Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Với kiến thức tích lũy được trong thời gian học tập tại Học Viện Tài
Chính,dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo cùng với kiến thức thực tế
thu được trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ phần Sông Đà-HTC,em đã hoàn
thành đồ án với đề tài:”XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHI
TIẾT VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ-HTC”.
Để hoàn thành được đồ án này, em đã có được sự giúp đỡ của rất nhiều
người.Trước hết em xin gửi lời cám ơn đến thầy giáo HOÀNG HẢI XANH- giảng
viên khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế - Học Viện Tài Chính, người đã tận
tình chỉ bảo,hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp trong thời gian qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong toàn Học viện, và đặc
biệt là các thầy cô giáo trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế đã giảng dạy và
truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong bốn năm học vừa qua.
Ngoài ra, em gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến ban lãnh đạo công ty, cũng như
không thể không nhắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị ở phòng Kế toán-
Công Ty Cổ Phần Sông Đà-HTC đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập
tại công ty, và chỉ dẫn rất nhiều cho em phần nghiệp vụ, để em có thể hoàn thành
được đồ án này.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, anh chị em, những người bạn
của em là những người đã giúp đỡ rất nhiều về mặt tinh thần, cũng như những góp ý
kịp thời cho việc hoàn thành đồ án của em.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Trần Văn Hiệp Lớp: CQ 46/41.01
Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
I. VẤN ĐỀ CHUNG
Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc củ khoa học kỹ thuật, tin học ngày
càng trở thành một lĩnh vực quan trọng, thiết yếu trong đời sống mỗi con người
chúng ta. Bất cứ một lĩnh vực nào trong cuộc sống người ta cũng đều phải ứng dụng
tin học để có thể nâng cao chất lượng các hoạt động.Trong đó, việc các doanh
Các loại vật tư trong doanh nghiệp là những tài sản ngắn hạn dự trữ cho quá
trình sản xuất kinh doang bao gồm nguyên liệu,vật liệu,nhiên liệu,phụ tùng thay
thế,công cụ,dụng cụ…
Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch mua,dự trữ, đầy đủ, kịp thời các loại vật
tư kể cả về số lượng, chất lượng và kết cấu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh được tiến hành bình thường.
Do đó phần mềm kế toán vật tư là một phần mềm vô cúng hữu ích với mọi
doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.Nhờ những tiện ích của phần mềm này mà
công việc quản lý vật tư trở lên dễ dàng,đơn giản,chính xác,linh hoạt tiết kiệm chi
phí, thời gian và nhân lực cho doanh nghiệp.
Đối với công ty phần mềm kế toán vật tư mang lại những lợi ích cho công ty
đó là phản ánh đầy đủ,kịp thời số hiện có và tính hình biến động của các loại vật tư
cả về giá trị và hiện vật,tính toán chính xác giá gốc của từng loại,từng thứ vật tư
nhập,xuất,tồn kho đảm bảo cho công tác quản ly vật tư của công ty.Hơn thế nữa
phần mềm kế toán còn kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua,dự trữ
và sử dụng các loại vật tư đáp ứng yêu cầu thi công công trình cũng như sản xuất
của công ty.
III. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Được người sử dụng chấp nhận.
Cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng, phục
vụ tốt quá trình quản lý kho, phục vụ tốt cho công trình thi công,bộ phận kế hoạch
sản xuất.
SV: Trần Văn Hiệp Lớp: CQ 46/41.01
Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
Tận dụng năng lực tài nguyên (hệ thống máy tính), năng lực con người nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
Hỗ trợ cho nhân viên kế toán và thủ kho trong việc quản lý nguyên liệu, vật
liệu của công ty.
Giúp công ty nâng cao doanh thu, tiết kiệm chi phí nhờ giảm bớt đội ngũ nhân
công, giảm thiểu sai sót có thể xảy ra trong quá trình quản lý nguyên liệu, vật liệu.
Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ
THỐNG THÔNG TIN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT
TƯ TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN
1.1.1. Hệ thống thông tin(HTTT)
1.1.1.1. Khái niệm hệ thống thông tin
HTTT là tập hợp có tổ chức những con người, các thiết bị phần mềm, dữ
liệu, … để thực hiện hoạt động thu nhận, lưu trữ, xử lý, truyền tin trong một tập
hợp các ràng buộc gọi là môi trường.
