Giải pháp hoàn thiện kênh tiêu thụ thịt lợn tại công ty cổ phần thực phẩm nông sản thái bình - Pdf 95

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


 !"#$%&'()
*"+,)
1.1. Bản chất kinh tế của thị trường tiêu thụ sản phẩm: 4
1.1.1 K/niệm: 4
1.1.2. Lý luận về phát triển thị trường và kênh tiêu thụ sản phẩm
trong nông nghiệp 4
1.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 7
1.2.1 Vị trí của kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 7
1.2.2. Các loại kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 9
1.2.3. Những thành công và thách thức đối với thị trường, kênh
tiêu thụ nông sản phẩm ở Việt Nam 12
1.3. Những định hướng chủ yếu của thị trường kênh tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp ở Việt Nam 14
1.3.1. Cơ sở của định hướng 14
1.3.2. Một số biện pháp chủ yếu về thị trường, kênh tiêu thụ sản
phẩm thịt lợn 14
1.4. Đặc điểm kênh tiêu thụ: 18
1.5. Chức năng kênh tiêu thụ 19
- !"#$%&'(,.
2.1. Đặc điểm: 19
2.2. Các luồng sản phẩm: 20
/012 !'(+34
/012 !"#$%&'
(56789$:0$%&7"#; <=4>
?;1==@@$;1 A789$:0$%&
7"#/; <=,4>
Kinh tế NN & PTNT 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
JR@C; ;==5678LQ
1.1.Thuận lợi: 56
1.2. Khó khăn: 57
1.3. Những tồn tại, yếu kém chủ yếu trong công ty 58
MH*HN@&! B@ P PJK%"#$%&
'(C725678,LS
2.1. Định hướng chế biến tiêu thụ xuất khẩu thịt lợn của công ty: 58
2.2. Nâng cao Hiệu quả chế biến và xuất khẩu thịt lợn: 59
; # $;$B@ P !"#$%&'(B
78QT
3.1. Về thị trường 60
3.2. Quy hoạch hệ thống chế biến: 60
3.3. Về cơ chế chính sách 61
3.3.1. Về hỗ trợ vốn: 61
3.3.2. Giải pháp về chuyển giao công nghệ: 61
3.4. Các giải pháp khác: 62
3.4.1. Về trình độ đầu tư và hình thức đầu tư: 62
3.4.2. Về cán bộ lao động: 62
3.4.3. Về cơ chế quản lí: 63
3.4.4. Về thị trường tiêu thụ: 63
3UVCJK;$H*HNCA$;1 A@&+1D'
1HW '@'1HWJK%5678Q)
4.1. Biện pháp chính sách xuất khẩu thịt lợn: 64
4.1.1. Biện pháp: 64
4.1.2. Chính sách đối với sản xuất, chế biến xuất khẩu thịt lợn:. 65
4.2. Nghiên cứu Thị trường tiêu thụ thịt lợn và công tác thị trường: 66
4.2.1. Thị trường trong nước: 66
4.2.2. Thị trường nước ngoài: 67
Kinh tế NN & PTNT 47

