Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mạivà Dịch vụ - Pdf 26

Báo cáo thực tập Nguyễn Quang Kiên - LỚP 7.27 - MSV:2002D2909
Lêi më ®Çu
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, với một nền kinh tế đang phát triển
như Việt Nam, Thương mại và dịch vụ là một ngành kinh tế mũi nhọn chiếm tỷ
trọng GDP rất cao do đó đã được sự quan tâm và ưu đãi đặc biệt của Nhà nước,
Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ là một công ty vừa chấm dứt
thời kỳ sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi thành
Công ty cổ phần với nhiều hứa hẹn của một tương lai phát triển. Nó là hiện thân
của Công ty phục vụ đời sống của Bộ Mỏ và than, hiện nay công ty trực thuộc sự
quản lý của tập đoàn Than Việt Nam. Từ những năm đầu thành lập công ty đã
gặp không ít những khó khăn song được sự quan tâm của Bộ và Tập đoàn công
nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, CBCNV Công ty đã phát huy truyền thống
công nhân mỏ, đoàn kết nhất trí, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, ra
sức xây dựng Công ty ngày càng phát triển vững mạnh góp phần vào sự nghiệp
phát triển của ngành than trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế công việc từ đó hiểu rõ vị trí
trách nhiệm của mình đối với nghề nghiệp sau này và cũng phần nào tích lũy
kinh nghiệm cho bản thân và nâng cao kiến thức, hiểu biết từ thực tiễn khi bước
vào đời. Em đã quyết định xin thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại
và Dịch vụ để có thể học hỏi những kinh nghiệm của các cô chú trong Công ty.
Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn thầy giáo Nguyễn Thanh Hải cùng các cô
chú, anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên:
Nguyễn Quang Kiên
Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ
Báo cáo thực tập Nguyễn Quang Kiên - LỚP 7.27 - MSV:2002D2909
PhÇn 1 : Giíi thiÖu tæng quan vÒ c«ng ty cæ phÇn
®Çu t, Th¬ng m¹i vµ dÞch vô
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Đầu tư, Thương

của các tỉnh.
Từ một đơn vị với khoảng 30 CBCNV, với số vốn ban đầu là hơn 4 tỷ đồng,
đến nay số CBCNV của Công ty đã là 562 người, tổng doanh thu năm 2005 là
1.257 tỷ đồng, tổng giá trị sản xuất đạt 216 tỷ đồng, thu nhập và đời sống người
lao động được nâng cao, thu nhập bình quân đạt 3.790.000 đồng/tháng lợi nhuận
năm 2006 dự kiến là 7,5 tỷ đồng, điều đó phản ánh Công ty làm ăn rất có lãi nhờ
có bộ máy lãnh đạo sáng suốt cùng một đội ngũ lao động lành nghề và hăng hái,
những thành tích xuất sắc đạt được trong những năm qua đã tạo cơ sở và điều
kiện cho các bước phát triển tiếp theo của Công ty.
Bộ máy quản lý Công ty trước đây rất cồng kềnh qua nhiều năm đổi mới và
vận dụng những biện pháp quản lý kinh tế mới phù hợp với mô hình kinh doanh
của Công ty đã giúp bộ máy quản lý tinh gọn rất nhiều đến nay là 189 người.
Những ngày đầu thành lập Công ty gặp rất nhiều khó khăn cơ sở vật chất thiếu
thốn, trụ sở số 10 Hồ Xuân Hương chật chội, thiết bị vận chuyển chỉ duy nhất
một con tàu 400 tấn, kho hàng, bến bãi, lao động đều phải thuê ngoài. Nhận thức
đầy đủ khó khăn trong buổi đầu thành lập, CBCNV Công ty đã xác định quyết
tâm cao vượt qua mọi khó khăn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Đến nay cơ sở vật chất của Công ty đã khang trang với nhiều trang thiết bị đồng
bộ và hiện đại Công ty đã có 8 chi nhánh trực thuộc và 1 văn phòng đại diện ở số
10 Hồ Xuân Hương, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
20 năm qua là khoảng thời gian chưa dài, song được sự quan tâm của Tập
đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, CBCNV Công ty đã phát huy
được truyền thống công nhân mỏ, đoàn kết nhất trí, tin tưởng tuyệt đối vào sự
lãnh đạo của Đảng, ra sức xây dựng Công ty ngày càng phát triển vững mạnh,
góp phần vào sự nghiệp phát triển của ngành than trong sự nghiệp Công nghiệp
hoá, Hiện đại hoá Đất nước, sự phát triển của Công ty trong từng thời kỳ đã gắn
Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ
Báo cáo thực tập Nguyễn Quang Kiên - LỚP 7.27 - MSV:2002D2909
liền với sự phát triển chung của ngành, đạt mục tiêu mở rộng ngành nghề kinh
doanh, sản xuất phát triển, thu nhập và đời sống của CBCNV được nâng cao.