Mỗi HTTT đều có 4 bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho
dữ liệu và bộ phận đưa thông tin đầu ra. Đầu vào (Inputs) của HTTT được lấy từ
các nguồn (source) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng các dữ liệu đã được
lưu trữ từ trước. Kết quả chưa xử lý được chuyển đến các đích (destination) hoặc
kho dữ liệu (Store).
HTTT quản lí là sự phát triển và sử dụng HTTT có hiệu quả trong một tổ
chức. HTTT quản lí trợ giúp các hoạt động quản lí của tổ chức như lập kế hoạch,
kiểm tra thực hiện, tổng hợp và làm các báo cáo, làm cho các quyết định của quản
lí trên cơ sở các quy trình, thủ tục cho trước. Nó sử dụng dữ liệu từ các hệ xử lý
giao dịch và tạo ra các báo cáo định kì hay theo yêu cầu.
1.1.1.2. Tầm quan trọng của một hệ thống thông tin tốt
Như chúng ta đã biết từ trước, quản lý có hiệu quả của một tổ chức dựa phần
lớn vào chất lượng thông tin do hệ thống thông tin chính thức sản sinh ra. Dễ thấy
rằng từ sự hoạt động kém chất lượng của một hệ thống thông tin sẽ là nguồn gốc
gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
SV: Trần Văn Hiệp Lớp: CQ 46/41.01
Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
Một hệ thông tin tốt hay xấu được đánh giá thông qua chất lượng thông tin
cách hữu hiệu nhất. Phát triển một HTTT bao gồm việc phân tích HTTT đang tồn
tại, thiết kế một HTTT mới, thực hiện và tiến hành cài đặt HTTT mới.
Phương pháp phát triển một HTTT
Một phương pháp được định nghĩa như là một tập hợp các bước và các công
cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ nhưng dễ quản lý
hơn. Phương pháp phát triển một HTTT được đề nghị ở đây dựa vào nguyên tắc cơ
bản chung của nhiều phương pháp hiện đại có cấu trúc để phát triển HTTT. Ba
nguyên tắc đó là:
Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình. Đó là sử dụng các mô hình logic, mô
hình vật lý trong và mô hình vật lý ngoài.
Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng. Đây là nguyên tắc của sự
đơn giản hóa. Thực tế chứng minh rằng để hiểu tốt một hệ thống trước hết phải hiểu
các mặt chung sau đó mới xem xét các chi tiết.
Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế,
chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích.
1.1.1.4. Hệ thống thông tin quản lý vật tư trong doanh nghiệp
HTTT quản lý vật tư là một phân hệ thuộc HTTT quản lý kinh doanh và sản
xuất nên cũng có những chức năng nhiệm vụ cơ bản của HTTT quản lý kinh doanh
và sản xuất.
Chức năng, nhiệm vụ
HTTT quản lý vật tư trợ giúp cho các hoạt động quản lý của tổ chức như lập
kế hoạch, kiểm tra thực hiện, tổng hợp và làm các báo cáo về vật tư trên cơ sở các
quy trình thủ tục cho trước. Từ đó góp phần làm cho qúa trình sản xuất kinh doanh
của tổ chức được tốt hơn.
Tổ chức hệ thống thông tin quản lý vật tư
Với chức năng, nhiệm vụ như vậy, HTTT quản lý vật tư sẽ gồm các hệ thống
thông tin chính:
Thông tin hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu: là thông tin về mức vật tư dự
trữ cần cho kế hoạch sản xuất. Với các thông tin cụ thể về mức hàng dự trữ, kế
SV: Trần Văn Hiệp Lớp: CQ 46/41.01
Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
1.1.2.2. Xác định mô hình nghiệp vụ của hệ thống
Trong phần này tiến hành mô tả các thông tin dữ liệu của tổ chức dạng trực
quan và có tính hệ thống hơn. Nhờ vậy, khách hàng có thể hiểu được và qua đó có
thể bổ sung và làm chính xác hóa hoạt động nghiệp vụ của tổ chức hiện thời.
Các thành phần của một mô hình nghiệp vụ:
Biểu đồ ngữ cảnh
Biểu đồ phân rã chức năng.
Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng.
