Thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ ở Việt nam giai đoạn từ 1994 đến nay - Pdf 26

Lời nói đầu
Trong xu thế liên kết và hoà nhập với nền kinh tế thế giới thành một
chỉnh thể thống nhất, hầu hết các nớc trên thế giới đều tham gia ngày càng
tích cực vào quá trình phân công lao động quốc tế.
Việt nam cũng đang trên đà phát triển tiến tới hội nhập với nền kinh tế
thế giới. Để thực hiện đợc điều này, chúng ta cần một lợng vốn lớn để thúc
đẩy nền kinh tế phát triển. Vốn trong nớc là quyết định, vốn nớc ngoài là
quan trọng. Do đó, để bổ sung vào sự thiếu hụt vốn để phát triển kinh tế thì
không thể không kể đến vai trò của nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Vấn
đề đặt ra phải làm sao để tăng cờng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào
Việt nam.
Với hàng trăm công ty đa quốc gia quy mô lớn, hoạt động trên nhiều
lĩnh vực, Mỹ là chủ đầu t của nhiều nớc. Đặc biệt đối với các nớc đang phát
triển ở Châu á - Thái Bình Dơng, Mỹ vốn có truyền thống đầu t vài ba chục
năm ở các nớc này, nhất là các nớc NICs, ASEAN. Trong bối cảnh chung đó,
do nhiều lý do khác nhau mà đầu t của Mỹ vào Việt nam còn quá ít, cha tơng
xứng với tiềm năng một cờng quốc số một về kinh tế, cha khai thác hết lợi
thế của một vùng đất mà Mỹ đã và đang có mặt. Để tìm hiểu rõ hơn việc Mỹ
đầu t trực tiếp vào Việt nam và muốn góp phần thúc đẩy đầu t của Mỹ vào
Việt nam, nên em chọn đề tài: "Tình hình đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt
nam-Thực trạng và một số giải pháp".
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Phần II: Thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ ở Việt nam giai đoạn
từ 1994 đến nay
Phần III: Phơng hớng và một số giải pháp nhằm thu hút đầu t trực
tiếp của Mỹ vào Việt nam
Phần I
lí luận chung về đầu t trực tiếp
nớc ngoài
I. Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài

Đây là loại hình đầu t không thành lập pháp nhân mới, lợi nhuận và rủi
ro phân chia theo tỉ lệ góp vốn của mỗi bên. Tuy nhiên, thời gian thực hiện
ngắn, lợi nhuận không cao.
- Liên doanh là hình thức đầu t trong đó các bên nớc ngoài và nớc chủ
nhà cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro
theo tỉ lệ góp vốn.
Hình thức này thành lập pháp nhân mới, hoạt động theo luật đầu t nớc
ngoài của nớc nhận đầu t, tuỳ theo luật pháp của mỗi nớc quy định tỉ lệ phần
trăm vốn góp của bên nớc ngoài vào liên doanh. Loại hình này khắc phục đ-
Trang 2
ợc sự thiếu vốn và trong quá trình đầu t nớc chủ nhà tiếp thu đợc nhiều thành
tựu tiên tiến do chủ đầu t nớc ngoài chuyển giao hoặc bàn giao công nghệ.
Tuy nhiên, liên doanh sẽ dần chuyển thành đầu t nớc ngoài.
Hình thức này đợc nớc chủ nhà a chuộng vì có điều kiện để học tập
kinh nghiệm quản lý, đào tạo lao động, gián tiếp nhanh chóng có chỗ đứng
trên thị trờng thế giới. Loại hình đầu t này đợc nớc chủ nhà áp dụng đối với
các công cuộc đầu t phát triển cơ sở hạ tầng xã hội vì sự phát huy tác dụng
của các kết quả đầu t này đòi hỏi phải đợc kiểm soát chặt chẽ. Khi áp dụng
hình thức này, đòi hỏi phải có khả năng góp vốn, có đủ trình độ tham gia
quản lý doanh nghiệp với ngời nớc ngoài thì nớc chủ nhà mới đạt đợc hiệu
quả mong muốn.
- 100% vốn nớc ngoài là hình thức đầu t, trong đó chủ đầu t nớc ngoài
đầu t 100% vốn tại nớc sở tại, có quyền điều hành và chịu hoàn toàn trách
nhiệm về hiệu quả hoạt động của dự án. Chủ đầu t chỉ có một trách nhiệm
với nớc sở tại là nộp thuế. Do đó, nớc sở tại không mất vốn mà lại thu đợc
thuế. Tuy nhiên, nớc nhận đầu t không kiểm soát đợc hoạt động đầu t và việc
chuyển giao công nghệ không đợc thực hiện.
- Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT): loại hình này
tập trung vào dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Các chủ đầu t chịu trách
nhiệm tiến hành xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời gian đủ để

