Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Thị xã Phú Thọ - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––

LƢU ĐỨC THÀNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK -
CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013
Tác giả luận văn
Lƣu Đức Thành S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3. Đối tượng phạm vi và thời gian nghiên cứu 1
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Những đóng góp của luận văn 2
6. Kết cấu của luận văn 2
Chƣơng 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHCN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 3
1.1. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 3
1.2. Hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thương mại 5
1.2.1. Khái quát hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 5
1.2.2. Hoạt động cho vay đối với KHCN của ngân hàng thương mại 13
1.3. Hiệu quả cho vay KHCN của ngân hàng thương mại 24
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả cho vay KHCN của ngân hàng thương mại 24
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay KHCN của ngân hàng
thương mại 24
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. Phương pháp nghiên cứu 37
2.1.1. Phương pháp định tính 37 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

v
3.4.2. Nguyên nhân 73
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY KHCN TẠI
VIETINBANK - CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ 78
4.1. Định hướng phát triển của Vietinbank - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ 78
4.1.1. Định hướng hoạt động chung 78
4.1.2. Cơ hội và thách thức đối với cho vay KHCN của Vietinbank - Chi
nhánh Thị xã Phú Thọ 79
4.1.3. Định hướng cho vay KHCN của Vietinbank - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ 80
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại Vietinbank - Chi
nhánh Thị xã Phú Thọ 81
4.2.1. Định hướng cho vay KHCN cần được đẩy mạnh 81
4.2.2. Mở rộng đối tượng KHCN 82
4.2.3. Thiết kế quy trình cho vay cụ thể 82
4.2.4. Sắp xếp bố trí và đào tạo lại cán bộ 83
4.2.5. Cải tiến cách đánh giá CBTD 84
4.2.6. Xây dựng mô hình hoạt động chuẩn 84
4.2.7. Xây dựng mối quan hệ tốt với chủ đầu tư dự án, chủ những doanh
nghiệp bán buôn và những nhà bán lẻ 85
4.2.8. Đẩy mạnh hoạt động Marketing 86
4.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại Vietinbank
- Chi nhánh Thị xã Phú Thọ 87
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Cơ quan Công quyền Nhà nước . 87
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 88
4.3.3. Kiến nghị đối với Vietinbank 89
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

KHCN
Khách hàng cá nhân
NHCT/ Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NQH
Nợ quá hạn
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TSĐB
Tài sản đảm bảo
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QSHNO
Quyền sở hữu nhà ở
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG



S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ
phần công thương Việt Nam (Vietinbank) không những đã chuyển đổi mô
hình hoạt động từ ngân hàng quốc doanh thành ngân hàng thương mại cổ
phần mà còn chuyển đổi chiến lược phát triển từ ngân hàng chuyên doanh
thành một ngân hàng bán lẻ. Để trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu thì
khách hàng cá nhân (KHCN) là cốt lõi của ngân hàng, đặc biệt là lĩnh vực cho
vay KHCN. Thế nhưng, việc chuyển đổi chiến lược này bước đầu gặp phải rất
nhiều khó khăn về công nghệ, mạng lưới, con người,…
Vietinbank - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ cũng như các chi nhánh trong
toàn hệ thống đều gặp phải những khó khăn trên, vì thế kết quả đạt được trong
việc cho vay KHCN chưa cao, chưa xứng với tiềm năng, nguồn thu nhập chủ
yếu đến từ cho vay khách hàng doanh nghiệp. Xuất phát từ những lý do trên
tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại
Vietinbank - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận về hiệu quả cho vay KHCN của
các Ngân hàng thương mại (NHTM).
Phân tích, đánh giá thực trạng về cho vay KHCN tại Vietinbank - Chi
nhánh Thị xã Phú Thọ giai đoạn 2010-1012.
Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại
Vietinbank - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ.
3. Đối tƣợng phạm vi và thời gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động cho vay KHCN tại

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả cho vay KHCN của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