* Lí do chọn đề tài:
Nghề chăn nuôi lợn ở nước ta là một trong những nghề rất cần thiết và
ngày càng phát triển với quy mô lớn hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
về thịt cho nhân dân trong nước và xuất khẩu. Thực tế cho thấy, việc nuôi
lợn trong các hộ nông dân đóng một vai trò quan trJng trong việc cung cấp
thực phẩm cho nhân dân, tạo thêm thu nhập, bởi thế gần đây, lợn là vật
nuôi rất phổ biến. Tuy nhiên, thịt lợn thế nào để mang lại hiệu quả kinh tế,
hợp vệ sinh là một vấn đề cần được quan tâm bởi nó liên quan thiết yếu đến
người nông dân.Chăn nuôi lợn thịt là nghề truyền thống trông nông thôn
Kinh tế NN & PTNT 47
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Bình nói riêng, với nguồn thức ăn và chất
dinh dưỡng không thể thiếu của con người đòi hỏi nhu cầu thịt lợn rất cao ở
mJi nơi trên thế giới. Trước thực trạng đó công ty cổ phần thực phẩm nông
sản Thái Bình đã nghiên cứu và tìm ra con đường đi cho người dân thái
Bình để tiêu thụ thịt trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Tuy nhiên, thịt
lợn thế nào để mang lại hiệu quả kinh tế, hợp vệ sinh là một vấn đề cần
được quan tâm bởi nó liên quan thiết yếu đến người nông dân. Nhằm đáp
ứng yêu cầu thiết thực này, với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn- cô
giáo Võ Thị Hòa Loan cùng các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần thực
phẩm nông sản Thái Bình, em đã nghiên cứu đề tài “  # $;$B@
 P !'(2 789$:0$%&7"#
/; <=htrong quá trình em thực tập tại công ty để có thể đem lại mục
đích phát huy những thế mạnh của công ty và khắc phục những tồn tại yếu
kém mà công ty đang vấp phải giúp công ty tăng doanh thu, đạt năng suất
cao trong việc kinh doanh tiêu thụ và xuất khẩu, ngoài ra còn đảm bảo vệ
sinh môi trường và giúp người nông dân có thu nhập cao.
* Mục tiêu chọn đề tài:
- Mục tiêu chung: Phân tích đánh giá thực trạng kênh tiêu thụ nhằm tìm

Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Nguyễn Thị Thuỷ
Kinh tế NN & PTNT 47
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 !"#$%&
'(
*"+,
<#K I56'1HW !"#$%&,
1.1.1 K/niệm:
- Kênh tiêu thụ là đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người
tiêu dùng (hay người sử dụng) cuối cùng. Nó cũng được coi như dòng
chuyển quyền sở hữu các hàng hóa khi chúng được mua bán qua các tổ
chức và cá nhân khác nhau. Người sản xuất định nghĩa kênh tiêu thụ là
hình thức di chuyển sản phẩm qua các trung gian khác nhau, người buôn
bán quan niệm luồng quyền sở hữu như là mô tả cách tốt nhất kênh tiêu
thụ.
- Kênh tiêu thụ là tập hợp các quan hệ với các tổ chức và cá nhân bên
ngoài doanh nghiệp để tổ chức và quản lí các hoạt động tiêu thụ sản phẩm
nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường.
Quản trị kênh tiêu thụ liên quan đến sử dụng khả năng quản lí trong nội
bộ một tổ chức, điều này rất quan trJng vì nhiều vấn đề đặc biệt và quản lí
của kênh được mô tả được xuất phát từ cấu trúc bên ngoài và giữa các tổ
chức. Nói tổ chức quan hệ nghĩa là kênh tiêu thụ gồm các công ty hay
những người tham gia vào quá trình đàm phán về việc đưa hàng hoá, sản
phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Thông thường chỉ
những công ty hay những tổ chức nào tham gia thực hiện các chức năng
này mới là thành viên của kênh.
1.1.2. Lý luận về phát triển thị trường và kênh tiêu thụ sản phẩm trong

doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải dầy công phân tích các thời
cơ của thị trường, nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường để xác định chính đâu là
thị trường trJng điểm, nhiều triển vJng với sản phẩm hàng hoá dịch vụ
nông nghiệp của các doanh nghiệp đề ra những giải pháp, những hoạt động
kinh doanh cần thiết có hiệu quả khi xâm nhập vào thị trường.
Kinh tế NN & PTNT 47
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong những năm qua thực tiễn sản xuất, kinh doanh thương mại dịch vụ
nông nghiệp hàng hoá chứng minh: chỉ vì coi thường vấn đề tìm hiểu và
phân tích thị hiếu, nhu cầu của thị trường mà không ít các doanh nghiệp lựa
chJn phương hướng kinh doanh không đúng, sản xuất ra sản phẩm không
có thị trường tiêu thụ đã dẫn đến phá sản phải chuyển sang hướng kinh
doanh khác, tốn kém tiền bạc của xã hội và nhân dân. Do đó, cần tìm hiểu
và nghiên cứu kỹ những yếu tố cấu thành thị trường: Các chủ thể tham gia
(người mua và người bán); Đối tượng trao đổi (mua bán); Các điều kiện để
thực hiện quá trình trao đổi, khả năng thanh toán của người mua, thời gian
và không gian của thị trường.
- Các yếu tố cấu thành thị trường: Cầu, cung và giá cả thị trường. Tổng hợp
các nhu cầu của khách hàng tạo nên cầu về hàng hoá. Tổng hợp các nguồn
cung ứng sản phẩm cho khách hàng tạo nên cung hàng hoá. Sự tương tác
giữa cầu và cung của một loại hàng hoá ở một địa điểm và thời điểm cụ thể
tạo nên giá cả thị trường. Có thể nghiên cứu các yếu tố của thị trường theo
các quy mô khác nhau: Nghiên cứu tổng cầu, tổng cung và giá cả thị trường
trên quy mô toàn nền kinh tế quốc dân, hoặc nghiên cứu cầu, cung một loại
hàng hoá cụ thể trên một địa bàn xác định (ở một vùng, tỉnh). Đối với một
doanh nghiệp thương mại dịch vụ có quy mô toàn quốc, có hoạt động xuất,
nhập khẩu phải nghiên cứu tổng cầu cung cả trên phạm vi quốc gia và quốc
tế.
- Vai trò của thị trường trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Thị trường

đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Để tạo dựng vị
thế trên thị trường trong nước và thế giới cần có nhiều giải pháp, các giải
pháp này phải được giải quyết đồng bộ có lựa chJn, có mục tiêu, có bước
đi vững chắc, trong đó lựa chJn kênh tiêu thụ nông sản phẩm trong thị
trường tiêu thụ đóng vai trò rất quan trJng cần nghiên cứu giải quyết.
1.2.1 Vị trí của kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Kênh tiêu thụ sản phẩm nối liền giữa cung và cầu. Kênh nào càng an
toàn vững chắc thì chuyển tải được càng nhiều hàng hóa phù hợp với kế
Kinh tế NN & PTNT 47
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoạch kinh doanh, càng có tính chất quyết định trong quá trình bán hàng,
đảm bảo tốt việc thu tiền, tạo điều kiện tăng doanh thu và lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Sự an toàn của các kênh tiêu thụ không như nhau. Việc chJn
kênh tiêu thụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó phụ thuộc rất nhiều vào
môi trường kinh doanh.
- ChJn kênh tiêu thụ sản phẩm là chiến lược khách hàng. Vậy kênh nào
giúp khách hàng yên tâm và thị trường tiêu thụ ổn định cũng như tăng thêm
thị phần thì kênh đó thể hiện tính trung tâm của chiến lược khách hàng.
- Kênh tiêu thụ sản phẩm có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác như giá cả,
thương mại, sản phẩm nhất là sản phẩm mới. Giá cả biến động theo hướng
có lợi thì tiêu thụ có quan hệ cùng chiều (quan hệ dương (+) và ngược lại là
quan hệ âm (-)). Phương thức bán hàng phải phù hợp với từng thị trường.
Tiêu thụ sản phẩm mới phải có cách xâm nhập thị trường, không đưa ngay
vào kênh bền vững.
- Kênh tiêu thụ sản phẩm còn có vai trò đóng góp vào tăng trưởng kinh tế,
cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường. ChJn kênh tiêu thụ thích hợp sẽ giảm
được chi phí tiêu thụ qua đó góp phần tăng lợi nhuận, thuận lợi cho cạnh
tranh và tăng khối lượng bán ra trên thị trường.
- Kênh tiêu thụ sản phẩm đôi khi còn được con người sử dụng vào mục