- Giám đốc
Là người đứng đầu trong Công ty trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty, là người chịu trách nhiệm với
quyết định của mình trước pháp luật và Đại hội cổ đông.
- Văn phòng Công ty
Với chức năng và nhiệm vụ là tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty về
lĩnh vực: Công tác hành chính văn thư, là đầu mối phát hành và lưu trữ các văn
bản của Công ty đúng thể chế hành chính Nhà nước, đảm bảo toàn bộ cơ sở vật
chất phục vụ cho các hoạt động của cơ quan Công ty .
- Phòng tổ chức nhân sự
Có chức năng và nhiệm vụ là tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty trong
các lĩnh vực: Tổ chức, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý và tổ chức sản xuất;
lao động tiền lương, y tế, thanh tra, thi đua khen thưởng.
- Phòng kế hoạch
Là phòng nghiệp vụ giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản lý, chỉ đạo
và điều hành sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực: kế hoạch, đầu tư nội bộ, liên
doanh liên kết, quản lý, theo dõi các hợp đồng kinh tế và thực hiện các hợp đồng
kinh tế đã ký kết
Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ
GIÁM ĐỐC
Văn
phòng
công
ty
Phòng
tổ
chức
nhân
sự
Phòng

doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng, kinh doanh ô tô, dự trữ vật tư chiến lược, thăm
dò và nghiên cứu thị trường theo định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của
toàn Công ty.
- Phòng kỹ thuật - an toàn
Tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty trong việc định hướng phát triển sản
xuất trên lĩnh vực: khai thác than, tận thu than và khoáng sản các loại, triển khai
tổ chức dịch vụ bốc xúc, san lấp, vận chuyển than và đất đá, quản lý, vận hành
thiết bị, sửa chữa lớn tài sản là máy, thiết bị, kỹ thuật an toàn - BHLĐ.
- Phòng kinh doanh than
Tham mưu cho giám đốc Công ty trong công tác quản lý, điều hành kinh
doanh ô tô và xuất nhập khẩu, và dự trữ vật tư, phụ tùng chiến lược thuộc lĩnh
vực ô tô, thăm dò, phát triển thị trường kinh doanh than theo định hướng sản
xuất kinh doanh của toàn Công ty.
- Phòng đầu tư dự án
Tham mưu và giúp Giám đốc công ty về công tác đầu tư, xây dựng, khai
thác than và quản lý các dự án trong toàn công ty.
Thăm dò, nghiên cứu thị trường theo định hướng phát triển kinh doanh của
Công ty.
Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ
Bỏo cỏo thc tp Nguyn Quang Kiờn - LP 7.27 - MSV:2002D2909
Phần II : Các hoạt động và quản lý chủ yếu của
công ty
Cụng ty c phn u t, Thng mi v Dch v l Cụng ty cú nhim v
sn xut cỏc sn phm phc v cho ngnh cụng nghip v thng mi cho cỏc
doanh nghip trong c nc dui s ch o ca Tp on Than v khoỏng sn
Cụng ty cú cỏc hot ng v qun lý ch yu nh sau:
1. Kinh doanh thng mi.
Kinh doanh xut nhp khu vt t thit b l khõu u tiờn Cụng ty tp
trung ch o tng trng phỏt huy th mnh thng mi trong v ngoi ngnh
v vt t thit b. Cỏc mt hng nhp khu l cỏc thit b vn ti gm cỏc ụ tụ ti

