Quan hệ giữa xã hội với tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường hiện nay ở Việt Nam - Pdf 27

Trờng đại học ngoại thơng
Khoá 50
Đề tài: Quan hệ giữa xã hội với tự nhiên
và vấn đề bảo vệ môi trờng hiện nay ở Việt Nam.
Họ và tên: Đào Thanh Loan.
Lớp: Anh8- Khối 2- Tài chính.
mục trang
phần mở đầu 1
Vấn đề đặt ra 1
Mục đích của đề tài 2
phần chính
1. Cơ sở lí luận 3
1.1. Các khái niệm 3
1
1.2. Mối quan hệ biên chứng giữa tự nhiên và xã hội 3
1.2.1. Xã hội - bộ phận đặc thù của tự nhiên 3
1.2.2. Tự nhiên - Con ngời - Xã hội là một 4
chỉnh thể thống nhất
1.2.3. Tự nhiên - nền tảng của xã hội 5
1.2.4. Tác động của xã hội đến tự nhiên 6
1.2.5. Những yếu tố tác động đến mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội 7
1.2.6. Môi trờng - vấn đề không của riêng ai 8
2. Vấn đề bảo vệ môi trờng hiện nay ở Việt Nam 10
2.1. Khái quát về môi trờng và các nguồn tài nguyên của 10
Việt Nam
2.1.1. Tài nguyên đất Việt Nam 10
2.1.2. Tài nguyên nớc Việt Nam 11
2.1.3. Tài nguyên khoáng sản Việt Nam 11
2.1.4. Môi trờng và tài nguyên biển Việt Nam 11
2.1.5. Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học 12
2.1.6. Vấn đề môi trờng ở Việt Nam 13

nhiên bị huỷ diệt thì xã hội cũng không thể tồn tại. Chúng cùng nằm trong một
tổng thể thống nhất bao gôm tự nhiên, con ngời và xã hội.
Con ngời và xã hội đã dựa trên nền tảng tự nhiên mà tồn tại và phát triển, nh-
ng chính trong quá trình tồn tại và phát triển ấy con ngời đã vô tình hay thậm
chí là cố ý phá hủy tự nhiên, đăc biệt là trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, khi khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ và dân số toàn cầu đang bùng nổ
thì tự nhiên và môi trờng càng bị phá hủy mạnh mẽ hơn. Z.Lamark, 1820 đã
viết: "Mục đích của con ngời dờng nh là tiêu diệt nòi giống mình, trớc hết là
làm cho Trái Đất trở thành không thích hợp với sự c trú".
Tiên đoán oan nghiệt này dờng nh đang dần trở thành sự thật. Đã muộn để
con ngời sửa chữa lỗi lầm.Tự nhiên đang từng bớc trả thù con ngời vì những
hành động phá huỷ nhẫn tâm bấy lâu. Giờ chỉ còn cách là hạn chế tối đa những
tác động xấu của tự nhiên lên con ngời. Đã đến lúc con ngời cần xác định rõ
mối quan hệ giữa xã hội của họ với tự nhiên và quan tâm đến các vấn đề môi tr-
ờng bởi nó liên quan đến việc sống còn của chính chúng ta.
Việt Nam một nớc đang trong quá trình CNH-HĐH đất nớc, chúng ta cũng
có những vấn đề về môi trờng, chúng ta cần phải có quan điểm đúng đắn để giải
quyết những vấn đề này trớc khi mọi việc trở nên quá tồi tệ và vợt quá tầm kiểm
soát.
Mục đích của đề tài
Tiểu luận này đợc viết nhằm nêu lại quan điểm của Triết học Mác-Lênin về
mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội đồng thời trên cơ sở: Mối quan hệ giữa xã
hội với tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trờng hiện nay ở Việt Nam.
Chỉ là quan điểm cá nhân của mình nhng hi vọng sẽ góp phần vào cuộc kêu
gọi chung của thế giới cứu lấy Trái Đất và bảo vệ môi trờng.
3
1. Cơ sở lí luận:
Mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội đã đợc con ngời quan tâm từ rất sớm,
cho đến nay quan niệm về vấn đề này đã trở nên hoàn thiện hơn bao giờ hết.
1.1. Các khái niệm:

mới khác hẳn về chất, ta gọi đó là xã hội. Đây cũng là quá trình chuyển biến từ
vận động sinh học thành vận động xã hội.
Vậy xã hội là gì?
Xã hội là hình thái vận động cao nhất của vật chất, hình thái này lấy mối
quan hệ của con ngời và sự tác động lẫn nhau giữa ngời với ngời làm nền tảng.
Xã hội biểu hiện tổng số mối liên hệ và những quan hệ của các cá nhân với
nhau, "là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa những con ngời".
Nh vậy xã hội cũng là một bộ phận của tự nhiên. Song bộ phận này có tính
đặc thù thể hiện ở chỗ: phần còn lại của tự nhiên chỉ có những nhân tố vô thức
và mù quáng tác động lẫn nhau; còn trong xã hội, nhân tố hoạt động là của con
ngời có ý thức, hành động có suy nghĩ và theo đuổi những mục đích nhất định.
Hoạt động của con ngời không chỉ tái sản xuất ra chính bản thân mình mà còn
tái sản xuất ra giới tự nhiên.
1.2.2. Tự nhiên - Con ngời - Xã hội là một chỉnh thể thống nhất:
Con ngời và xã hội không chỉ là một bộ phận của tự nhiên. Hơn thế tự nhiên
- con ngời - xã hội nằm trong một chỉnh thể thống nhất, một vòng tròn khép
kín.
Theo nguyên lí về tính thống nhất vật chất của thế giới thì thế giới tuy vô
cùng phức tạp, đa dạng và đợc cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau song suy
đến cùng có ba yếu tố cơ bản là tự nhiên, con ngời và xã hội loài ngời. Ba yếu
tố này thống nhất với nhau trong một hệ thống tự nhiên - con ngời - xã hội bởi
chúng đều là những dạng thức khác nhau, những trạng thái, đặc tính, mối quan
hệ khác nhau của vật chát đang vận động.
Thế giới vật chất luôn luôn vận động theo những qui luật, tất cả các quá trình
trong tự nhiên, con ngời và xã hội đều chịu sự chi phối của những qui luật phổ
biến nhất định. Sự hoạt động của các qui luật đó đã nồi liền các yếu tố của thế
giới thành một chỉnh thể thống nhất vĩnh viễn và phát triển không ngừng trong
không gian và theo thời gian.
Con ngời là hiện thân của sự thống nhất giữa tự nhiên và xã hội:
5

Trớc hết phải khẳng định lại rằng xã hội là một bộ phận của tự nhiên nh vậy
mỗi thay đổi của xã hội cũng có nghĩa là tự nhiên thay đổi.
Bên cạnh đó xã hội còn tơng tác với phần còn lại của tự nhiên một cách
mạnh mẽ. Sự tơng tác này thông qua các hoạt động thực tiễn của con ngời trớc
hết là quá trình lao động sản xuất. Lao động là đặc trng cơ bản đầu tiên phân
biệt hoạt động của con ngời với động vật. Song lao động cũng là yếu tố đầu
6
tiên, cơ bản nhất, quan trọng nhất tạo nên sự thống nhất hữu cơ giữa xã hội và
tự nhiên. Bởi "lao động trớc hết là một quá trình diễn ra giữa con ngời và tự
nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con ngời làm
trung gian, điều tiết và kiểm soát sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên".
Sự trao đổi chất giữa con ngời và tự nhiên thể hiện ở chỗ: tự nhiên cung cấp
cho con ngời điều kiện vật chất để con ngời sống và tiến hành hoạt động sản
xuất. Cũng chính trong quá trình sử dụng những nguồn vật chất này con ngời đã
làm biến đổi nó và các điều kiện môi trờng xung quanh tức là làm biến đổi tự
nhiên một cách mạnh mẽ. Hoạt động sống và lao động sản xuất của con ngời
trong xã hội là vô cùng phong phú nên sự tác động vào tự nhiên cũng vô cùng
phong phú nên sự tác động vào tự nhiên cũng vô cùng phong phú nh khai thác
khoáng sản, đánh bắt cá hay kể cả đốt rừng, đổ rác thải ra tự nhiên
Thực tế xã hội luôn tác động tự nhiên. Giờ đây với sức mạnh của khoa học
công nghệ, một lực lợng dân số khổng lồ, sự tác động này trở nên mạnh mẽ hơn
bao giờ hết.
Vấn đề hiện nay là trong quá trình tác động này con ngời cần kiểm tra, điều
tiết, khai thác hợp lý, bảo quản các nguồn vật chất cơ bản hay quý hiếm của tự
nhiên, nếu không thì khủng hoảng sẽ xảy ra, sự cân bằng của hệ thống tự nhiên
- xã hội sẽ bị đe dọa. Thế nhng hiện nay con ngời lại đang đi ngợc lại với những
điều đúng đắn: Con ngời chính là sinh vật có khả năng làm biến đổi tự nhiên
nhiều nhất - Chính vì vậy họ đang là sinh vật tàn phá thiên nhiên khủng khiếp
nhất.
Tóm lại trong mối quan hệ với môi trờng tự nhiên, xã hội có vai trò ngày