Các nhà kinh tế lý thuyết đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau để
phân tích nguyên nhân và ảnh hởng của FDI đối với các nớc tham gia đầu t,
trong đó nổi bật là các mô hình của Heckcher-Ohlin-Samuelson và mô hình
của MacDougall-Kemp.
1.1. Mô hình Heckcher-Ohlin-Samuelson (HOS)
Lý thuyết di chuyển vốn quốc tế hoặc FDI là một phần của lý thuyết
thơng mại quốc tế. Lý thuyết này chủ yếu dựa trên cơ sở phân tích mô hình
HOS để đa ra các nhận định về nguyên nhân di chuyển vốn là có sự chênh
lệch về tỉ suất lợi nhuận so sánh giữa các nớc, và sự di chuyển đó tạo ra tăng
sản lợng cho nền kinh tế thế giới và các nớc tham gia đầu t.
Để đơn giản cho sự phân tích, mô hình HOS đợc xây dựng trên các giả
định: Hai nớc tham gia trao đổi hàng hoá hoặc đầu t (nớc I và nớc II-phần
còn lại của thế giới), hai yếu tố sản xuất (lao động-L và vốn-K), hai hàng
hoá(X và Y), trình độ kỹ thuật sản xuất, thị hiếu và hiệu quả kinh tế theo quy
mô ở hai nớc nh nhau, không có chi phí vận tải, can thiệp của chính sách,
hoạt động của thị trờng hai nớc là hoàn hảo và không có sự di chuyển các
yếu tố sản xuất giữa các nớc. Với những giả định này, mô hình HOS phân
tích tỷ lệ chi phí của các yếu tố sản xuất (L, K) ở hai nớc I và II.
Mô hình HOS đã chỉ ra rằng sản lợng của hai nớc sẽ tăng lên nếu mỗi
nớc tập trung sản xuất để xuất khẩu những hàng hoá sử dụng yếu tố sản xuất
d thừa và tiết kiệm yếu tố sản xuất khan hiếm. Ngợc lại, nhập khẩu những
hàng hoá dùng nhiều yếu tố khan hiếm và ít hàm lợng yếu tố d thừa. Nh vậy,
sự khác biệt trong chi phí sản xuất hàng hoá và lợi thế so sánh giữa các nớc
đợc lý thuyết HOS phân tích từ sự khác biệt giữa tính d thừa và khan hiếm
của các yếu tố sản xuất, vì thế mô hình này còn đợc gọi là lý thuyết các yếu
tố sản xuất.
1.2. Mô hình Mac Dougall-Kemp
Khác với mô hình HOS, mô hình này phân tích ảnh hởng kinh tế vĩ mô
của FDI với nền kinh tế thế giới và các nớc tham gia đầu t. Mô hình này đợc
xây dựng trên các giả định: Nền kinh tế thế giới chỉ có hai nớc (nớc đầu t-I

Trang 6
1.4 Lý thuyết của Krugman
Theo Krugman, có hành động đầu t ra nớc ngoài là do có chính sách
kinh tế vĩ mô khác nhau: chính sách tiền tệ, chính sách tài chính Đầu t ra
nớc ngoài để tìm môi trờng thuận lợi hơn.
1.5. Lý thuyết của Kojima
Theo Kojima, nguyên nhân có đầu t nớc ngoài là do có sự chênh lệch
về tỷ suất lợi nhuận, là do các nớc có lợi thế so sánh khác nhau.
2. Các lý thuyết kinh tế vi mô về FDI
Có nhiều quan điểm lý thuyết kinh tế vi mô để giải thích hoạt động
đầu t trực tiếp nớc ngoài.
2.1. Lý thuyết chiết trung
Lý thuyết này giải thích hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài là do:
- Có đợc lợi thế độc quyền so với các công ty cùng ngành của nớc
nhận đầu t.
- Các công ty độc quyền phải sử dụng đợc ít nhất một yếu tố sản xuất
tại nớc nhận đầu t.
2.2. Lý thuyết nội vi hoá
Lý thuyết này xây dựng trên 3 giả định: TNCs tối đa hoá lợi nhuận
trong điều kiện cạnh tranh không hoàn hảo, tính không hoàn hảo của thị tr-
ờng bán thành phẩm và TNCs tạo ra quốc tế hoá thị trờng. Từ những giả định
này, lý thuyết đã chỉ ra nguyên nhân đầu tiên hình thành và phát triển của các
TNCs là do tác động của thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo. Hơn nữa,
TNCs còn đợc xem nh giải pháp nhằm khắc phục những vấn đề của thị trờng
thông qua việc mở rộng quy mô ra bên ngoài để sản xuất và phân phối các
sản phẩm một cách có hiệu quả.
2.3. Lý thuyết tổ chức công nghiệp
Các nhà kinh tế giải thích có sự đầu t ra nớc ngoài là để khai thác lợi
thế độc quyền, mở rộng quy mô sản xuất từ đó tối đa hoá lợi nhuận.
2.4. Lý thuyết địa điểm công nghiệp