3
Chương 3: Thực trạng hiệu quả cho vay KHCN tại Vietinbank - Chi
nhánh Thị xã Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại Vietinbank
- Chi nhánh Thị xã Phú Thọ.
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHCN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền
kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng. Các
ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng hay các dịch vụ mà chúng
thực hiện trong nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngày
càng có nhiều các tổ chức tài chính khác nhau cung cấp các dịch vụ ngân
hàng như cho vay, uỷ thác đầu tư, nhận tiền gửi, ngược lại các ngân hàng
thương mại (NHTM) cũng đang mở rộng và đa dạng hoá các loại hình dịch
vụ của mình. Do đó, rất dễ có sự nhầm lẫn giữa loại hình NHTM và các
trung gian tài chính khác.
Peter Rose đã định nghĩa về NHTM như sau: “Ngân hàng là loại hình
tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng
nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện
nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào

thanh khoản, theo chủ thể phát hành, theo mục tiêu nắm giữ,…Theo chủ thể phát
hành có thể chia thành: chứng khoán của Chính phủ Trung ương hoặc địa phương
(do kho bạc Nhà nước phát hành); chứng khoán của các ngân hàng khác, các công
ty tài chính (bao gồm các cổ phiếu và các giấy nợ khác do các ngân hàng, các
công ty tài chính phát hành hoặc chấp nhận thanh toán); chứng khoán của các S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

5
công ty khác. Ngân hàng giữ chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho ngân
hàng và có thể bán đi để gia tăng ngân quỹ khi cần thiết.
Các hoạt động khác bao gồm một số hoạt động như: mua bán ngoại tệ,
bảo quản vật có giá, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán,
quản lý ngân quỹ, tài trợ các hoạt động của Chính phủ, bảo lãnh, cho thuê
thiết bị trung và dài hạn, cung cấp các dịch vụ uỷ thác và tư vấn, cung cấp
dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, cung
cấp các dịch vụ đại lý.
1.2. Hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái quát hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Hoạt động cho vay của NHTM
Như đã trình bày ở trên, cho vay là việc ngân hàng giao tiền cho khách
hàng vay với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng
thời gian xác định. Để đảm bảo cho NHTM có thể duy trì và phát triển vững
chắc, đòi hỏi hoạt động cho vay của NHTM phải an toàn, hiệu quả. Muốn
vậy, các khâu của hoạt động cho vay phải được thực hiện một cách trôi chảy
theo những nguyên tắc nhất định để đảm bảo cho NHTM thu hồi cả gốc và lãi
khi hết thời hạn cho vay. Theo điều 3 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của
Ngân hàng Nhà nước thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó đó

Cho vay ngắn hạn là khoản vay có thời gian dưới 12 tháng.
Cho vay trung hạn là khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
Cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng.
Theo mục đích cho vay: Cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh, tiêu dùng, cho vay khác.
Theo phương thức cho vay:
+ Cho vay từng lần: Là khoản vay mà mỗi lần vay khách hàng và ngân
hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết cho một khoản vay (Thẩm định, thiết S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

7
lập hồ sơ vay vốn, xét duyệt cho vay, ) Đây là hình thức phổ biến mà khách
hàng vay vốn sử dụng để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh, tiêu dùng và
dành cho đối tượng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên. Việc cho vay
từng lần sẽ giúp cho ngân hàng giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn
vay chặt chẽ hơn và đồng thời khách hàng cũng không phải ràng buộc khi
không có nhu cầu vay vốn. Số tiền vay của khách hàng được xác định căn cứ
vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ,
nguồn vốn của ngân hàng, giới hạn cho vay theo luật định.
Nhu cầu vay = Nhu cầu vốn lưu động - Vốn chủ sở hữu và huy động khác
Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ gốc xác định phụ thuộc vào chu kỳ
kinh doanh của khách hàng, nguồn thu trong thời hạn vay. Trong mỗi hợp
đồng tín dụng khách hàng có thể rút vốn vay làm nhiều lần tùy theo tiến độ và
nhu cầu vốn vay thực tế. Khi rút vốn vay, khách hàng phải lập bảng kê thực tế
và được ngân hàng chấp thuận. Ngân hàng có thể chấp nhận một phần hoặc
toàn bộ và số tiền giải ngân sẽ được tính vào tổng dư nợ của các lần rút vốn
trước, doanh số nhận nợ không được vượt quá số tiền ghi trong hợp đồng tín

