nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank chi nhánh Hà Nội - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp 1 Viện: Ngân hàng- Tài
chính
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Danh mục chữ viết tắt 3
Danh mục sơ đồ 4
Lời mở đầu 5
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1. Khái niệm: 8
1.2. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: 8
1.3. Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 9
1.4. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của NHTM 12
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 14
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM 18
1.6.1. Nhân tố chủ quan 18
1.6.2. Nhân tố khách quan 22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG BẮC
Á- CHI NHÁNH THÁI HÀ 27
2.1 Tổng quan về ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà 27
2.1.1. Tổng quan về ngân hàng Bắc Á 27
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà 27
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà 28
2.1.4. Tình hình hoạt động của ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà 31
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà 36
2.2.1. Chính sách cho vay dành cho khách hàng cá nhân: 36
2.2.2. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà 38
2.2.3. Quy trình cho vay KHCN tại ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà 43
2.2.4. Kết quả thực hiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái
Hà 49
2.3. Đánh giá thực trang hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái
Hà 55

NHNN Ngân hàng Nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
KHCN Khách hàng cá nhân
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
PGD Phòng giao dịch
ATM Máy rút tiền tự động
TSĐB Tài sản đảm bảo
NASB Ngân hàng Bắc Á
VND Việt Nam Đồng
USD Đô la Mỹ
GTCG Giấy tờ có giá
CIC Trung tâm thông tin tín dụng
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Viện: Ngân hàng- Tài
chính
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tiêu dùng có TSBĐ đối với khách hàng cá nhân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Thái Hà 2009- 2011.
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay tại chi nhánh Thái Hà năm 2009- 2011 theo đối
tượng khách hàng
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay tại chi nhánh Thái Hà năm 2009- 2011 theo loại
tiền cho vay
Bảng 2.4: Thu từ hoạt động dịch vu tại chi nhánh Thái Hà năm 2009- 2011
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay KHCN tại chi nhánh Thái Hà 2009- 2011
Bảng 2.6: Thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh Thái Hà từ 2009- 2011
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ cho vay KHCN tại chi nhánh Thái Hà 2009- 2011
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh Thái Hà luôn chiếm một tỷ trọng
lớn, mang lại đa phần lợi nhuận cho chi nhánh. Đồng thời em cũng nhận thấy cho vay
khách hàng cá nhân là lĩnh vực đầy tiềm năng và mang lại nhiều lợi nhuận cho các ngân
hàng thương mại và hứa hẹn trong thời gian tới sẽ còn phát triển mạnh hơn nữa. Tuy vậy
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Viện: Ngân hàng- Tài
chính
dù đã chú trọng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và cũng gặt hái được
khá nhiều thành công nhưng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng
thương mại vẫn còn nhiều khó khăn và chưa thực sự phát triển. Hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân tại ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà nói riêng vẫn còn khiêm tốn, chưa
tương xứng với tiềm năng của thị trường.
Do đó việc tìm hiểu và đưa ra những giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái
Hà là rất cần thiết. Với những lý do trên em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á- chi nhánh Thái
Hà” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS. Đoàn Phương Thảo và
sự giúp đỡ của tập thể cán bộ nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á- chi nhánh
Thái Hà đã tạo điều kiện để em được tiếp xúc và tìm hiểu hoạt động của chi nhánh, trên
cơ sở đó đưa ra những giải pháp hợp lý cho đề tài đã chọn.
2. Mục đích nghiên cứu:
• Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lý thuyết cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng thương mại.
• Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân
hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà.
• Đánh giá những kết quả, những tồn tại, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những
tồn tại đó. Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà.