Giá bán sản phẩm trên thị trờng khi có thuế nhập khẩu là MM
Lúc này sẽ xảy ra các trờng hợp sau:
- Nếu quy mô thị trờng trong nớc II < OQ
1
thì nớc I sẽ không đầu t sang
nớc II, mà chỉ sản xuất trong nớc và xuất khẩu sang nớc II.
- Nếu quy mô thị trờng trong nớc II nằm trong đoạn Q
1
Q
2
thì nớc I hoặc
sẽ vẫn sản xuất trong nớc, hoặc cho nớc II thuê lợi thế độc quyền để
sản xuất.
- Chỉ khi nào quy mô thị trờng trong nớc II > OQ
2
thì mới có hoạt động
FDI.
2.7. Lý thuyết chu kỳ sản phẩm - Vernon
Lý thuyết này giải thích sự phát triển của TNCs theo 3 giai đoạn phát
triển của sản phẩm: đổi mới, tăng trởng và bão hoà. Vernon đã phân tích giai
đoạn đổi mới sản phẩm chỉ diễn ra ở các nớc phát triển (Mỹ), vì thu nhập cao
có ảnh hởng đến nhu cầu và khả năng tiêu thụ sản phẩm mới. Cũng chỉ ở các
nớc phát triển, kỹ thuật sản xuất tiên tiến với đặc trng sử dụng nhiều vốn và
Trang 8
các điều kiện sản xuất (tơng đơng với các nớc đầu t) mới phát huy đợc hiệu
suất cao. Kết quả là sản xuất tăng nhanh theo quy mô lớn, năng suất lao động
cao và các sản phẩm mới đã đạt đến mức bão hoà.
Để sản xuất tiếp tục đợc phát triển, công ty phải mở rộng thị trờng tiêu
thụ ở nớc ngoài, nhng việc bán sản phẩm ra nớc ngoài đã nhanh chóng bị hạn
chế bởi hàng rào thuế quan hoặc hạn ngạch. Thêm vào đó, cớc phí vận tải và

Vốn cho đầu t phát triển kinh tế gồm nguồn vốn trong nớc và vốn từ n-
ớc ngoài. Đối với các nớc lạc hậu, nguồn vốn tích luỹ từ trong nớc còn hạn
hẹp thì vốn đầu t nớc ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình
phát triển nền kinh tế. Trong điều kiện hiện nay, khi mà trên thế giới có
Trang 9
nhiều nớc đang nắm trong tay một khối lợng vốn khổng lồ và có nhu cầu đầu
t ra nớc ngoài thì đó là cơ hội để các nớc đang phát triển có thể tranh thủ
nguồn vốn đầu t nớc ngoài vào việc phát triển kinh tế.
ở nhiều nớc đang phát triển, vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỉ lệ đáng kể
trong tổng vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế. Nó có vai trò to lớn đối với sự
phát triển kinh tế. Các nhà nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng vốn FDI
chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong GDP thì tốc độ tăng trởng GDP thực tế
càng cao. Điều này cho thấy FDI có ý nghĩa quyết định đến tăng trởng kinh
tế của các nớc này. Bên cạnh đó, nguồn thu FDI còn là nguồn bổ sung quan
trọng để các nớc này thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Đối với các nớc công nghiệp phát triển, đây là những nớc xuất khẩu
vốn FDI nhiều nhất, nhng cũng là nớc tiếp nhận vốn FDI nhiều nhất hiện
nay. FDI vẫn là nguồn bổ sung vốn quan trọng và có ý nghĩa to lớn cho quá
trình phát triển nền kinh tế của những quốc gia này
2. FDI với việc chuyển giao công nghệ và tăng cờng năng lực công nghệ
Khi đầu t vào một nớc nào đó, chủ đầu t không chỉ chuyển vào nớc đó
vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh máy móc, thiết bị, nguyên
vật liệu, nhà xởng (hay còn gọi là phần cứng) và vốn vô hình nh chuyên gia
kỹ thuật công nghệ, tri thức khoa học, tổ chức, bí quyết, quản lý, năng lực
tiếp cận thị trờng (hay còn gọi là phần mềm).Thông qua hoạt động đầu t
trực tiếp nớc ngoài, quá trình chuyển giao công nghệ đợc thực hiện tơng đối
nhanh chóng và thuận tiện cho cả bên đầu t cũng nh bên nhận đầu t.
Một trở ngại lớn nhất trên con đờng phát triển kinh tế của hầu hết các
nớc đang phát triển là trình độ kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu. Con đờng
nhanh nhất để phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ sản xuất của các nớc