động khác
(nếu có)
Mỗi lần rút tiền vay, khách hàng ký vào khế ước nhận nợ trong đó nêu
rõ thời gian trả nợ cho từng lần rút vốn, thời gian này căn cứ vào kỳ luân
chuyển của đối tượng vay vốn và thời gian thu tiền của khách hàng nhưng
không vượt quá thời gian đã ghi trong hợp đồng tín dụng (HĐTD).
+ Cho vay trả góp: Là khoản vay mà khách hàng và ngân hàng thỏa
thuận kỳ hạn trả nợ mà gốc với lãi được chia thành các phần bằng nhau trả
trong các kỳ hạn được xác định. Hình thức này khá phổ biến trong hoạt động
các ngân hàng bán lẻ với đối tượng là những người có thu nhập ổn định
(CBCNV, tiểu thương bán hàng tại các chợ) hoặc những hộ gia đình cần mua
sắm những hàng hóa vật dụng trong gia đình mà không đủ tiền. Đây là hình
thức cho vay ẩn chứa rủi ro cao nhất vì đa phần không có tài sản đảm bảo hoặc
có thì tài sản đảm bảo chủ yếu là chính hàng hóa được mua sắm, vì vậy các
ngân hàng thường ấn định mức lãi suất khá cao cho hình thức cho vay này.
+ Cho vay thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép
người vay được chi vượt số dư tiền trong tài khoản của mình đến giới hạn
nhất định và trong một khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là
hạn mức thấu chi. Phương thức thường được áp dụng cho đối tượng khách S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

9
hàng có độ tin cậy cao (có lịch sử quan hệ tín dụng tốt, sử dụng nhiều dịch vụ
tiện ích của ngân hàng) và có tài khoản mở tại ngân hàng với lượng tiền được
duy trì ổn định đủ đảm bảo cho việc trả nợ tối thiểu khi đến các kỳ hạn trả
theo quy định của ngân hàng. Khách hàng có thể ký séc ủy nhiệm chi, mua
séc, mở thẻ tín dụng,… đây chủ yếu là các khoản vay tín chấp nên có độ rủi

Ngoài ra, ngân hàng có thể cho vay qua nhà bán lẻ, việc cho vay này sẽ
hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích.
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều
món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng. Trong trường hợp như
vậy, cho vay qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí.
Cho vay qua trung gian nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí cho ngân hàng.
Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ nhiều khiếm khuyết. Nhiều trung gian đã lợi dụng
vị thế của mình để tăng lãi suất, chiếm đoạt khoản vay, vay ké, vay hộ,…các
nhà bán lẻ cũng bán hàng có chất lượng kém, giá đắt cho người mua hàng,
điều này sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng khoản vay.
Theo tài sản đảm bảo: Cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có
tài sản đảm bảo.
Cho vay có tài sản đảm bảo gồm các biện pháp bảo đảm sau: Thế
chấp/cầm cố tài sản của chính khách hàng, thế chấp/cầm cố tài sản của bên
thứ 3, bão lãnh bằng tài sản của bên thứ 3.
Cho vay không có tài sản đảm bảo gồm: Cho vay bằng tín chấp của
chính khách hàng, cho vay bằng bảo lãnh tín chấp của bên thứ 3 (Tổ chức
hoặc chính phủ).
Theo đối tượng khách hàng vay vốn: Theo cách phân loại này thì cho
vay bao gồm cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vay tổ chức tài chính và
cho vay KHCN. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