phát triển trong khoảng chục năm trở lại đây khi mà hoạt động cho vay đối với KHDN bị
cạnh tranh gay gắt và mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng khi có những khoản cho vay
KHDN lớn mà không thể thu hồi do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị
thất bại.
Ta có thể hiểu “Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng, trong đó
ngân hàng thỏa thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền
với mục đích kinh doanh hộ gia đình hay tiêu dùng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
lãi sau một thời gian nhất định.”
1.2. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân:
Hiện nay sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt nhất là tại các đô thị,
nơi tập trung số lượng lớn các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn và mật độ ngân hàng
dày đặc. Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt về cung cấp dịch vụ ngân hàng trong mấy năm
qua và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, nhiều ngân hàng đã xác định
cho mình chiến lược phát triển theo định hướng ngân hàng bán lẻ. Chỉ tính riêng trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh, có đến 80% số ngân hàng cho biết mục tiêu trở thành ngân
hàng bán lẻ với số lượng khách hàng chiếm trên 50%.
Với các nền kinh tế phát triển, nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ thường chiếm ít nhất
60% tỉ trọng giao dịch, tạo ra sự sôi động trên thị trường tiền tệ ngân hàng thì ở Việt
Nam, dich vụ ngân hàng bán lẻ được đảnh giá là còn quá nghèo nàn. Hoạt động cho vay
KHCN nói riêng và nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ nói chung sẽ góp phần làm tăng thị phần
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Viện: Ngân hàng- Tài
chính
của các NHTM, đưa hình ảnh của ngân hàng đến với đông đảo đối tượng khách hàng,
cung cấp cho khách hàng danh mục sản phẩm đa dạng, phục vụ tối đa mọi nhu cầu của
khách hàng.
Việt Nam có môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được
hoàn thiện, môi trường kinh tế tăng trưởng liên tục và ổn định qua nhiều năm. Sự phát
triển của đời sống kinh tế xã hội và thu nhập gia tăng cũng dẫn đến những thay đổi trong

1.3.2. Về quy mô và số lượng các khoản vay:
KHCN đến ngân hàng xin vay vốn thường nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại
của họ, các khoản vay này có thể là vay để mua ô tô, mua nhà hoặc sửa chữa nhà…hoặc
vay kinh doanh trên quy mô nhỏ. So với các khoản vay kinh doanh của KHDN thì các
khoản vay cuả KHCN có quy mô nhỏ hơn khá nhiều.
Quy mô của các hợp đồng cho vay KHCN thường nhỏ hơn nhiều so với cho vay
đối với KHDN là do KHCN vay vốn thường là để đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng hoặc
sản xuất kinh doanh trên quy mô hộ gia đình nên số vốn mà họ xin vay thường không
lớn. Thêm vào đó điều kiện về tài sản đảm bảo của KHCN thường không nhiều và không
có giá trị lớn ràng buộc làm cho số vốn NHTM chấp thuận cho KHCN vay không cao
như các khoản cho vay KHDN. Đồng thời khi khách hàng có nhu cầu mua sắm hàng hóa
để tiêu dùng, họ thường có xu hướng tiết kiệm từ trước. Họ tìm đến ngân hàng để bù đắp
phần thiếu hụt tạm thời.
Tuy vậy, số lượng KHCN đến vay vốn tại NHTM lại lớn hơn nhiều lần so với số
lượng KHDN, đặc biệt ở các NHTM hoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ số
lượng này là rất lớn. Chính vì vậy tổng quy mô cho vay KHCN của các NHTM vẫn
chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng
1.3.3 Về chi phí cho vay:
Cho vay KHCN là khoản mục cho vay có chi phí cao hơn nhiều so với khoản mục
cho vay KHDN do số lượng các khoản cho vay KHCN là rất lớn nhưng quy mô của từng
khoản vay thường nhỏ nên các NHTM phải bỏ ra nhiều chi phí (cả về nhân lực và công
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Viện: Ngân hàng-
Tài chính
cụ) trong việc phát triển khách hàng, lập hồ sơ, thẩm định, xét duyệt, và quản lí các
khoản vay…
Cụ thể, do số hồ sơ xin vay lớn, mỗi khách hàng khi vay vốn đều cần lập 1 bộ hồ
sơ nên việc việc giai thích, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ tốn thời gian, nhân
lực của ngân hàng. Đồng thời việc thu thập thông tin về KHCN gặp nhiều khó khăn, khó