thân sự phát triển nội tại nền kinh tế, mà nó còn là đòi hỏi của xu hớng quốc
tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay. Để hội nhập vào nền
kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các n-
ớc trên thế giới, đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc
cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài. Ngợc lại thì
chính đầu t trực tiếp nớc ngoài lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
4. FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm nhiều việc làm
mới
Các dự án FDI có yêu cầu cao về chất lợng nguồn lao động, do đó sự
phát triển của FDI ở các nớc sở tại đã đặt ra yêu cầu khách quan phải nâng
cao chất lợng về ngoại ngữ,trình độ chuyên môn của ngời lao động. Mặt
khác, chính các chủ đầu t nớc ngoài cũng đã góp phần tích cực bồi dỡng, đào
tạo đội ngũ lao động ở nớc sở tại. Đó chính là đội ngũ nòng cốt trong việc
học tập, tiếp thu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, năng lực quản lý điều hành
tiên tiến của nớc ngoài. Các dự án FDI cũng góp phần thu hút một lợng lớn
lao động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp.
Trang 11
5. Những tác động khác
Ngoài những tác động trên đây, FDI còn có một số tác động khác nh
mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, thúc đẩy quá trình xuất nhập khẩu, nâng
cao tính cạnh, đóng góp đáng kể vào nguồn thu của ngân sách nhà nớc thông
qua việc nộp thuế của các đơn vị đầu t nớc ngoài và tiền thu từ việc cho thuê
đất,; góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
IV. Một số hạn chế của FDI
FDI không phải khi nào và bất cứ ở đâu cũng phát huy tác động tích
cực đối với đời sống kinh tế xã hội của nớc chủ nhà. Nó chỉ có thể phát huy
tác dụng tốt trong môi trờng kinh tế, chính trị xã hội ổn định và đặc biệt là

của các nớc công nghiệp phát triển.
- Đầu t ra nớc ngoài dới hình thức hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánh
công ty ở nớc ngoài (M&A) đã bùng nổ trong những năm gần đây, trở
thành chiến lợc hợp tác phát triển chính của các công ty xuyên quốc gia
(TNCs).
- Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t trên thế giới
- Các nớc Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật chi phối dòng vận động chính của vốn
FDI (vào, ra) trên thế giới.
- Các tập đoàn xuyên quốc gia đóng vai trò rất quan trọng trong đầu t trực
tiếp ra nớc ngoài và đang đẩy mạnh quá trình đầu t ra nớc ngoài.
- Dòng vốn FDI đổ vào các nớc đang phát triển đang gia tăng mạnh mẽ,
đặc biệt là các nớc đang phát triển ở Châu á
Các xu hớng trên có ảnh hởng to lớn tới việc thu hút FDI của tất cả
các quốc gia trên thế giới.
2. Chiến lợc đầu t phát triển của các TNCs
Từ đầu thập kỷ 80 đến nay các TNCs đã dần trở thành lực lợng chủ yếu,
nòng cốt thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế thế giới
thông qua tác động to lớn của các TNCs trong việc phân bố nguồn lực của
nền kinh tế thế giới, thúc đẩy quá trình chuyển biến cơ cấu kinh tế ở các
quốc gia, chi phối lu chuyển hàng hoá của thơng mại quốc tế. Các TNCs
cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải kỹ thuật, công nghệ thúc
đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở những nớc đang phát triển. Do
đó, chiến lợc đầu t phát triển của các TNCs có tác động rất lớn đến dòng và
xu hớng vận động của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Trang 13
3. Môi trờng đầu t và khả năng cạnh tranh thu hút vốn FDI của các nớc
tiếp nhận đầu t.
Dòng FDI chỉ thực sự mở rộng và a tìm đến những nơi có môi trờng đầu t
đảm bảo cho dòng vốn sinh sôi nảy nở. Môi trờng đầu t hấp dẫn, có sức cạnh
tranh để thu hút FDI trớc hết bao gồm các nhân tố:

đầu t trực tiếp nớc ngoài của toàn thế giới.
Trong bối cảnh chung đó, để biết đợc Mỹ đầu t vào Việt nam nh thế
nào, ta đi vào xem xét thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam.
I. Thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam giai đoạn
từ 1994 đến nay
1. Đánh giá chung
Từ sau khi Mỹ chính thức xóa bỏ lệnh cấm vận đối với Việt nam vào
ngày 3/2/1994, hoạt động đầu t trực tiếp của các công ty Mỹ vào Việt nam đã
có bớc nhảy vọt. Nhiều công ty và tập đoàn kinh tế Mỹ vào Việt nam với
mục đích là thăm dò hoạt động đầu t của thị trờng này. Chỉ riêng năm 1994 -
năm đầu tiên khi lệnh cấm vận đợc bải bỏ - số vốn đầu t của Mỹ vào Việt
nam đã tăng vọt lên 120,310 triệu USD với 12 dự án, đa nớc này lên vị trí thứ
14 trong danh sách các nhà đầu t lớn nhất vào Việt nam. So với cả giai đoạn
1988-1993, khi lệnh cấm vận còn hiệu lực, đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt
nam với tổng số vốn đăng ký là 3,34 triệu USD. Điều này cho thấy: trớc khi
Mỹ xoá bỏ cấm vận, các công ty của Mỹ đã rất sốt ruột muốn đợc vào đầu t
kinh doanh tại Việt nam, để có cơ hội cạnh tranh với các công ty của Nhật
Bản, Châu Âu và các nớc khác. Do đó khi huỷ bỏ lệnh cấm vận, các công ty
Mỹ đã "nhảy" vào đầu t ở Việt nam. Cụ thể, sau khi huỷ bỏ lệnh cấm vận 1
ngày, đã có 30 công ty mở văn phòng đại diện tại Việt nam, "mở đầu cuộc
đấu tranh để giành trái tim và ví tiền của ngời Việt nam". Chỉ vài năm sau
đó, nhất là khi bình thờng hoá quan hệ ngoại giao, đầu t của Mỹ tại Việt nam
đã tăng lên nhanh chóng. Cụ thể:
Bảng 1: Đầu t của Mỹ tại Việt nam
(Tính đến tháng 10/2002 - các dự án còn hiệu lực)
Năm Số dự
án
Tổng số vốn đầu t
(triệu USD)
Tỷ trọng

mạnh (trong năm chỉ có thêm 12 dự án với tổng số vốn 98,544 triệu USD).
Tuy tốc độ đầu t của Mỹ vào Việt nam hai năm 1996-1997 có dấu hiệu
chựng lại do tác động của nhiều nhân tố khách quan nh khủng hoảng tài
chính tiền tệ trong khu vực, môi trờng, chính sách đầu t của Việt nam cha ổn
định, phức tạp, nhiều rủi ro, chậm thu lợi nhuận, chính sách đối xử của Việt
nam đối với các công ty nớc ngoài nói chung, công ty Mỹ nói riêng, còn
nhiều phân biệt, cha thuận cho cách làm ăn kinh doanh của họ, Nhng tác
động tích cực của các nhân tố khác nh việc chính phủ Mỹ cho phép Cơ quan
phát triển thơng mại Mỹ (TDA) chính thức mở các chơng trình hỗ trợ đầu t
tại Việt nam, sự cấp phép hoạt động tại Việt nam của ngân hàng xuất nhập
khẩu và Tổ chức đầu t t nhân hải ngoại (OPIC), cũng nh hiệp định về bản
quyền giữa chính phủ hai nớc đợc ngoại trởng hai nớc ký vào ngày
27/6/1997, đã tạo cơ sở pháp lý và những tiền đề quan trọng trong việc phát
triển quan hệ kinh tế hai nớc nhất là lĩnh vực đầu t.
Sau hai năm theo xu hớng giảm sút, đầu t của Mỹ vào Việt nam năm
1998 lại tạo đợc bớc tăng đột biến với số vốn đầu t tăng hơn 3 lần so với năm
trớc, đạt 306,955 triệu USD với 15 dự án. Điều này một phần là do ngày
10/3/1998, tổng thống Mỹ B.Clinton đã tuyên bố bãi bỏ tù chính án Jackson-
Vanik đối với Việt nam, nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế với Việt nam lên một
bớc mới. Phía Mỹ cho rằng, bỏ tù chính án Jackson-Vanik đối với Việt nam
là bớc đầu cho việc thực hiện các chơng trình bảo hiểm đầu t, tạo thế thuận
lợi cho cả hai bên Việt-Mỹ, đồng thời tăng thêm niềm tin đối với các công ty
Mỹ vốn quan tâm tới việc hợp tác đầu t vào Việt nam. Mặc dù vốn đầu t
tăng song thứ hạng của Mỹ đã tụt xuống vị trí thứ 8 trong danh sách 10 nhà
đầu t lớn nhất vào Việt nam.
Sang năm 1999 - năm ảm đạm nhất trong lĩnh vực thu hút đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào Việt nam - đầu t của Mỹ vào Việt nam cũng trong tình
trạng chung. Mặc dù số dự án đầu t của Mỹ vào Việt nam giảm không đáng
kể so với năm trớc, đạt 66,352 triệu USD. Nếu nh năm 1995 đợc ghi nhận là
Trang 16