người sản xuất gần người tiêu thụ (kênh tiêu thụ đến thẳng người sản xuất
để mua hoặc người sản xuất phục vụ tận nhà) và sản phẩm tươi sống khó
bảo quản.
+ Ưu điểm của kênh trực tiếp là sản phẩm nhanh đến tay người tiêu dùng,
chủ động, đơn giản về thời gian và khách hàng, nhanh thu hồi vốn.
+ Nhược điểm của kênh tiêu thụ trực tiếp là:
- Khó khăn đối với sản xuất qui mô lớn như các trang trại hoặc các doanh
nghiệp tư nhân 400 - 500 ha lúa ở Cà Mau, hoặc trang trại chăn nuôi bò sữa
12.000 - 16.000 con ở Mỹ khó khăn đối với những nơi sản xuất xa nơi tiêu
thụ sản phẩm tập trung như từ ngoại thành vào nội thành phố lớn.
Kinh tế NN & PTNT 47
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hạn chế đối với sản xuất hàng cao cấp vì sản xuất hàng cao cấp đòi hỏi
phải phân loại và phân cấp sản phẩm và đòi hỏi công nghệ bao bì và đóng
gói công phu không phù hợp với loại kênh này.
- Hạn chế phát triển thương mại và khó khăn cho phát triển phân công hiệp
tác lao động xã hội vì không có điều kiện hình thành tầng lớp trung gian,
không tạo ra sự phân công lao động mới trong nông nghiệp [ 10] .
* Kênh gián tiếp là kênh có trung gian tham gia. Trung gian là cầu nối
giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Các loại trung gian bao gồm:
Người thu gom; Đại lý; Hợp tác xã tiêu thụ; Các cửa hàng, người bán lẻ;
người bán buôn; Trung thị; Siêu thị; Đại siêu thị; Các công ty; Các tổng
công ty; Các công ty và tổng công ty xuyên quốc gia.
Trung gian là cần thiết là quan trJng, song trung gian có tính hai mặt, cần
phải phát huy tính tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của nó.
+ Những tính tích cực của trung gian cần được phát huy:
- Phải sử dụng trung gian như là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu
dùng để đảm bảo hình thành mạng lưới phân phối ổn định, tiến bộ và hợp
lý.

cao cấp nhưng nhiều nước cần như máy bay.
d) Phân loại kênh tiêu thụ theo tính chất cạnh tranh gồm có:
- Kênh tiêu thụ mang tính cạnh tranh: là kênh tiêu thụ sản phẩm nhiều
người sản xuất, nhiều người mua. Ví dụ lúa gạo trong nước. Kênh có tính
cạnh tranh đòi hỏi phải cải tiến mạng lưới tiêu thụ, cải tiến chất lượng sản
phẩm, cải tiến bao bì.
- Kênh độc quyền: sản phẩm được tiêu thụ qua một số ít trung gian, hoặc
sản phẩm đó phải thông qua một loạt dịch vụ như: giống cây con mới, hộp
đen của máy bay, điện tử, lương thực ít nước sản xuất như gạo.
e) Mục tiêu và các yếu tố chi phối việc lựa chọn kênh tiêu thụ
- Mục tiêu định lượng gồm: tối đa hóa lượng tiêu thụ, tối đa hóa doanh thu,
tối thiểu hóa chi phí trung gian và tối thiểu hóa chi phí tiêu thụ.
- Mục tiêu chiến lược: đó là mục tiêu chiến lĩnh khách hàng, chiếm lĩnh thị
trường.
Kinh tế NN & PTNT 47
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Các yếu tố chi phối việc lựa chJn kênh tiêu thụ: [ 1] .
+ Yếu tố thị trường:
+ Đặc điểm của sản phẩm:
+ Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và sản phẩm cây liên quan đến kênh
tiêu thụ sản phẩm.
+ Mức độ và tính chất phân phối sản phẩm:
+ Năng lực của tổ chức trung gian:
1.2.3. Những thành công và thách thức đối với thị trường, kênh tiêu thụ
nông sản phẩm ở Việt Nam
Sản phẩm của Việt Nam rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nhưng trong
những năm qua nhờ tổ chức tốt kênh tiêu thụ sản phẩm nên đã góp phần
vào tăng trưởng nền kinh tế. Trước đây việc tiêu thụ sản phẩm ở Việt Nam
do Nhà nước tổ chức rất chặt chẽ và khép kín. Hệ thống kênh tiêu thụ như