thông tin về lãi suất cạnh tranh giữa các ngân hàng mà chỉ quan tâm đến số tiền được
vay, thời hạn vay và số tiền phải trả theo kỳ.
Các nguyên nhân trên đã dẫn đến lãi suất hoạt động cho vay KHCN thường cao
hơn so với cho vay KHDN. Ở những nước hoạt động cho vay đối với KHCN đã phát
triển như Mỹ thì lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất cho vay KHDN khoảng
3 đến 4 lần. Ở Việt Nam, sự chênh lệch này vào khoảng 1,2 đến 1,5 lần.
1.3.6. Thời hạn vay vốn:
Tùy thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình thức cho vay mà các khoản vay của
KHCN có thời hạn: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Đối với những khoản vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, thời
hạn cho vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình do đó
thời hạn vay thường là ngắn hạn.
Đối với những khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dung của cá nhân và hộ gia đình,
thời hạn thường là trung hạn và dài hạn tùy thuộc vào khả năng đáp ứng nguồn vốn của
ngân hàng và khả năng trả nợ của khách hàng, đối với những khoản vay mua nhà, thời
hạn cho vay có thể kéo hơn.
1.4. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.
Các sản phẩm cho vay KHCN được thiết kế rất đa dạng và mang đặc trưng riêng
của từng NHTM. Số lượng sản phẩm và tiện ích của các sản phẩm cho vay KHCN ở mỗi
ngân hàng là khác nhau, giúp cho khách hàng có nhiều lựa chọn phù hợp với nhu cầu của
mình hơn. Tuy nhiên, về cơ bản các sản phẩm cho vay KHCN được chia ra làm 5 loại
chính như sau:
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C
Chuyên đề tốt nghiệp 13 Viện: Ngân hàng-
Tài chính
1.4.1. Cho vay bất động sản:
Đây là hình thức cho vay đối với KHCN nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp
thức hóa nhà đất, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở. Thông thường, với loại sản phẩm này
giá trị khoản vay tuy nhỏ hơn nhiều so với cho vay KHDN nhưng cũng tương đối lớn so

có tài sản đảm bảo.
1.4.4. Cho vay nông nghiệp:
Là sản phẩm cho vay tập trung vào đối tượng là các hộ nông dân sản xuất nông
nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Sản phẩm cho vay này ngoài mục
đích thu lợi nhuận còn có mục đích xã hội: nó góp phần làm thay đổi tập quán làm ăn của
nông dân, chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất lớn nhằm nâng cao đời sống của nhân
dân.
1.4.5. Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá:
Là sản phẩm áp dụng cho các cá nhân có sổ tiết kiệm gửi tiền tại ngân hàng chưa
đáo hạn hoặc đang nắm giữ một lượng giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán có nhu cầu
sử dụng tiền. Đây là loại hình cho vay có rủi ro thấp vì khoản vay của khách hàng được
đảm bảo bằng chính những giấy tờ có giá hay khoản tiền gửi của khách hàng hoặc người
có liên quan tại ngân hàng.
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
1.5.1. Số lượng sản phẩm cho vay KHCN.
Số lượng sản phẩm cho vay KHCN là yếu tố đầu tiên đánh giá về mức độ mở rộng
và hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng. Số lượng các sản phẩm cho vay KHCN của
một NHTM càng nhiều, càng đa dạng, phong phú thì ngân hàng sẽ càng có cơ hội thu hút
được nhiều khách hàng đến giao dịch, qua đó mở rộng quy mô hoạt động cho vay đối với
KHCN. Trong môi trường mang tính cạnh tranh cao như hiện nay, các ngân hàng luôn
chú trọng đầu tư, nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm cho vay đa dạng, với nhiều
đặc tính và tiện ích khác nhau, hướng tới những đối tượng khác nhau trong nền kinh tế.
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C
Chuyên đề tốt nghiệp 15 Viện: Ngân hàng-
Tài chính
Đây cũng là một lợi thế cho khách hàng có nhiều lựa chọn hơn, thỏa mãn tối đa nhu cầu
của khách hàng.
1.5.2. Sự gia tăng tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ cho vay của ngân
hàng.