nh Hà Lan - nớc dẫn đầu đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt nam năm 2001-
thì tổng vốn đầu t của Mỹ cha bằng 1/5 của Hà Lan.
Từ đầu năm 2002 đến nay, các doanh nghiệp Mỹ đã đầu t vào Việt
nam khoảng 20 dự án với tổng số vốn đầu t đăng ký gần 50 triệu USD, trở
thành 1 trong 6 nớc và vùng lãnh thổ đầu t nhiều nhất vào Việt nam trong
năm nay.
Hiện nay, Mỹ có khoảng 144 dự án còn hiệu lực tại Việt nam với tổng
vốn đăng ký trên 1 tỉ USD, đứng vị trí thứ 13 trong số các nớc và vùng lãnh
thổ về FDI vào Việt nam. Trong đó, có 62 dự án với tổng vốn đầu t 582 triệu
Trang 17
USD đã đi vào sản xuất kinh doanh và 25 dự án với tổng vốn đăng ký 151
triệu USD đang xây dựng dự án.
Nếu so với nhiều đối tác đầu t khác thì tình hình góp vốn của Mỹ, tình
hình thực hiện vốn đã đăng ký và tình hình thực hiện vốn pháp định đã đăng
ký của Mỹ là tơng đối thấp. Và mặc dù là một nớc lớn với nguồn vốn dồi
dào, nhng các dự án của Mỹ đầu t vào Việt nam đa số chỉ là những dự án
nhỏ, quy mô một dự án thấp hơn cả mức bình quân chung của tất cả các đối
tác đầu t (Bảng 2)
Bảng 2: Tình hình thực hiện vốn và quy mô dự án
Các chỉ tiêu Mỹ Bình quân chung
Tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định đăng ký(%) 71 77
Tỷ lệ thực hiện vốn đầu t đã đăng ký (%) 37 42
Tỷ lệ thực hiện vốn pháp định đã đăng ký (%) 49 48
Quy mô bình quân 1 dự án (triệu USD) 9,75 16,23
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t.
Tuy có những bớc phát triển nhảy vọt, song hoạt động đầu t trực tiếp
của Mỹ vào Việt nam còn dừng lại ở những kết quả khiêm tốn so với tiềm
năng của cả hai phía. Đến nay, Mỹ mới chiếm 3,2% tổng vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài vào Việt nam. Nếu so sánh vốn đầu t của Mỹ vào Việt nam với
tổng vốn đầu t trực tiếp ra nớc ngoài của Mỹ thì con số này hết sức nhỏ nhoi:

Bảng 3: Đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam phân theo ngành kinh tế (tính
đến tháng 10/2002- các dự án còn hiệu lực)
STT Chuyên ngành Số dự án Tổng vốn đầu
t
Tỷ trọng
(%)
I Công nghiệp
85 760.347.606 54,17
Công nghiệp dầu khí 6 153.800.000 10,96
Công nghiệp nhẹ 13 107.002.000 7,62
Công nghiệp nặng 47 346.213.606 24,66
Công nghiệp thực phẩm 11 63.120.000 4,50
Xây dựng 8 90.212.000 6,43
II Nông, lâm nghiệp
20 242.811.798 17,30
Nông-Lâm nghiệp 14 178.838.686 12,74
Thuỷ sản 6 63.973.112 4,56
III Dịch vụ
39 400.520.596 28,53
GTVT- Bu điện 8 55.930.540 3,98
Tài chính - Ngân hàng 7 82.150.000 5,85
Văn hoá- Y tế- Giáo dục 11 124.330.000 8,86
XD văn phòng- Căn hộ 5 76.833.215 5,47
Dịch vụ 8 61.276.841 4,37
Tổng số 144 1.403.680.000 100,0
Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t.
Qua bảng trên cho thấy, đầu t của Mỹ nhiều nhất là vào ngành công
nghiệp nặng với 47 dự án chiếm khoảng 1/3 số dự án đầu t của Mỹ vào Việt
nam, với tổng số vốn đầu t lên tới 346,213 triệu USD, chiếm 24,66% tổng
vốn đầu t của Mỹ vào Việt nam. Các công ty Mỹ đầu t vào Việt nam nh

