THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH NGHỆ AN - Pdf 22

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 3
1.1.1. Khái quát hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 3
1.1.2. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 11
1.2. Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 20
1.2.1. Khái niệm hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thương mại 20
1.2.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng 21
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng thương mại. 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH NGHỆ AN 35
2.1. Giới thiệu về NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển 35
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 37
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 38
2.2. Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank –
Chi nhánh Nghệ An 42
2.2.1. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh
Nghệ An. 42
2.2.2. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh
Nghệ An. 44
2.3. Phân tích hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank -
Chi nhánh Nghệ An 50
2.3.1. Xét về mặt định tính 50

KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CĐT
Chủ đầu tư
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CBTD
Cán bộ tín dụng
CN
Chi nhánh
GCN
Giấy chứng nhận
GHTD
Giới hạn tín dụng
HĐGV
Hợp đồng góp vốn
HĐLD
Hợp đồng liên kiết
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
HĐMB
Hợp đồng mua bán
HSC
Hội sở chính
KHCN
Khách hàng cá nhân
NHCT/Vietinbank
NHTMCP Công thương Việt Nam

Bảng 2.8. Tỷ lệ cho vay KHCN tại Vietinbank - Chi nhánh Nghệ An qua các năm 57
Bảng 2.9. Dư nợ bình quân/món vay của KHCN tại Vietinbank – Chi nhánh
Nghệ An qua các năm 57
Bảng 2.10. Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – Chi nhánh Nghệ An qua
các năm 58
Bảng 2.11. Tỷ lệ cho vay mua nhà đất trong cho vay tiêu dùng 58
Bảng 2.12. Kết quả cho vay qua phát hành thẻ tín dụng tại Vietinbank – Chi
nhánh Nghệ An qua các năm 59 i
TÓM TĂT LUẬN VĂN
Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển Vietinbank không những đã chuyển
đổi mô hình hoạt động từ ngân hàng quốc doanh thành ngân hàng cổ phẩn còn
chuyển đổi chiến lược phát triển từ ngân hàng chuyên doanh thành một ngân hàng
bán lẻ. Để trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu thì khách hàng cá nhân
(KHCN) là cốt lõi của ngân hàng, đặc biệt là lĩnh vực cho vay KHCN. Thế nhưng,
việc chuyển đổi chiến lược này bước đầu gặp phải rất nhiều khó khăn về công nghệ,
mạng lưới, con người,…
Vietinbank – Chi nhánh Nghệ An cũng như các chi nhánh trong toàn hệ
thống đều gặp phải những khó khăn trên, vì thế kết quả đạt được trong việc cho vay
KHCN chưa cao, chưa xứng với tiềm năng, nguồn thu nhập chủ yếu đến từ cho vay
khách hàng doanh nghiệp. Xuất phát từ những lý do trên tác giả chọn đề tài “Nâng cao
hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi Nhánh Nghệ An”.
Theo truyền thống luận văn được kết cấu 3 chương:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH NGHỆ AN
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY

2
.
.H
H
o
o


t

đ


n
n
g
gc
c
h
h
o
h
h
à
à
n
n
g
gt
t
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gm
m