Nhằm giúp Giám đốc Công ty điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Thực hiện tốt nhất các chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2005. Các phòng tham mưu
chức năng đã giúp Giám đốc Công ty ban hành các quy chế về quản lý tài chính,
uy chế về tiền lương và thu nhập. Các quy chế về kinh doanh vật tư thiết bị, các
quy chế về khoản chi phí…Tạo hành lang cần thiết để Công ty quản lý và các
đơn vị thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch được giao.
Các quy định về quản lý kỹ thuật – an toàn cũng được quan tâm và củng
cố. Công ty đã xây dựng được đội ngũ an toàn viên từ Công ty đến tổ đội sản
xuất. Đảm bảo cho mọi công nhân trực tiếp sản xuất đều được học hỏi và trang bị
kiến thức về an toàn bảo hộ lao động. Năm 2005, toàn công ty đã cơ bản đảm bảo
an toàn cho lao động và thiết bị trong sản xuất.
5. Nhập khẩu linh kiện và tổ chức tiêu thụ xe tải và xe chuyên dùng.
Dự án lắp ráp xe tải nặng và xe chuyên dùng của Tổng Công ty than Việt
Nam đã mở ra hướng phát triển lâu dài của ngành cơ khí than Việt Nam, hội nhập
với công nghiệp ô tô Vịêt Nam, giữ vị thế độc quyền lắp ráp và tiêu thụ xe tải
nặng trên thị trường cả nước.
Công ty được Tổng Công ty giao nhiệm vụ liên doanh với Công ty công
nghiệp ô tô Than Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu linh kiện, tổng thành
cung ứng cho công nghệ lắp ráp và tổ chức tiêu thụ sản phẩm, là những công
đoạn trọng tâm xác định tính khả thi của dự án, tạo điều kiện cho Công ty phát
huy năng lực kinh doanh thương mại trên thị trường cả nước, ghi nhận một
thương hiệu đang được đầu tư và phát triển mạnh với 15 đại lý độc quyền trên ba
Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ
Báo cáo thực tập Nguyễn Quang Kiên - LỚP 7.27 - MSV:2002D2909
miền đất nước ( 9 đại lý miền Bắc, 4 đại lý miền Nam, 2 đại lý miền Trung ).
Công ty đã được tổng Công ty giao nhiệm vụ kết hợp khởi công xây dựng dây
truyền lắp ráp xe tải nặng tại Chu lai với công suất 5.000 xe/năm.
Năm 2005 Công ty đã tổ chức tiêu thụ được 532 xe bao gồm 409 xe lắp
ráp với doanh thu 226.412 triệu đồng và 123 xe nhập khẩu nguyên chiếc với
doanh thu 72.748 triệu đồng. Sản lượng tiêu thụ xe lắp ráp và doanh thu không

1.942 2.987 3.797 1045 53,8 810 27,1
7 Tổng số lao động 6649 6865 8090 216 3,2 1225 17,8
8 Tổng nguồn vốn 230.235.159 380.438.421 418.482.263 150.203.262 65,2 38.043.842 10
- Nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ
sở hữu
201.425.324
28.809.835
359.170.640
21.267.781
395.087.704
23.394.559
157.745.316
-7.542.054
78,3
-26,2
35.917064
2.126.778
10
99,9
9
Tổng vốn lưu
động 175.035.850 345.483.665 380.032.032 170.447.815 97,3 34.548.367 10
10TSCĐttTSCĐ 35.562.769 32.134.929 35.348.422 -3.427.840 -9,7 3.213.493 10
(Nguồn số liệu được lấy từ báo cáo tài chính của công ty)
1. Phân tích một số chỉ tiêu tổng hợp.
1.1 Doanh thu:
Qua bảng tính toán doanh thu trên cho thấy doanh thu của công ty tăng dần
qua các năm cụ thể năm 2004 so với năm 2003 tăng một lượng tuyệt đối là
260.385.251 (nghìn đồng) hay là tăng 36,7% và tốc độ phát triển trong năm đạt