kỹ thuật cao nh dầu khí, điện tử, tin học, chế tạo ôtô, dịch vụ máy bay, xây
dựng cơ sở hạ tầng. Các ngành dịch vụ đòi hỏi chi phí cao nh mỹ phẩm, n-
ớc giải khát,. Và các ngành sử dụng nhiều vốn nh hoá chất, giao thông vận
tải,. Tuy số dự án không nhiều nhng quy mô một dự án thờng khá lớn.
Mặc dù đã có một số chuyển biến tích cực theo hớng phù hợp với
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội nhng nhìn chung cơ cấu đầu t trực tiếp của
Mỹ theo ngành thời gian qua vẫn còn nhiều điểm bất hợp lý. Các nhà đầu t
Mỹ luôn muốn thu hồi vốn nhanh và có lợi nhuận cao nên thờng tập trung
vào những ngành đáp ứng đợc yêu cầu này. Các ngành chế biến nông sản và
thực phẩm là thế mạnh của Việt nam song rất ít dự án và vốn đầu t cho một
dự án thờng nhỏ. Các lĩnh vực cần thiết nh văn hoá, giáo dục, y tế cũng thu
hút đợc rất ít các dự án đầu t trực tiếp của Mỹ.
3. Cơ cấu đầu t đầu t trực tiếp của Mỹ theo địa phơng
Cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t ảnh hởng lớn đến trình độ phát triển kinh
tế xã hội của một quốc gia. Nó tạo ra sự hài hoà giữa các vùng, các địa ph-
ơng, do đó quyết định sự tăng trởng chung của cả nớc. Đồng thời, quyết định
khoảng cách phân hoá giàu nghèo, mức độ bình đẳng, ổn định xã hội. Nhà n-
ớc đã có quy hoạch đầu t vào các vùng, các địa phơng sao cho đảm bảo hài
hoà, cân đối, vừa có trọng điểm vào một số vùng để làm đầu tàu tăng trởng.
FDI là nguồn vốn lớn, vì vậy dòng chảy của nó vào đâu sẽ ảnh hởng lớn đến
cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t theo địa phơng của Việt nam.
Trang 20
Mỹ là một trong những nớc có nguồn vốn FDI vào Việt nam. Do vậy,
cơ cấu đầu t của Mỹ vào các địa phơng cũng sẽ ảnh hởng lớn đến cơ cấu kinh
tế, cơ cấu đầu t theo địa phơng của Việt nam.
Đầu t của Mỹ vào Việt nam cũng dàn trải trên nhiều tỉnh, có cả Hng
Yên, Thái Bình, Phú Yên, Đắc Lắc,. Tuy nhiên, vốn đầu t của Mỹ chỉ tập
trung chủ yếu ở một số địa bàn thuận lợi nhất. Đây là tình hình chung thực tế
của đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt nam. Riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm
24,04% tổng vốn đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam, chiếm 28% tổng vốn

trung vào các tỉnh phía Nam - nơi có môi trờng đầu t thông thoáng, cơ sở hạ
tầng và điều kiện sản xuất kinh doanh tốt hơn các tỉnh thành khác trong cả n-
ớc. Cả số dự án và tổng vốn đầu t đều chiếm 2/3 so với tổng số dự án và tổng
vốn đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam. Nếu so với đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào các tỉnh phía Nam thì đầu t của Mỹ vẫn dàn trải hơn (khoảng 66% so với
gần 80% tổng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở các tỉnh phía Nam)
Sự tập trung quá nhiều các dự án FDI của Mỹ ở các thành phố lớn, các
trung tâm kinh tế, quá ít ở một số tỉnh vùng sâu,vùng xa, điều kiện khó khăn
Trang 21
đã dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo. Khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng
càng giãn rộng và có thể dẫn đến sự quá tải về đầu t, sự lệ thuộc kinh tế vào
bên ngoài ở một số nơi. Trong khi một số nơi khác không có điều kiện,
không có vốn để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, sử dụng nhân công rẻ,
dồi dào, cải thiện kinh tế, đời sống xã hội. Đó là các tỉnh thuộc miền Trung,
Tây Nguyên, vùng núi, nơi mà cả điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã
hội đều khó khăn, kém phát triển, kém thuận lợi hơn các địa phơng khác.
Cho đến tháng 10/2002, đầu t trực tiếp của Mỹ tập trung vào 29 tỉnh
và thành phố, chủ yếu là các tỉnh và thành phố phát triển phía Nam (chủ yếu
là TP. Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ) và một số tỉnh ở phía Bắc (Bắc Bộ).
Qua việc xem xét, đánh giá tình hình FDI của Mỹ vào Việt nam theo
địa phơng đã thấy nổi lên một số vấn đề còn tồn tại. Nhiệm vụ đặt ra là cần
phải thực hiện công tác quy hoạch và các chính sách hợp lý để điều chỉnh cơ
cấu FDI nói chung và FDI của Mỹ nói riêng theo đúng hớng chiến lợc phát
huy triệt để thế mạnh từng vùng phục vụ công cuộc phát triển đất nớc.
4. Đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam phân theo hình thức đầu t
Mỗi hình thức đầu t đều có những thuận lợi và khó khăn nhất định.
Tuỳ thuộc vào điều kiện tình hình cụ thể mỗi giai đoạn mà FDI ở Việt nam
có sự thay đổi về hình thức đầu t.
Nhìn chung, việc đa dạng hoá hình thức đầu t không ảnh hởng đến
việc định hớng phát triển kinh tế xã hội của Việt nam. Bởi các doanh nghiệp