Bước 2: Thẩm định tín dụng.
Bước 3: Thẩm định tài sản đảm bảo.
Bước 4: Xét duyệt và ký kết hợp đồng tín dụng.
Bước 5: Gíải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng.
Bước 6: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới.
2. Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
2.1. Khái niệm: Hoạt động cho vay được cho là hiệu quả khi ngân hàng không
những tăng được dư nợ cho vay mà tăng thu nhập từ khoản vay, hoặc ngân hàng mở
rộng cho vay để tăng doanh thu nhưng đảm bảo tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc
độ tăng dư nợ cho vay. Việc tăng thu nhập của khoản vay không chỉ được xem xét
tại thời điểm hiện tại mà phục vụ cho hoạt động cho vay trong tương lai.
2.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả, gồm nhóm chỉ tiêu định tính và nhóm chỉ tiêu
định lượng
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Cho vay KHCN sẽ quảng bá hình ảnh ngân hàng
và ngân hàng sẽ phát triển các hoạt động khác tốt hơn.
- Nhóm các chỉ tiêu định lượng: Gồm nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô và
nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay, cụ thể:
Gồm chỉ tiêu lợi nhuận từ cho vay KHCN, Nợ quá hạn cho vay KHCN. Đây là
nhóm chỉ tiêu phản ánh chính xác hiệu quả cho vay KHCN.
Các chỉ tiêu về số lượng các khoản cho vay KHCN, dư nợ cho vay KHCN (về
số tăng trưởng tuyệt đối và số tăng tương đối) và cơ cấu dư nợ của KHCN trên tổng
dư nợ. Dựa trên những chỉ tiêu này sẽ đánh giá quy mô về cho vay KHCN của
NHTM để phản ánh được hiệu quả bước đầu trong cho vay KHCN.
Từ đánh giá hiệu quả trên thấy được những kết quả và những hạn chế trong
cho vay KHCN của NHTM, từ đó sẽ phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu
quả cho vay KHCN của NHTM. iv
+ Nhóm nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng gồm: Chính sách cho vay; năng

1.1. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh
Nghệ An qua 4 bước:
Bước 1: Xác định giới hạn tín dụng của khách hàng
Bước 2: Cấp tín dụng cho khách hàng
Bước 3: Giải ngân và theo dõi khoản vay
Bước 4: Thu nợ
1.2. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi
nhánh Nghệ An.
+ Các hình thức cho vay hỗ trợ tiêu dùng: Gồm Cho vay mua nhà ở; Cho
vay xây dựng, sữa chữa nhà ở; Cho vay mua ôtô; Cho vay cán bộ công nhân viên
(CBCNV) Vietinbank và CBCNV thông thường; Cho vay tiêu dùng có đảm bảo
bằng số dư tiền gửi, sổ thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá; Cho vay du học, hiện
Vietinbank đang có các hình thức cho vay du học là: Cho vay du học thông thường,
cho vay du học nước ngoài trọn gói, cho vay du học trong nước trọn gói, cho vay
chứng minh tài chính; Cho vay đối với người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng; Cho vay tiêu dùng thông thường; Ngoài ra, hiện Vietinbank triển
khai cho vay chứng minh tài chính để đi du lịch/chữa bệnh nước ngoài. Là hình
thức cho vay tiêu dùng dành cho cá nhân vay để mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn,
hoặc mở sổ/thẻ tiết kiệm hoặc mua giấy tờ có giá tại Vietinbank nhằm mục đích
hoàn thiện hồ sơ xin cấp/gia hạn VISA du lịch hoặc VISA chữa bệnh nước ngoài.
+ Các hình thức hỗ trợ kinh doanh, gồm: Cho vay SXKD thông thường; Cho
vay kinh doanh tại chợ; Cho vay cửa hàng, cửa hiệu; Cho vay ứng tiền bán chứng
khoán; Ngoài ra, đối với hộ gia đình Vietinbank có hình thức cho vay: Cho vay đối
với nông dân và Cho vay làm kinh tế trang trại;
Với số lượng các hình thức cho vay KHCN rất đa dạng, phục vụ tất cả các
nhu cầu chính đáng của KHCN nếu triển khai một cách đồng bộ và chuyên nghiệp
Vietinbank sẽ nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. vi