11
+ Khách hàng doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, Hợp tác
xã, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, Công ty hợp danh. Hình thức cho vay đối với khách hàng

nền kinh tế.
Đối với nền kinh tế: Ngân hàng được ví như mạch máu của nền kinh tế,
là trung gian luân chuyển vốn giữa người thiếu vốn và người có vốn nhàn rỗi.
Hoạt động cho vay sẽ giúp cho nền kinh tế phát triển được nhanh hơn khi
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư không bị ứ đọng, mà sẽ được sử dụng một
cách hiệu quả để tạo thêm của cải cho nền kinh tế. Với khả năng quản lý tốt
và chuyên nghiệp hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ giúp giảm thiểu chi phí
và rủi ro trong quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế. Ngoài ra, hoạt
động cho vay cũng góp phần nâng cao đời sống người dân thông qua hoạt
động cho vay tiêu dùng và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh diễn ra
nhanh chóng và hiệu quả.
Đối với ngân hàng: Cho vay có vai trò chủ chốt trong hoạt động của
ngân hàng. Trước hết, cho vay mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, đó
là việc thu được lãi và các khoản phí nhất định. Thu nhập từ lãi sẽ bù đắp chi
phí huy động vốn, quản lý và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Lãi từ hoạt
động cho vay chiếm khoảng 60% - 70% thu nhập của ngân hàng hàng năm.
Hoạt động cho vay cũng phục vụ tốt cho cho các hoạt động khác của ngân
hàng như: Thanh toán quốc tế, kinh doanh thẻ, mua bán ngoại tệ,… phát triển
nhanh và bền vững.
Đối với khách hàng: Việc vay vốn từ ngân hàng với lãi suất thấp giúp
cho khách hàng dễ dàng thỏa mãn các nhu cầu trong tiêu dùng và hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình. Khách hàng rất khó có thể thỏa mãn nhu cầu
về vốn của mình đúng thời gian và đúng số lượng nếu không có nguồn vốn
của ngân hàng. Do rất khó để có sự phù hợp giữa người cần vốn và người có
vốn nhàn rỗi về thời điểm, thời gian và số lượng. Trong khi đó, khi cần vốn S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

14
nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thoả
thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng.”
Đặc điểm cho vay KHCN: Cho vay KHCN có những đặc điểm riêng
thể hiện sự khác biệt với các loại hình cho vay khác như sau:
Đối tượng cho vay là cá nhân và các hộ gia đình.
Quy mô khoản vay: hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ
nhưng số lượng khoản vay lớn, do cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của cá
nhân và các hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh
nhỏ, nên quy mô của một khoản vay tương đối nhỏ so với tài sản của ngân
hàng, số lượng các khoản vay lại rất lớn do đối tượng của cho vay là các cá
nhân và các hộ gia đình với số lượng nhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng.
Mục đích vay: nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh
doanh của cá nhân, hộ gia đình. Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm lý
khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay. Khi nền kinh tế có sự tăng
trưởng cao và ổn định, KHCN sẽ có thái độ lạc quan hơn về tương lai, họ kỳ
vọng sẽ có khoản thu nhập nhiều hơn trong tương lai và do vậy sẽ thúc đẩy sự
chi tiêu cho tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh ở hiện tại. Ngược lại, khi nền
kinh tế suy thoái người dân thường có xu hướng giảm tiêu dùng, giảm đầu tư
vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó là sẽ tăng cường tiết kiệm và hạn chế
vay Ngân hàng.
Nhu cầu vay của khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất, thông
thường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ
phải chịu. Mức thu nhập và trình độ dân trí là hai nhân tố tác động rất lớn đến
nhu cầu vay của khách hàng.
Rủi ro đối với cho vay KHCN: cho vay KHCN có mức độ rủi ro lớn và
được coi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng. Xuất
phát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình tài

hàng sẽ giảm đi, vì rủi ro từ việc cho vay đã được hạn chế.

Trích đoạn Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay KHCN của ngân hàng Nhóm các tiêu chí định tính Nhóm các chỉ tiêu định lượng Lịch sử hình thành và phát triển Kết quả hoạt động kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status