Ma trận thực thể dữ liệu chức năng.
Mô tả chi tiết chức năng lá trong biểu đồ phân rã chức năng.
Các công cụ này giúp làm rõ hơn thực trạng của tổ chức, xác định phạm vi
miền nghiên cứu phát triển hệ thống. Từ đó đi đến quyết định xây dựng một dự án
về phát triển hệ thống thông tin, đưa ra yêu cầu cho hệ thống cần xây dựng.
1.1.2.3. Phân tích hệ thống và đặc tả yêu cầu(Mô hình hóa quá trình
xử lý)
Phần này làm rõ yêu cầu bằng cách sử dụng các mô hình và công cụ hình
thức hóa hơn, như các biểu đồ luồng dữ liệu để mô tả các tiến trình xử lý. Đến đây
ta được mô hình khái niệm của hệ thống. Với mô hình này, một lần nữa khách hàng
có thể bổ sung làm đầy đủ hơn các yêu cầu về HTTT cần xây dựng.
Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ (modeling businees process) là sự biểu diễn
đồ thị các chức năng của quá trình để thu thập, thao tác, lưu trữ và phân phối dữ liệu
giữa các bộ phận trong hệ thống nghiệp vụ cũng như giữa hệ thống và môi trường
của nó.
1.1.2.4. Thiết kế logic và thiết kế vật lý
Trong bước này cần tìm giải pháp công nghệ cho các yêu cầu đã được xác
định ở bước phân tích. Các công cụ ở đây mang tính hình thức hóa cao cho phép
đặc tả các bản thiết kế để có thể ánh xạ thành cấu trúc chương trình, các chương
trình, các cấu trúc dữ liệu và các giao diện tương tác. Các công cụ ở đây bao gồm:
Mô hình dữ liệu quan hệ E_R, mô hình luồng dữ liệu hệ thống, các phương pháp
ngữ nghĩa và các thuộc tính còn lại để tìm ra các mối quan hệ phụ thuộc.
Bước 4: Vẽ biểu đồ mô hình.
SV: Trần Văn Hiệp Lớp: CQ 46/41.01
Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
Vẽ các thực thể: Mỗi thực thể là một hình chữ nhật + Tên
Xét từng quan hệ xem nó có liên quan đến thực thể nào vẽ xen vào các thực
thể đó và nối nó lại với các thực thể.
Bố trí lại biểu đồ cho hợp lí.
Xác định bản số của các thực thể.
Bổ sung các thuộc tính cho các thực thể và các mối quan hệ.
Mô hình quan hệ
Để tạo ra các dữ liệu trên máy, lưu trữ, khai thác dữ liệu trên máy người ta
tạo ra phần mềm công cụ gọi là Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (database management
system-DBMD). Hệ thống này phải được xây dựng trên mô hình dữ liệu, mô hình
dữ liệu như vậy người ta gọi là mô hình dữ liệu logic hay mô hình quan hệ.
Mô hình quan hệ gồm 2 thành phần cơ bản : Quan hệ (relation) và các thuộc
tính của quan hệ (attributes)
Quan hệ: quan hệ là một bảng dữ liệu gồm 2 chiều: Các cột có tên là thuộc
tính, các dòng không có tên là các bộ dữ liệu (bản ghi).
Thuộc tính: Thuộc tính của một quan hệ là tên các cột, các giá trị của thuộc
tính thuộc vào một miền xác định.
Các loại thuộc tính:
Thuộc tính lặp: là loại thuộc tính mà có giá trị của nó trên số dòng là khác
nhau còn giá trị còn lại của nó ở trên các dòng là như nhau.
Khóa dự tuyển: Là các giá trị xác định duy nhất ở mỗi dòng nếu có nhiều
hơn 1 thuộc tính khi bỏ đi 1 thuộc tính bất kỳ thì giá trị không xác định duy nhất
dòng. Trong các khóa dự tuyển chọn 1 khóa làm khóa chính của quan hệ gọi là khóa
quan hệ.
Các chuẩn cơ bản:
Chuẩn của một quan hệ là các đặc trưng, cấu trúc cho phép chúng ta nhận
Hình 1.1: Mô hình E/R
Vẽ biểu đồ:
Mối quan hệ biểu diễn bằng HCN có chia làm 2 phần: Phần trên ghi tên quan
hệ, phần dưới ghi tên các thuộc tính khóa (khóa chính #, khóa ngoại dùng dấu gạch
chân)
Nối các cặp quan hệ với nhau nếu quan hệ chứa thuộc tính là khóa chính của
quan hệ kia.