vii
Nguyên nhân chủ quan: Trong cách đánh giá hiệu quả công việc của nhân
viên; Hồ sơ thủ tục phức tạp; Mạng lưới các Phòng giao dịch ít và chủ yếu tập trung
tại thành phố Vinh; Lực lượng CBTD mỏng; Việc tuân thủ trong thay đổi mô hình
chưa được thực hiện nghiêm túc và do lịch sử của chính ngân hàng để lại.
Nguyên nhân khách quan: Thứ nhất, tâm lý và hiểu biết của người dân về
các sản phẩm của ngân hàng nói chung và sản phẩm cho vay KHCN nói riêng còn
hạn chế; thứ hai thu nhập chưa minh bạch và mức sống của người dân còn thấp.
Thứ ba, Sự cạnh tranh của các NH TMCP trên địa bànvới nhiều hình thức cho vay
đa dạng, phong phú với lãi suất hấp dẫn, qui trình và thủ tục cho vay đơn giản,
thuận tiện, dịch vụ đến tận tay khách hàng, đồng thời kết hợp các hình thức
marketing của họ hết sức chuyên nghiệp nên gây ra nhiều khó khăn cho vay KHCN
tại Vietinbank – Chi nhánh Nghệ An. Thứ tư, một nguyên nhân không kém phần
quan trọng đó là sự phát triển nền kinh tế từng thời kỳ. Khi nền kinh tế tăng trưởng
tốt, người dân sẽ tăng chi tiêu, mua sắm cá nhân nhiều hơn, khả năng quyết định
nhanh hơn, họ sẵn sàng vay vốn ngân hàng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của
mình. Tuy nhiên khi nền kinh tế có sự suy thoái hay trong tình trạng lạm phát như
Việt Nam hiện nay, người dân có xu hướng tiết kiệm tiền, mua vàng hay USD dự
trữ nên ảnh hưởng nhiều đến quyết định mua sắm, vay vốn của người dân.
Chương 3, Trên cơ sở chiến lược phát triển chung của NHTMCP Công thương
Việt Nam là xây dựng Vietinbank trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng lớn
mạnh có sức cạnh tranh cao với ngân hàng bán lẻ là trụ cột chính. Vietinbank – Chi
nhánh Nghệ An đang hướng đến mục tiêu trở thành một trong những chi nhánh
phát triển mạnh nhất của hệ thống NHCT và là trung tâm thanh toán của khu vực
Bắc Miền Trung. Vietinbank - Chi nhánh Nghệ An xác định tiếp tục củng cố, nâng
cao năng lực hoạt động thông qua năng lực tài chính, công nghệ và quản trị rủi ro;
tập trung phát huy lợi thế tiềm năng sẵn có, khắc phục khó khăn, hạn chế, vượt qua
thách thức, tận dụng mọi cơ hội để phát triển và mở rộng phạm vị hoạt động kinh
doanh. Trong đó, phát triển hoạt động cho vay đặc biệt là cho vay thành phần kinh

cũng mang trong mình những hạn chế do lịch sử, đặc biệt về con người, nếu so về
độ tuổi trung bình thì Vietinbank chỉ đứng sau Ngân hàng NN và Phát triển Nông
thôn. Vì thế khi bước sang giai đoạn phát triển mới một bộ phận rất lớn CBCNV đã
không thể theo kịp trình độ nhưng có nhiều đóng góp trong sự phát triển của ngân ix
hàng. Trong khi đó, một lực lượng lớn những cán bộ trẻ được đào tạo bài bản nhưng
thiếu kinh nghiệm vì thế Vietinbank – Chi nhánh Nghệ An cần phải sắp xếp bố trí
và đào tạo lại lao động để không có sự chênh lệch quá lớn giữa các thế hệ.
1.5. Cải tiến cách đánh giá cán bộ tín dụng, Theo hướng đảm bảo công bằng
giữa CBTD cho vay KHCN với CBTD cho vay khách hàng tổ chức trên cơ sở xét
tới số lượng khách hàng và các sản phẩm tín dụng triển khai.
1.6. Xây dựng mô hình hoạt động chuẩn, Vietinbank – Chi nhánh Nghệ An có
hai phòng khách hàng chuyên biệt nhưng Phòng KHCN vẫn cho vay khách hàng
doanh nghiệp tức vẫn hoạt động theo truyền thống phòng kinh doanh. Để việc cho
vay KHCN ngày càng chuyên nghiệp và hiệu quả thì việc tách bạch hai khối khách
hàng là việc cần làm ngay đối với Vietinbank – Chi nhánh Nghệ An. Ngoài ra, Chi
nhánh nên thành lập Tổ thẻ riêng để phụ trách mảng kinh doanh thẻ - đây là mảng
có nhiều tiềm năng phát triển nhưng hiện tại Chi nhánh vẫn hoạt động chưa thực sự
hiệu quả do việc kiêm nhiệm của CBTD vừa cho vay vừa làm cán bộ thẻ.
1.7. Xây dựng mối quan hệ tốt với chủ đầu tư dự án, chủ những doanh
nghiệp bán buôn và những nhà bán lẻ, để qua đó phát triển lượng khách
hàng đảm bảo chất lượng tốt: Các cá nhân, hộ gia đình là khách hàng của các
chủ dự án, doanh nghiệp bán buôn.
1.8. Đẩy mạnh hoạt động Marketing, Vietinbank – Chi nhánh Nghệ An hoạt
động trên địa bàn thuận lợi nhưng đây cũng là địa bàn có sự cạnh trang gay gắt của
nhiều tổ chức tín dụng. Do vậy, khâu marketing là khâu không thể thiếu để có thể
nâng cao khả năng cạnh tranh của Vietinbank – Chi nhánh Nghệ An trên địa bàn,
như việc thành lập Phòng marketing chuyên biệt.