Tổng dư nợ cho vay
x 100%
Chuyên đề tốt nghiệp 16 Viện: Ngân hàng-
Tài chính
Chỉ tiêu này cho ta biết dư nợ cho vay KHCN năm (t) tăng so với năm (t-1) là bao
nhiêu. Khi chỉ tiêu này dương tức là số tiền NHTM cho KHCN vay đã tăng lên qua các
năm.
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN (tăng lên về số tương đối) được xác
định theo công thức sau:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ gia tăng dư nợ cho vay KHCN qua các năm. Khi sử
dụng chỉ tiêu này để đánh giá người ta thường xem xét trên cơ sở so sánh nó với tốc độ
tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN bình quân của cả hệ thống NHTM. Nếu tốc độ tăng
trưởng dư nợ cho vay KHCN của một NHTM cao hơn so với tốc độ tăng trưởng dư nợ
cho vay KHCN của toàn hệ thống NHTM thì thực sự hoạt động cho vay KHCN của
NHTM đó đã có sự tăng trưởng. Điều này cũng góp phần phản ánh hiệu quả hoạt động
cho vay KHCN của NHTM.
1.5.4. Giảm tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay KHCN.
Tỷ lệ nợ xấu KHCN = Dư nợ xấu KHCN/Dư nợ cho vay KHCN.
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay KHCN là chỉ tiêu chính phản ánh chất lượng tín
dụng của một ngân hàng. Theo Quyết Định 493/2005/QD-NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc NHNN Việt Nam: Nợ xấu được quy định là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5.
Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C
Tốc độ tăng
trưởng dư nợ cho
vay KHCN
=
Giá trị gia tăng dư nợ chovay

1.5.5. Tăng thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay KHCN.
Lợi nhuận chính là mục đích cuối cùng mà mỗi ngân hàng hướng tới. Thu nhập lãi
thuần từ hoạt động cho vay KHCN được xác định bằng cách lấy lãi thu được từ hoạt
động cho vay KHCN trừ đi lãi phải trả cho nguồn vốn dùng để cho vay KHCN. Đây vừa
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C
Chuyên đề tốt nghiệp 18 Viện: Ngân hàng-
Tài chính
là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay KHCN vừa là mục tiêu của việc cho vay
KHCN. Khi thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay KHCN tăng lên về số tuyệt đối, số
tương đối và cả về tỷ trọng trong tổng thu nhập lãi thuần của NHTM cũng đều phản ánh
được hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của NHTM
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.
1.6.1. Nhân tố chủ quan.
Thứ nhất: Quy mô và uy tín của ngân hàng thương mại.
Quy mô của ngân hàng thương mại được đánh giá qua các chỉ tiêu như: tổng
nguồn vốn (cũng chính là tổng tài sản), số vốn tự có, mạng lưới các điểm giao dịch…
Vốn tự có là một trong những tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giá năng lực của
một NHTM. Vốn tự có lớn chứng tỏ tiềm lực tài chính của NHTM vững mạnh. Như đã
nói ở phần trên, để phát triển hoạt động cho vay KHCN các NHTM phải mở rộng mạng
lưới các điểm giao dịch để khách hàng dễ dàng tiếp cận với các sản phẩm của ngân hàng,
đồng thời nghiên cứu đưa ra nhiều loại hình sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu của khách
hàng. NHTM với quy mô vốn tự có lớn sẽ dễ dàng xây dựng trụ sở, mua sắm trang thiết
bị hiện đại, nghiên cứu phát triển sản phẩm… từ đó tạo nên ưu thế so với các đối thủ
cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng đến với ngân hàng.Các ngân hàng nhỏ với quy
mô vốn bé sẽ tập trung vào phát triển cho vay tiêu dùng vì lượng vốn ít ỏi sẽ khó cạnh
tranh đươc với các ngân hàng lớn khi cho vay các khoản vay lớn.
Vốn tự có của ngân hàng phải đảm bảo được tỷ lệ an toàn vốn tự có tối thiểu trên
tổng tài sản có rủi ro là 8%, vì thế khi mở rộng hoạt động kinh doanh, tài sản của ngân
hàng tăng lên thì ngân hàng phải đồng thời tăng vốn tự có đẻ đảm bảo được tỷ lệ an toàn

nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng ảnh hưởng
đến quy mô hoạt động cho vay nói chung và cho vay KHCN nói riêng.
Về tài sản đảm bảo tiền vay: Khách hàng muốn vay vốn tại ngân hàng phải đáp
ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn. Trong các điều kiện đó, điều kiện về tài sản bảo
đảm tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng.
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C
Chuyên đề tốt nghiệp 20 Viện: Ngân hàng-
Tài chính
Hiện nay, trong danh mục cho vay KHCN của các NHTM có rất nhiều sản phẩm
là cho vay tín chấp, không cần tài sản đảm bảo, điều kiện vay vốn đơn giản. Điều này là
một nhân tố giúp mở rộng hoạt động cho vay KHCN tuy nhiên cũng làm gia tăng rủi ro
tín dụng cho ngân hàng. Chính vì vây các NHTM phải có chính sách đúng đắn về tài sản
đảm bảo để vừa mở rộng được hoạt động cho vay KHCN lại vừa hạn chế rủi ro tín dụng
đến mức thấp nhất, từng bước nâng cao được hiệu quả hoạt đông cho vay KHCN
Thứ ba: Công tác tổ chức hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng.
Tổ chức hoạt động cho vay KHCN của NHTM có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả
hoạt động cho vay KHCN của chính ngân hàng đó. Hoạt động cho vay nói chung và hoạt
động cho vay KHCN nói riêng thường được triển khai qua nhiều khâu: Từ nghiên cứu
phát triển sản phẩm, tiến hành quảng bá, tiếp thị sản phẩm, hướng dẫn khách hàng hoàn
thiện hồ sơ, thẩm định và phân tích tín dụng để đi đến quyết định cho vay hay không, sau
cho vay lại tiếp tục tiến hành theo dõi và thu hồi nợ… Các ngân hàng khác nhau lại có
cách tổ chức hoạt động cho vay khác nhau, có ngân hàng thành lập riêng Bộ phận hoặc
Phòng khách hàng cá nhân chuyên phụ trách về cho vay đối với KHCN tạo điều kiện
thuận lợi để phát triển hoạt động này. Tuy nhiên cũng có ngân hàng lại coi cho vay
KHCN là một mảng của hoạt động cho vay nói chung và chưa có sự tách biệt về công
việc dẫn đến hoạt động này chưa thực sự được chú trọng phát triển. Vì vậy muốn nâng
cao được hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN, các NHTM cần tổ chức tốt công tác
cho vay, có bộ phận chuyên phụ trách mảng cho vay KHCN để tạo sự chuyên môn hóa
trong công việc.

cũng như danh mục sản phẩm mà ngân hàng cung cấp với những tiện ích đặc biệt nhằm
thu hút khách hàng đến với ngân hàng. KHCN thường ít (thậm chí là không) tự tìm hiểu
thông tin về ngân hàng. Chính vì vậy, Ngân hàng nào càng chú trọng đầu tư cho hoạt
động marketing thì càng nhiều khách hàng biết đến sản phẩm của ngân hàng và tìm đến
giao dịch, qua đó góp phần mở rộng quy mô hoạt động của mình, tìm kiếm và phát triển
trên những thị trường mới.
Tuy nhiên, nếu không cân nhắc mức chi cho hợp lý mà tiến hành chi quá nhiều
cho hoạt động này cũng làm cho lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút bởi thu nhập tăng
lên do mở rộng cho vay KHCN không bù đắp nổi chi phí cho hoạt động marketing.
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C
Chuyên đề tốt nghiệp 22 Viện: Ngân hàng-
Tài chính
1.6.2. Nhân tố khách quan.
Thứ nhất: Môi trường kinh tế.
Môi tường kinh tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động kinh tế diễn ra trong nó,
và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng không nằm ngoại lệ. Thậm chí hoạt động
này của ngân hàng còn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi tình trạng nền kinh tế. Tác động của
môi trường kinh tế đối với hoạt động cho vay KHCN của NHTM là tác động thuận chiều,
khi nền kinh tế phát triển thì hoạt động cho vay KHCN cũng được mở rộng, còn hoạt
động cho vay KHCN sẽ bị thu hẹp khi nền kinh tế đi váo suy thoái hoặc trong giai đoạn
khó khăn.
Khi nền kinh tế trong trạng thái hưng thịnh, thu nhập của người dân tăng cao và ổn
định, mức sống được cải thiện vì vậy mà nhu cầu tiêu dùng, mở rộng sản xuất kinh doanh
tăng, hoạt động của các NHTM cũng trong xu hướng diễn ra mạnh mẽ, khi đó nhu cầu
vay tiền của KHCN gia tăng, cùng với đó là sự gia tăng cạnh tranh giữa các NHTM.
Khi nền kinh tế suy thoái, hoạt động sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, nhu cầu tiêu
dùng của người dân cũng giảm sút do sự lo ngại về triển vọng thu nhập giảm sút của
người dân trong tương lai, do đó ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động cho vay KHCN, các
NHTM khó có thể tiến hành mở rộng hoạt động trong giai đoạn này.