sng ca con ngi ngy mt tng cao. Trong s nhng nhu cu ú ca con
Cụng ty c phn u t, Thng mi v Dch v
Báo cáo thực tập Nguyễn Quang Kiên - LỚP 7.27 - MSV:2002D2909
người thì nhu cầu về các dịch vụ thương mại ngày một tăng cao và đòi hỏi khắt
khe hơn về chất lượng phục vụ, dịch vụ cung cấp có tương xứng với giá cả mà
người tiêu dùng bỏ ra hay không.
Do vậy, để theo kịp với những yêu cầu đó thì ngành dịch vụ và thương mại
phải tự mình vận động và phát triển. Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và
Dịch vụ cũng không nằm ngoài sự vận động đó. Vói những lợi thế sẵn có công ty
đã có những kế hoạch và định hướng mới phù hợp với điều kiện hiện nay. Do
công ty là một công ty trực thuộc tập đoàn Than Việt Nam nên đã có một thị
trường nội bộ rộng lớn. Công ty có cơ sở vật chất vững chắc từ trước, là một đơn
vị kinh doanh đa ngành nghề (sản xuất, thương mại, dịch vụ, đầu tư bất động
sản ) và có một mạng lưới công ty ở khắp mọi nơi trên đất nước. Điều này đã
làm cho công ty có mối quan hệ rất rộng đối với các công ty thành viên khác và
nhiều công ty khác ngoài công ty thành viên, nó đã tạo điều kiện thuận lợi cho
công ty mở rộng thị trường kinh doanh và đáp ứng đầy đủ, kịp thời những nhu
cầu chung của thị trường.
Khó khăn:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty thì ngoài những thuận lợi
trên còn gặp rất nhiều khó khăn. Tuy Nhà nước đã có những chính sách khuyến
khích ngành thương mại dịch vụ phát triển nhưng Công ty vẫn phải tự mình cạnh
tranh với những công ty khác trong ngành. Trong thời buổi môi trường cạnh
tranh ngày càng gay ngắt, khó khăn thì công ty lại gặp một số khó khăn như: đội
ngũ cán bộ công nhân viên vẫn làm việc theo môi trường làm việc cũ (thụ động,
thời gian làm việc thực tế ít ), khả năng vay vốn khó khăn hơn đây chính là
những bất lợi đối với công ty.
2. Định hướng đề tài luận văn tốt nghiêp.
Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu
tư, Thương mại và Dịch vụ năm 2005 đạt được những thành tích đáng kể, song

Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ
Báo cáo thực tập Nguyễn Quang Kiên - LỚP 7.27 - MSV:2002D2909
Tµi liÖu tham kh¶o
1/ Các giáo trình môn kế hoạch hoá doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp của
khoa quản lý trường ĐH quản lý - Công nghệ Hà nội
2/ Các tài liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
đầu tư, thương mại và dịch vụ giai đoạn 2000 -2005.;
3/ Điểm sáng nền kinh tế Việt nam( sách do nhiều tác giả viết – NXB trẻ 2006)
4/ Giáo trình thống kê trường ĐH quản lý - Công nghệ Hà nội
* Các tài liệu khác:
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2000-2005 của Công ty cổ phần
TMDV
- Báo đầu tư số 25,30,32 năm 2006
Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ
Bỏo cỏo thc tp Nguyn Quang Kiờn - LP 7.27 - MSV:2002D2909
MC LC
Lời mở đầu 1
Phần 1 : Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần đầu t, Th-
ơng mại và dịch vụ 2
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty c phn u t, Thng mi
v Dch v 2
2. Chc nng, nhim v ch yu ca Cụng ty c phn u t, Thng mi v
Dch v 4
3. C cu t chc b mỏy qun lý ca Cụng ty c phn u t, Thng mi v
Dch v 4
Phần II : Các hoạt động và quản lý chủ yếu của công ty 7
Cụng ty c ph n u t , Th ng m i v D ch v l Cụng ty cú
nhi m v s n xu t cỏc s n ph m ph c v cho ngnh cụng
nghi p v th ng m i cho cỏc doanh nghi p trong c n c
du i s ch o c a T p on Than v khoỏng s n Cụng ty cú