bé vào việc nâng cao hiệu quả cho vay KHCN của Vietinbank – Chi nhánh Nghệ
An như: Xây dựng chính sách cho vay KHCN, mở rộng đối tượng cho vay, nâng
cấp cơ sở vật chất, sắp xếp bố trí lại lao động, cải tiến cách đánh giá CBTD,…Các
kiến nghị đưa ra với Chính phủ và các Cơ quan Công quyền; NHNN, Với
Vietinbank để giúp cho ngân hàng nâng cao hơn nữa hiệu quả cho vay KHCN nói
riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung.
Việc chỉ nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của Vietinbank – Chi nhánh
Nghệ An nên những giải pháp đưa ra chỉ trên cơ sở phạm vi nghiên cứu. Mặt khác,
do việc các chi nhánh của ngân hàng là các đơn vị hạch toán phụ thuộc nên việc bóc
tách hiệu quả cho vay từng đối tượng trong phạm vi một chi nhánh chỉ mang tính
chất tương đối.
1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển Vietinbank không những đã chuyển
đổi mô hình hoạt động từ ngân hàng quốc doanh thành ngân hàng cổ phẩn còn
chuyển đổi chiến lược phát triển từ ngân hàng chuyên doanh thành một ngân hàng
bán lẻ. Để trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu thì khách hàng cá nhân
(KHCN) là cốt lõi của ngân hàng, đặc biệt là lĩnh vực cho vay KHCN. Thế nhưng,
việc chuyển đổi chiến lược này bước đầu gặp phải rất nhiều khó khăn về công nghệ,
mạng lưới, con người,…
Vietinbank – Chi nhánh Nghệ An cũng như các chi nhánh trong toàn hệ
thống đều gặp phải những khó khăn trên, vì thế kết quả đạt được trong việc cho vay
KHCN chưa cao, chưa xứng với tiềm năng, nguồn thu nhập chủ yếu đến từ cho vay
khách hàng doanh nghiệp. Xuất phát từ những lý do trên tác giả chọn đề tài “Nâng cao
hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi Nhánh Nghệ An”.


3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái quát hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế
nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng. Các ngân hàng có thể
được định nghĩa qua chức năng hay các dịch vụ mà chúng thực hiện trong nền kinh
tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngày càng có nhiều các tổ chức tài chính
khác nhau cung cấp các dịch vụ ngân hàng như cho vay, uỷ thác đầu tư, nhận tiền
gửi, ngược lại các ngân hàng thương mại (NHTM) cũng đang mở rộng và đa dạng
hoá các loại hình dịch vụ của mình. Do đó, rất dễ có sự nhầm lẫn giữa loại hình
NHTM và các trung gian tài chính khác. Peter Rose đã định nghĩa về NHTM như
sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ

thành: chứng khoán của Chính phủ Trung ương hoặc địa phương (do kho bạc Nhà
nước phát hành); chứng khoán của các ngân hàng khác, các công ty tài chính (bao
gồm các cổ phiếu và các giấy nợ khác do các ngân hàng, các công ty tài chính phát
hành hoặc chấp nhận thanh toán); chứng khoán của các công ty khác. Ngân hàng
giữ chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho ngân hàng và có thể bán đi để gia
tăng ngân quỹ khi cần thiết.
Các hoạt động khác bao gồm một số hoạt động như: mua bán ngoại tệ, bảo
quản vật có giá, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán, quản lý
ngân quỹ, tài trợ các hoạt động của Chính phủ, bảo lãnh, cho thuê thiết bị trung và
dài hạn, cung cấp các dịch vụ uỷ thác và tư vấn, cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư
chứng khoán, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, cung cấp các dịch vụ đại lý.
1.1.1.2. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Như đã trình bày ở trên, cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng
vay với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác 5
định. Để đảm bảo cho NHTM có thể duy trì và phát triển vững chắc, đòi hỏi hoạt
động cho vay của NHTM phải an toàn, hiệu quả. Muốn vậy, các khâu của hoạt động
cho vay phải được thực hiện một cách trôi chảy theo những nguyên tắc nhất định để
đảm bảo cho NHTM thu hồi cả gốc và lãi khi hết thời hạn cho vay. Theo điều 3
Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo
đó đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền vào một mục
đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
lãi”. Ngân hàng nào hoạt động cũng có hình thức cho vay. Ngân hàng đồng ý giao
tiền cho khách hàng để khách hàng sử dụng tiền vào một mục đích và trong một
thời gian nhất định được thỏa thuận thống nhất trong hợp đồng tín dụng.
Khách hàng muốn vay vốn của bất kỳ NHTM nào cũng phải thõa mãn những
điều kiện pháp luật quy định. Trước hết khách hàng phải có năng lực pháp luật dân
sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

khách hàng cũng không phải ràng buộc khi không có nhu cầu vay vốn. Số tiền vay
của khách hàng được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị
tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ, nguồn vốn của ngân hàng, giới hạn cho vay theo
luật định.
Nhu cầu vay = Tổng nhu cầu vốn – Vốn chủ sở hửu và huy động khác.
Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ gốc xác định phụ thuộc vào chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp, nguồn thu trong thời hạn vay. Trong mỗi hợp đồng tín
dụng khách hàng có thể rút vốn vay làm nhiều lần tùy theo tiến độ và nhu cầu vốn
vay thực tế. Khi rút vốn vay, khách hàng phải lập bảng kê thực tế và được ngân
hàng chấp thuận. Ngân hàng có thể chấp nhận một phần hoặc toàn bộ và số tiền giải
ngân sẽ được tính vào tổng dư nợ của các lần rút vốn trước, doanh số nhận nợ
không được vượt quá số tiền khi trong hợp đồng tín dụng. Việc trả nợ phải được
thực hiện theo đúng hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận nghĩa là khách hàng phải trả
nợ hết khi đến hạn (dù khoản vay có được nhận nợ làm nhiều lần).
+ Cho vay theo hạn mức: Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách
hàng xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định. Hạn mức
tín dụng là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định
không tính tới doanh số cho vay cũng như số lần giải ngân. 7
Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất kinh
doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản đảm bảo,
khả năng nguồn vốn của ngân hàng để tính toán và thỏa thuận một hạn mức tín
dụng duy trì trong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng đối với khách hàng có nhu
cầu vay vốn – trả nợ thường xuyên, có vòng luân chuyển vốn dưới 12 tháng và có
uy tín với ngân hàng.
Nhu cầu vốn
vay lớn nhất


