám đốc kỹ thuật
Giám đốc công ty
Giám đốc công ty
Trung tâm R&D
Trung tâm R&D
VP Đà Nẵng
VP Đà Nẵng
VP Hồ Chí Minh
VP Hồ Chí Minh
Ban giám đốc
Ban giám đốc
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2015
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức tại các chi nhánh
Phòng kinh doanh và MKT: Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng. Giới thiệu
& ứng dụng
Phòng tư vấn
& ứng dụng
Phòng lập
trình
Phòng lập
trình
Phòng hỗ trợ
& chăm sóc
khách hàng
Phòng hỗ trợ
& chăm sóc
khách hàng
Văn phòng
và kế toán
Văn phòng
và kế toán