Xác định bản số:
Hình 1.2:Mô hình quan hệ dữ liệu
• Thiết kế vật lý
Xác định luồng hệ thống:
Đầu vào: Biểu đồ luồng dữ liệu.
Cách làm: Phân định rõ các công việc do người và do máy thực hiện.
Thiết kế các Giao diện nhập liệu.
SV: Trần Văn Hiệp Lớp: CQ 46/41.01
Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
Đầu vào: Mô hình E_R
Cách làm: Mỗi thực thể hay 1 mối quan hệ khác 1 thành một Giao diện.
Thiết kế các Giao diện xử lý.
Xét các biểu đồ hệ thống: Mỗi tiến trình tương tác với tác nhân ngoài xác
định một giao diện xử lý.
Tích hợp các Giao diện.
Phân tích các Giao diện nhận được, tiến hành bỏ đi những Giao diện trùng
lặp hoặc không cần thiết và kết hợp các Giao diện có thể thành hệ thống giao diện
cuối cùng.
Thiết kế kiến trúc.
Hình 1.3: Mô hình kiến trúc
Dựa vào các biểu đồ dữ liệu từ mức 0 đến trước mức cơ sở. kiến trúc của hệ
thống có dạng hình cây, với mỗi nút các biểu đồ mức dưới nó chota mức biểu đồ
tiếp theo.
thiết kế hay các đặt tả kĩ thuật. Những phần khác nhau của hệ thống được gắn
vào những thao tác và thiết bị vật lí cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ
liệu, xử lí và đưa ra thông tin cần thiết cho tổ chức
Giai đoạn này phải lựa chọn ngôn ngữ lập trình, hệ cơ sở dữ liệu, cấu trúc
tệp, tổ chức dữ liệu, những phần cứng, hệ điều hành và môi trường mạng cần
được xây dựng. Sản phẩm cuối cùng của pha thiết kế là đặc tả hệ thống ở dạng
như nó tồn tại trên thực tế, sao cho nhà lập trình và kĩ sư phần cứng có thể dễ
dàng chuyển thành chương trình và cấu trúc hệ thống vận hành trên thực tế.
1.1.3.4. Triển khai hệ thống
Bao gồm việc:
-Tạo lập các chương trình :
+ Trước hết cần lựa chọn phần mềm nền (Hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở
dữ liệu, ngôn ngữ lập trình, phần mềm mạng).
+ Chọn các phần mềm đóng gói cho những phần thiết kế tương ứng.
+ Chuyển các đặc tả thiết kế thành các chương trình (phần mềm) cho máy
tính.
+ Kiểm thử hệ thống .
- Cài đặt và chuyển đổi hệ thống
+ Cài đặt phần cứng để làm cơ sở cho hệ thống.
+ Cài đặt phần mềm.
+ Chuyển đổi hoạt động của hệ thống cũ sang hệ thống mới, gồm có:
chuyển đổi dữ liệu, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ trên hệ thống mới và đào tạo
người sử dụng, khai thác hệ thống.
+ Chuẩn bị các tài liệu chi tiết thuyết minh về việc khai thác và sử dụng
hệ thống để phục vụ việc đào tạo và đảm bảo hoạt động hàng ngày ( bảo trì) của
hệ thống sau này.
1.1.3.5. Vận hành và bảo trì
Trong giai đoạn vận hàng, người sử dụng và các chuyên viên kỹ thuật vận
hành cần đánh giá xem hệ thống đáp ứng các mục tiêu đặt ra ban đầu hay
không, đề xuất những sửa đổi, cải tiến, bổ sung.
SV: Trần Văn Hiệp Lớp: CQ 46/41.01
Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm. VD: xăng, dầu, nhớt, … bị tiêu hao
toàn bộ.
Về mặt giá trị: khi tham gia vào quá trình sản xuất thì giá trị của vật liệu sẽ
được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Công cụ, dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhưng giá trị của chúng được phân bổ 1 lần, 2 lần hoặc nhiều lần vào chi
phí của doanh nghiệp.