8
hàng có thể ký séc ủy nhiệm chi, mua séc, mở thẻ tín dụng,… Đây chủ yếu là các
khoản vay tín chấp nên có độ rủi ro cao và là hình thức cho vay để khuyến khích
người dân không dùng tiền mặt trong thanh toán vì thế ngoài mức lãi suất theo quy
định thì khách hàng còn phải trả một số khoản phí phát sinh khi rút tiền mặt.
+ Cho vay hợp vốn: Là phương thức cho vay áp dụng chủ yếu cho những
khách hàng là các tổ chức sản xuất kinh doanh lớn có nhu cầu vay một lượng tiền
mà một TCTD không thể đáp ứng được hoặc nếu đáp ứng được thì các TCTD cũng
có nhu cầu phân tán rủi ro khách hàng cho các TCTD khác. Theo đó, một TCTD sẽ
đứng ra làm đầu mối còn các TCTD khác là thành viên sẽ cùng hợp vốn để cho vay
một hoặc một nhóm khách hàng liên quan.
+ Cho vay gián tiếp: Phần lớn hoạt động cho vay của ngân hàng là cho vay
trực tiếp. Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển hình thức cho vay gián tiếp. Đây là
hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
Ngân hàng cho vay thông qua các tổ, hội, đội, nhóm,…như: Hội nông dân, hội
phụ nữ, …các tổ chức này thường liên kết các thành viên theo một mục đích riêng,
song chủ yếu để hỗ trợ nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên. Vì vậy, việc phát
triển kinh tế, làm giàu, xóa đói giảm nghèo luôn được các trung gian này quan tâm.
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ
chức trung gian, như: Phát tiền vay, thu nợ,…Tổ chức trung gian cũng có thể đứng
ra tín chấp cho các thành viên vay hoặc các thành viên trong nhóm đứng ra bảo lãnh
cho một thành viên không đủ điều kiện theo quy định của ngân hàng vay. Để bù đắp
một phần chi phí trung gian, các ngân hàng thường trích ra một phần thu nhập có
được để lại cho trung gian gọi là hoa hồng.
Ngoài ra, ngân hàng có thể cho vay qua nhà bán lẻ, việc cho vay này sẽ hạn
chế người vay sử dụng tiền sai mục đích.
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay
nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng. Trong trường hợp như vậy, cho vay
qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí.

hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật. Đối tượng
vay vốn đa dạng bao gồm những khách hàng có nhu cầu vốn để mua nhà, sửa chữa
nhà, xây dựng nhà, mua ô tô, mua các thiết bị gia dụng, thực hiện các phương án
sản xuất kinh doanh và đáp ứng một số yêu cầu khác. Các phương thức vay vốn đa 10
dạng như: cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, cho
vay theo hạn mức,…Thời hạn cho vay linh hoạt tuỳ vào mục đích vay của khách
hàng và kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng. Lãi suất cho vay được xác định dựa
trên biểu lãi suất cho vay của ngân hàng, hoặc cũng có thể phụ thuộc vào sự thoả
thuận của khách hàng và ngân hàng. Về tài sản đảm bảo cho khoản vay bao gồm bất
động sản (nhà, đất,…), động sản (hàng hoá, máy móc thiết bị,…), số dư tài khoản
tiền gửi, các chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác, tài sản có giá trị khác.
1.1.1.4. Vai trò của hoạt động cho vay
Cho vay là hoạt động cơ bản của ngân hàng, hoạt động cho vay có vai trò quan
trọng không những đối với ngân hàng, khách hàng mà cả đối với cả nền kinh tế.
- Đối với nền kinh tế: Ngân hàng được ví như mạch máu của nền kinh tế, là
trung gian luân chuyển vốn giữa người thiếu vốn và người có vốn nhàn rỗi. Hoạt
động cho vay sẽ giúp cho nền kinh tế phát triển được nhanh hơn khi nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân cư không bị ứ đọng, mà sẽ được sử dụng một cách hiệu quả để
tạo thêm của cải cho nền kinh tế. Với khả năng quản lý tốt và chuyên nghiệp hoạt
động cho vay của ngân hàng sẽ giúp giảm thiểu chi phí và rủi ro trong quá trình
luân chuyển vốn trong nền kinh tế. Ngoài ra, hoạt động cho vay cũng góp phần
nâng cao đời sống người dân thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng và tạo điều
kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.
- Đối với ngân hàng: Cho vay có vai trò chủ chốt trong hoạt động của ngân
hàng. Trước hết, cho vay mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, đó là việc thu
được lãi và các khoản phí nhất định. Thu nhập từ lãi sẽ bù đắp chi phí huy động
vốn, quản lý và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Lãi từ hoạt động cho vay chiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status