thấp, thị trường nông thôn chưa phát triển chưa thiết lập được mối liên kết
giữa ngưòi sản xuất và thương nhân, giữa thương mại nhà nước Trung
ương và các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế, giữa xuất khẩu và
nhập khẩu để tạo ra các kênh lưu thông hàng hoá hợp lý và ổn định từ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Thị trường trong nước chưa thực sự làm cơ sở
vững chắc để mở rộng và tham gia quá trình hội nhập với thị trường quốc
tế. Khả năng cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp, nhiều mặt hàng còn yếu.
Thương nghiệp tư nhân tuy đông đảo (trên 20.000 doanh nghiệp và trên 1,5
triệu hộ kinh doanh thương mại cá thể) nhưng nhỏ bé, hoạt động kinh
doanh và sử dụng nguồn lực hiệu quả thấp, chưa xuất hiện nhiều mô hình
kinh doanh đạt hiệu quả cao. Quy mô thị trường nhỏ bé, khả năng cạnh
tranh trên thị trường của hàng hoá nông sản Việt Nam, của các doanh
nghiệp vẫn còn hạn chế. Các chính sách về thị trường tiêu thụ sản phẩm
nông sản còn nhiều bất cập. Nhà nước cần tạo môi trường hành lang pháp
lý và điều kiện để phát triển sản xuất hàng hoá và tạo cơ sở cho thị trường
phát triển. Nhà nước điều tiết quản lý thị trường bằng các công cụ quản lý
Kinh tế NN & PTNT 47
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vĩ mô theo luật định và tích cực chuẩn bị cho các doanh nghiệp tham gia
hội nhập một cách có hiệu quả nhất phù hợp với từng giai đoạn phát triển
sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
FjC'HN58I56'1HW !"#$%&
7 P$+3 P6&
1.3.1. Cơ sở của định hướng.
Các giải pháp phải xuất phát từ quan điểm phát triển một nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, xóa bỏ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
bằng pháp luật, chính sách, kế hoạch và các chính sách khác.
Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với hợp tác quốc tế, xây dựng một nền kinh