n m 2005. Cỏc phũng tham m u ch c n ng ó giỳp Giỏm c
Cụng ty ban hnh cỏc quy ch v qu n lý ti chớnh, uy
ch v ti n l ng v thu nh p. Cỏc quy ch v kinh doanh
v t t thi t b , cỏc quy ch v kho n chi phớT o hnh lang
c n thi t Cụng ty qu n lý v cỏc n v th c hi n t t cỏc
ch tiờu k ho ch c giao. 8
Cụng ty c phn u t, Thng mi v Dch v
Bỏo cỏo thc tp Nguyn Quang Kiờn - LP 7.27 - MSV:2002D2909
Cỏc quy nh v qu n lý k thu t an ton c ng c quan
tõm v c ng c . Cụng ty ó xõy d ng c i ng an ton
viờn t Cụng ty n t i s n xu t. m b o cho m i cụng
nhõn tr c ti p s n xu t u c h c h i v trang b ki n
th c v an ton b o h lao ng. N m 2005, ton cụng ty ó
c b n m b o an ton cho lao ng v thi t b trong s n
xu t. 8
5. Nhp khu linh kin v t chc tiờu th xe ti v xe chuyờn dựng 8
D ỏn l p rỏp xe t i n ng v xe chuyờn dựng c a T ng Cụng
ty than Vi t Nam ó m ra h ng phỏt tri n lõu di c a
ngnh c khớ than Vi t Nam, h i nh p v i cụng nghi p ụ tụ
V ờt Nam, gi v th c quy n l p rỏp v tiờu th xe t i n ng
trờn th tr ng c n c. 8
Cụng ty c T ng Cụng ty giao nhi m v liờn doanh v i
Cụng ty cụng nghi p ụ tụ Than Vi t Nam th c hi n nhi m v
nh p kh u linh ki n, t ng thnh cung ng cho cụng ngh
l p rỏp v t ch c tiờu th s n ph m, l nh ng cụng o n
tr ng tõm xỏc nh tớnh kh thi c a d ỏn, t o i u ki n cho
Cụng ty phỏt huy n ng l c kinh doanh th ng m i trờn th
tr ng c n c, ghi nh n m t th ng hi u ang c u t v
phỏt tri n m nh v i 15 i lý c quy n trờn ba mi n t n c (
9 i lý mi n B c, 4 i lý mi n Nam, 2 i lý mi n Trung ). Cụng

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ
Báo cáo thực tập Nguyễn Quang Kiên - LỚP 7.27 - MSV:2002D2909
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý lao động tại Công ty
cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ.
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY.
Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ
Báo cáo thực tập Nguyễn Quang Kiên - LỚP 7.27 - MSV:2002D2909
I. Khái quát chung về Công ty.
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
II. Thực trạng về công tác quản lý lao động ở Công ty.
1. Công tác tuyển chọn lao động.
2. Hợp đồng lao động và bảo đảm việc làm.
3. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi.
4. Công tác đào tạo và phát triển đội ngũ lao động.
5. Công tác khuyến khích vật chất tinh thần.
6. Các loại lao động và hình thức trả lương .
III. Nhân tố ảnh hưởng đến lao động ở Công ty.
CHƯƠNG II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY.
I. Nhận xét và đánh giá.
1. Nhận xét về tình hình quản lý lao động ở công ty.
2. Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới.
II. Một số kiến nghị và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý sử
dụng lao động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status