Thực tế trong những năm qua, khi tham gia liên doanh, phía Việt nam
tỏ ra yếu cả về vốn đóng góp lẫn năng lực quản lý của cán bộ. Trong khi đó
các doanh nghiệp nớc ngoài muốn độc lập hơn khi họ ngày càng hiểu biết
nhiều hơn về pháp luật, chính sách, cách thức hoạt động kinh doanh ở môi tr-
ờng kinh doanh ở Việt nam. Do vậy, trong vài năm gần đây, hình thức xí
nghiệp 100% vốn nớc ngoài đã thu hút sự chú ý đặc biệt của các nhà đầu t n-
ớc ngoài tại Việt nam, trong đó đặc biệt là các nhà đầu t Mỹ. Cụ thể:
Bảng 6: Đầu t của Mỹ vào Việt nam phân theo hình thức đầu t
(tính đến tháng 10/2002- các dự án còn hiệu lực)
STT Hình thức đầu t Số dự án Tổng vốn đầu t Tỷ trọng(%)
1 100% vốn nớc ngoài 88 644.341.806 47,33
2 Liên doanh 38 489.813.304 34,89
3 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 18 249.524.890 17,78
4 BOT 0 0 0
Tổng cộng 144 1.403.680 100,0
Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t.
Qua bảng số liệu cho thấy, hình thức 100% vốn nớc ngoài đã tăng lên
88 dự án với tổng vốn đầu t 644,341 triệu USD chiếm 47,33% tổng vốn đầu
t của Mỹ vào Việt nam. Tiếp theo là hình thức liên doanh với 38 dự án có
tổng vốn đầu t 489,813 triệu USD chiếm 34,89%. Hình thức hợp đồng hợp
tác kinh doanh đã tăng lên 18 dự án với tổng vốn đầu t 249,524 triệu USD
chiếm 17,78%. Hình thức 100% vốn nớc ngoài tăng lên chứng tỏ sự tự tin
của chủ đầu t vào môi trờng đầu t Việt nam, chứng tỏ tiềm lực của các nhà
đầu t và hình thức này có thể mang lại lợi nhuận cao hơn hình thức liên
doanh. Và cũng chứng tỏ khả năng góp vốn của các tổ chức kinh tế Việt nam
có hạn. Tuy nhiên, nếu không có sự quản lý chặt chẽ, hình thức đầu t này có
thể đa lại những hậu quả xấu: sự thao túng của nớc ngoài trong một số lĩnh
vực làm nhà nớc Việt nam khó có khả năng kiểm soát, các doanh nghiệp Việt
nam có thể bị đè bẹp do không đủ khả năng cạnh tranh và do đợc tự chủ
trong điều hành doanh nghiệp, phía nớc ngoài có thể không đảm bảo các quy

chuyển giao công nghệ. Nhiều công nghệ mới đợc nhập vào nớc ta nh thông
tin viễn thông, thăm dò dầu khí, sản xuất lắp ráp ôtô, hoá chất, Về chất l-
ợng công nghệ đầu t trực tiếp của Mỹ đa vào Việt nam, nhìn chung, phần lớn
các trang thiết bị là đồng bộ, thuộc loại trung bình của thế giới và tiên tiến
hơn những thiết bị hiện có của ta. Bên cạnh đó, các nhà đầu t Mỹ, trong quá
trình đầu t rất quan tâm đến việc tham gia đào tạo, nâng cao tay nghề, trình
độ chuyên môn cho ngời lao động Việt nam, kể cả lao động trực tiếp lẫn đội
ngũ quản lý.
- Thúc đẩy tăng trởng kinh tế: sự gia tăng FDI của Mỹ góp phần vào
tăng trởng GDP, nâng cao đời sống ngời dân Việt nam.
- Đóng góp vào ngân sách nhà nớc
Những dự án đầu t của Mỹ khi đi vào sản xuất kinh doanh không
những mang lại lợi nhuận cho chủ đầu t, lợi ích trực tiếp cho bên liên doanh,
cho ngời lao động Việt nam mà còn đóng góp cho ngân sách nhà nớc hàng
trăm triệu đồng, làm tăng nguồn thu vào ngân sách nhà nớc, góp phần vào
Trang 24
việc khắc phục cân bằng thu chi, góp một phần quan trọng vào việc bù đắp
thâm hụt cán cân vãng lai và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.
Bảng 8: Tình hình đóng góp của các dự án đầu t Mỹ vào ngân sách nhà nớc
(Đơn vị: triệu USD)
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
13,8 17,5 23,3 27,5 27,7 24,1 23,0 24,2
Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t.
Nguồn thu vào ngân sách nhà nớc tăng liên tục qua các năm. Năm
1994 là 13,8 triệu USD; đến năm 1998 đã tăng lên 27,7 triệu USD nhng sang
năm 1999 giảm xuống còn 24,1 triệu USD; năm 2000 là 23,0 triệu USD và
năm 2001 là 24,2 USD. Đây là một vấn đề đặt ra cho công tác quản lý, phải
chăng trong những năm gần đây đã bộc lộ sự lơi lỏng ở phía Việt nam, hay
do phía Mỹ đã lợi dụng những quy định thiếu chặt chẽ về chế độ tài chính để
trốn tránh nghĩa vụ?. Tuy nguồn thu này có giảm nhng tỷ lệ đóng góp của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status