hoá cho thị trường ở tầm vĩ mô và vi mô. Đầu tư tạo tiền đề cho sự ra đời
và kích thích phát triển của các loại thị trường phù hợp với từng vùng kinh
tế của dất nước. Đào tạo và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, kinh
doanh. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước. Thực hiện đa phương hoá
trong quan hệ đối ngoại, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh quốc tế, chủ
dộng hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế" .
Thứ hai, thực hiện có hiệu quả các chức năng Marketing trong cơ chế thị
trường:
- Phân tích thị trường, phân tích tiềm năng và từng loại nhu cầu tiêu dùng,
phát triển dịch vụ, dự đoán khả năng phát triển.
- Huy động nguồn lực của doanh nghiệp, hợp tác xã, của nông hộ liên kết,
chặt chẽ và cùng có lợi với các doanh nghiệp khác, các ngành, các vùng và
các địa phương, chú ý khả năng thích nghi với thị trường.
- Tổ chức và hoàn thiện hệ thống tiêu thụ và phân phối sản phẩm, chú ý lựa
chJn phát huy các kênh tiêu thụ, kênh mạnh, đầu tư cơ sở hạ tầng cho lưu
thông, vận chuyển và bảo quản sản phẩm. Phân tích chu kỳ sống của sản
phẩm, phối hợp và lập kế hoạch sản xuất và tài chính, tính toán hiệu quả
kinh tế - xã hội của các kênh tiêu thụ sản phẩm .
Kinh tế NN & PTNT 47
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ ba, tăng số lượng và chủng loại các nông sản hàng hóa đồng thời
gấp rút nâng cao chất lượng hàng hóa: Trước hết phải xác định chiến lược
sản phẩm trong nông nghiệp và nông thôn, qui vùng sản xuất tập trung,
chJn loại giống có chất lượng để sản xuất, chú trJng chế biến nông sản,
chú ý bao bì.
Thứ tư, lựa chJn giá cả hợp lý: Nâng dần giá mua lương thực và một số
hàng nông sản xuất khẩu khác để cả nông dân, Nhà nước và trung gian đều
có lợi, hạn chế tư thương ép cấp, ép giá cùng với vấn đề quản lý có hiệu
quả các cấp trung gian, nâng dần giá xuất khẩu lên bằng giá Quốc tế. Đổi

Để một số người có thể chuyển sang các nghề mới có hiệu quả Nhà nước
phải hình thành hệ thống đào tạo chủ doanh nghiệp .
+ Bao bì đóng gói thuộc công nghệ sau thu hoạch. ở khâu này sản phẩm
nông nghiệp đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu sẽ được phân loại, phân cấp,
đóng thùng hoặc đóng gói phù hợp với yêu cầu bảo quản của từng loại
nông sản, làm tốt khâu này sẽ giảm được tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch và giữ
được chất lượng sản phẩm. Nên tham khảo kinh nghiệm các nước trong
khu vực để có chính sách khuyến khích hình thành và phát triển các loại
trung gian như: Người thầu (contractors): mua hoa màu trên đồng và tự thu
hoạch lấy. Người thu gom hoặc người bán buôn ở nông thôn: mua sản
phẩm đã thu hoạch tại trang trại. Thương gia bán buôn: mua sản phẩm tại
chợ làng. ủy ban bán đấu giá: bán đấu giá sản phẩm ở chợ bán buôn. Các
nhà bán buôn thứ cấp: mua sản phẩm ở chợ bán buôn và vận chuyển sản
phẩm bán cho người bán lẻ hoặc bán ở chợ bán buôn có giá bán cao hơn.
+ Cần mở các lớp huấn luyện về Marketing sản phẩm nông nghiệp cho
nông dân. Bên cạnh việc tập huấn và chuyển giao các kỹ thuật tiến bộ các
tổ chức khuyến nông huyện cần đưa vào chương trình tập huấn cả nội dung
về Marketing cho nông dân.
+ Cải tiến giá cả theo hướng tăng dần giá năng suất nhằm tăng thu nhập
cho nông dân đồng thời khuyến khích các tổ chức trung gian phát triển. Đi
đôi với cải tiến giá cả phải tăng sức mua của dân cư.
Kinh tế NN & PTNT 47
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Hỗ trợ các tổ chức trung gian về vốn để đầu tư xây dựng kho dự trữ và
bảo quản để hình thành chợ bán buôn qui mô và hiện đại.
+ Tăng cường xây dựng đường xá giao thông nông thôn để vận chuyển
bằng cơ giới dễ dàng qua đó nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí vận
chuyển và hấp dẫn các trung gian.
)kC A& !,