của cả nước. Tuy vậy quy mô thị trường và tốc độ phát triển hoạt động cho vay KHCN
tại TPHCM cũng lớn hơn nhiều so với thị trường Hà Nội, điều này phần lớn là do tập
quán và thói quen sử dụng vốn vay NHTM trong tiêu dùng của hai khu vực là khác nhau.
Thứ ba: Môi trường pháp lý.
Hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói
riêng chịu sự điều chỉnh của rất nhiều các quy định, văn bản pháp luật có liên quan như
luật dân sự, luật các tổ chức tín dụng, luật đất đai, các quy định về thực hiện giao dịch
đảm bảo. về quản lý tái sản, về đăng kí cầm cố thế chấp… Các đối tượng khách hàng
nằm trong chiến lược mở rộng cho vay của ngân hàng cần được thừa nhận về mặt pháp
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C
Chuyên đề tốt nghiệp 24 Viện: Ngân hàng-
Tài chính
lý. Đây là điều kiện để người vay vốn yên tâm, mạnh dạn đầu tư sản xuất và tiêu dùng
còn ngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết định cho vay.
Trong môi trường pháp lý chặt chẽ, động bộ, bảo vệ được quyền lợi hợp pháp của
các bên tham gia, hoạt động cho vay KHCN cũng mạnh dạn và dễ dàng hơn.Ngược lại
trong môi trường pháp lý không rõ rang, chặt chẽ và đồng bộ, quyền lợi của người đi vay
và người cho vay không được bảo vệ thảo đáng. Hơn nữa, việc thực thi pháp luật không
nghiêm sẽ tạo ra kẽ hở trong quản lý tín dụng, gây nên những thiệt hại về quyền lợi cho
ngân hàng hoặc khách hàng. Điều này sẽ cản trở sự phát triển của hoạt động ngân hàng
nói chung và cho vay KHCN nói riêng.
Ở Việt Nam hiện nay, một số các quy định liên quan đến hoạt động cho vay, đặc
biệt là các quy định liên quan đến việc thực hiện các thủ tục pháp lý đối với tài sản đảm
bảo tuy đã có nhiều thay đổi tích cực song vẫn chưa thực sự phù hợp với tình hình thực tế
và đã gây khó khắn đối với hoạt động cho vay.Luật đất đai năm 2007 quy định chỉ có
những bất động sản có đầy đủ giấy tờ, chủ quyền hợp pháp mới có thể được giao dịch,
thế chap. Tuy vậy, thực tế là việc cấp những giấy tờ này ở nhiều địa phương khu vực tiến
độ còn rất chậm, việc thực hiện các thủ tục như công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo
vẫn còn kéo dài và chưa được thống nhất thực sự đã gây nhiều khó khăn cho các NHTM

Thứ năm: Các yếu tố từ phía khách hàng vay vốn.
Đây là yếu tố quyết định đến việc cho vay của NHTM. Các NHTM quyết định cho
vay hay không chủ yếu phụ thuộc vào từng đặc điểm của khách hàng vay vốn. Khi thẩm
định và xét duyệt cho vay các NHTM thường xem xét đến các yếu tố sau từ mỗi khách
hàng:
Nhu cầu vay vốn của khách hàng: NHTM chỉ có thể xem xét cho vay đối với
những khách hàng có nhu cầu và mục đích vay vốn phù hợp với chính sách của mình.
Uy tín: là ý thức và trách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của người đi vay. Vì không
có một phương pháp định lượng chính xác nào để đánh giá uy tín nên NHTM sẽ quyết
định một cách chủ quan liệu người vay có khả năng hoàn trả nợ vay hay không. NHTM
Lê Mạnh Linh Lớp: TCDN-
50C

Trích đoạn Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Bắc Á chi nhánh Thái Hà Kết quả thực hiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Bắc Á chi nhánh Thá Hạn chế và nguyên nhân: Định hướng hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng Bắc Á chi nhánh Thái Hà: Định hướng hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng Bắc Á chi nhánh Thái Hà:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status