Vì vậydoanh nghiệp cần phải có kế hoạch mua, dự trữ đầy đủ, kịp thời các
loại vật tư cả về số lượng, chất lượng và kết cấu nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh được tiến hành bình thường.
1.1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán chi tiết vật tư
Kế toán các loại vật tư cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật
tư cả về giá trị và hiện vật, tính toán chính xác giá gốc ( hoặc giá thành thực tế) của
từng loại, từng thứ vật tư nhập, xuất, tồn kho, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời
các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư của doang nghiệp.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng
từng loại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Phân loại và đánh giá vật tư
1.2.2.1. Phân loại vật tư
Phân loại vật tư là việc sắp xếp các loại vật tư thành từng nhóm, từng loại, và
từng thứ nguyên vật liệu theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản
lý.
Căn cứ vào nội dung và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, các loại vật tư được
chia thành nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
Nguyên liệu vật liệu: là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế
biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý,nguyên liệu vật liệu,bao gồm:
được chia thành:
+ Công cụ, dụng cụ
+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
Căn cứ vào mục đích sử dụng, công cụ, dụng cụ được chia thành:
SV: Trần Văn Hiệp Lớp: CQ 46/41.01
Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
+ Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh
+ Công cụ,dụng cụ dùng cho quản lý.
+ Công cụ,dụng cụ dùng cho các mục đích khác
1.2.2.2. Đánh giá vật tư
Nguyên tắc đánh giá vật tư
Nguyên tắc đánh giá vật tư phải tuân theo nguyên tắc đánh giá hàng tồn
kho.Theo Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam số 02 ” Hàng tồn kho” được đánh giá
theo giá gốc(trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Đây
chính là nội dung của nguyên tắc thận trọng. Thực hiện ngyên tắc này, doanh
nghiệp phải lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
Để phản ánh chính xác giá trị của nguyên vật liệu và để có thể so sánh
được giữa các kì hạch toán, việc đánh giá nguyên vật liệu cần tuân theo nguyên
tắc nhất quán. Nội dung của nguyên tắc này: Kế toán đã chọn phương pháp kế
toán nào thì phải áp dụng phương pháp đó, nhất quán trong suốt niên độ kế toán.
Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp kế toán đã chọn, nhưng phải đảm
bảo phương pháp kế toán thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách
trung thực, hợp lí hơn; đồng thời phải giải thích được sự thay đổi đó (nguyên tắc
thời điểm).
Phương pháp đánh giá vật tư
Đánh giá nguyên vật liệu theo trị giá vốn thực tế:
Trị giá vốn thực tế được xác định theo từng nguồn nhập.
Đối với vật tư nhập kho: Nguyên vật liệu được nhập kho từ các nguồn khác
Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
+ Phương pháp đích danh: Trị giá nguyên vật liệu xuất kho sẽ là trị giá vốn
thực tế của lô hàng nhập nguyên vật liệu đó.
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Kế toán phải tính đơn giá bình quân gia
quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng
vật tư xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính. Giá trị trung bình có thể
được tính theo thời kì (bình quân gia quyền cố định) hoặc mỗi khi nhập một
lô hàng về (bình quân gia quyền liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình cụ thể
của mỗi một doanh nghiệp.
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên
giả định số vật tư nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó
là giá của vật tư xuất kho.
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định hàng
nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá bằng giá nhập. Trị giá hàng tồn
kho cuối kì được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
Việc áp dụng phương pháp nào để tính giá trị vật tư xuất kho là do doanh
nghiệp tự quyết định. Song, cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ kế toán và phải
thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
1.2.3. Hoạch toán chi tiết vật tư
Hiện nay, các doanh nghiệp thường hạch toán chi tiết vật tư theo một trong 3
phương pháp chủ yếu, đó là phương pháp mở thẻ song song, phương pháp số dư và
phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Chứng từ kế toán liên quan:
− Phiếu nhập kho-Mẫu 01-VT
SV: Trần Văn Hiệp Lớp: CQ 46/41.01
Khoa hệ thống thông tin kinh tế Đồ án tốt nghiệp
− Phiếu xuất kho-Mẫu 02-VT
− Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm,hàng hóa-Mẫu 03-VT
− Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ-Mẫu 04-VT
− Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa-Mẫu 05-VT