thay đổi tùy từng ngành hàng.
+ Giá trị sản phẩm mỗi thành viên phụ thuộc vào quy trình công nghệ
phương pháp chế biến sản phẩm và nhu cầu người tiêu dùng.
LVU !
+ Vận chuyển sản phẩm.
+ Lưu kho dự trữ chế biến hàng đến khi có nhu cầu thị trường.
+ Tiêu chuẩn hóa và phân loại sản phẩm.
+ Cung cấp tài chính, cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiết cho sản xuất,
vận tải, lưu kho, xúc tiến bán và mua sản phẩm.
+ Quản lí rủi ro, giải quyết sự không chắc chắn trong quá trình lưu thông
tiêu thụ sản phẩm.
+ Thông tin thị trường liên quan đến việc phân tích và phân phối các
thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các hoạt
động tiêu thụ.
- !"#$%&'(,
4kC A&,
- Phần lớn lợn do nông hộ tạo ra nên tổ chức các khâu tiêu thụ trở lên phức
tạp.
- Từ lợn thịt muốn trở thành sản phẩm hoàn chỉnh để tiêu thụ đến tay
người tiêu dùng trong và ngoài nước phải qua hàng loạt khâu như thu mua,
giết mổ, bảo quản và tiếp tục chế biến, vận chuyển.
Kinh tế NN & PTNT 47
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- TrJng lượng lợn thịt sẽ bị hao hụt, chất lượng có thể bị xuống cấp trong
quá trình vận chuyển và lưu trữ để chờ đợi giết mổ.
- Các vấn đề về : an toàn thực phẩm, giết mổ, chế biến, thời hạn tiêu thụ,
bảo quản sản phẩm ở tất cả các khâu trong quá trình phân phối từ người sản
xuất đến người tiêu dùng.
- Tuy nhiên hình thức chăn nuôi vẫn mang tính quảng canh, phân tán,

mặt hàng thịt lợn xuất khẩu chính của VN là lợn sữa, lợn mảnh và lợn
choai, trong đó sản phẩm lợn choai có tỷ lệ nạc cao từ 50 - 55% đã có nhiều
thuận lợi hơn về thị trường và giá cả xuất khẩu. Thịt lợn mảnh thường xuất
khẩu vào Liên bang Nga, tuy nhiên số lượng giảm dần do khó khăn về giá
cả và phương thức thanh toán. Thịt lợn sữa và lợn choai được xuất khẩu
sang Hồng Kông, Trung Quốc, Malaysia. Việc xuất khẩu thịt lợn nhìn
chung còn ít về số lượng và bị cạnh tranh về giá cả gay gắt với thịt lợn của
Brazil và Trung Quốc. Mặc dù ở gần thị trường lớn về thịt lợn (Nhật Bản,
Nga, Trung Quốc) nhưng thịt lợn VN vẫn chưa có sức cạnh tranh. Các cơ
sở cung ứng con giống lợn ngoại, lợn tốt chưa đảm bảo yêu cầu của người
chăn nuôi, tỷ lệ mỡ nhiều, năng suất thấp.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn ở nước ta đã tăng trưởng khá về
tổng đàn, chất lượng đàn cũng như quy mô sản xuất, kim ngạch xuất khẩu
Tuy nhiên so với yêu cầu và khả năng thì kết quả này còn quá khiêm tốn.
Để nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng thị trường cho sản phẩm thịt lợn xuất
khẩu theo các tác giả thì có rất nhiều vấn đề đang đặt ra đòi hỏi chúng ta
cần nhanh chóng giải quyết một cách triệt để như tăng cường sử dụng các
giống mới, kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến, mở rộng quy mô sản xuất, xúc tiến
thị trường, phát triển công nghiệp chế biến, tạo thế chủ động về nguyên liệu
phục vụ chế biến thức ăn chăn nuôi
Kinh tế NN & PTNT 47
21

Trích đoạn Từ khâu thu mua sản phẩm lợn thịt của nông dân: Năng lực chế biến của công ty hiện nay: Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ và xuất khẩu thịt lợn: Nhận xét và đánh giá tình hình chung của công ty Phương hướng và mục tiêu hoàn thiện việc xuất khẩu sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status