và vận dụng các quy luật trong hoạt động thực tiễn:
Mối quan hệ giữa tự nhiên và con ngời đợc thể hiện thông qua hoạt động của
con ngời. Song con ngời hành động theo suy nghĩ do đó mối quan hệ giữa tự
nhiên và xã hội phụ thuộc vào trình độ nhận thức, trớc hết là nhận thức các quy
luật và việc vận dụng nó trong các hoạt động thực tiễn.
Một nhận thức tốt đi kèm với những hành động theo quy luật thì con ngời đã
tạo ra một thế giới hài hòa, thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của xã hội. Ngợc
lại, nếu làm trái quy luật, chỉ khai thác, chiếm đoạt những cái có sẵn trong giới
tự nhiên thì sự nghèo nàn đi của giới tự nhiên và việc phá vỡ cân bằng hệ thống
tự nhiên - xã hội là không tránh khỏi. Con ngời sẽ phải trả giá và chịu diệt vong
Thời đại ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển, nhận thức đã đợc nâng lên
nhiều, vấn đề còn lại là phải hành động cho đúng.
Để tuân theo các quy luật tự nhiên thì việc xóa bỏ chế độ t bản chủ nghĩa là
con đờng duy nhất.
1.2.6. Môi trờng - vấn đề không của riêng ai:
Nằm trong mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội, môi trờng và ảnh hởng của
nó đến sự tồn tại và phát triển của xã hội có lẽ là vấn đề quen thuộc nhất, nó th-
ờng xuyên đợc nhắc đến quanh ta và ngày càng đợc nhắc đến nhiều hơn nh một
vấn đề nóng hàng đầu liên quan đến vận mệnh loài ngời.
Môi trờng là gì?
8
Môi trờng là toàn bộ những điều kiện mà trong đó con ngời sinh sống. Khái
niệm này bao hàm cả môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội. ở đây chúng ta sẽ
chỉ chủ yếu xét đến môi trờng tự nhiên.
Môi trờng tự nhiên đợc sử dụng với nhiều tên gọi khác nhau nh môi trờng
sinh thái, môi trờng sinh quyển. Môi trờng sinh thái là điều kiện thờng xuyên và
tất yếu đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Nh vậy trong mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội thì môi trờng sinh thái đại
diện cho bộ phận còn lại của tự nhiên bên cạnh bộ phận đặc thù của tự nhiên là
xã hội.

không phải là quy mô toàn cầu (I.M. Barrett and oth, 1986)
Nếu điều này xảy ra với loài ngời thì quả là tai họa. Mà những cách ứng xử
sai của con ngời với tự nhiên hiện nay đang làm giảm đi sức chịu đựng của tự
nhiên, Trái Đất đã bị tổn thơng quá nhiều. Do đó chúng ta cần giải quyết tốt vấn
đề môi trờng và c xử đúng với tự nhiên.
Nguyên nhân của sai lầm này là do chế độ t hữu t bản chủ nghĩa, cần xóa bỏ nó,
khi xây dựng đựoc chế độ xã hội chủ nghĩa, con ngời sẽ c xử tốt hơn với tự
nhiên vì không còn bị lợi nhuận chi phối.
2. Vấn đề bảo vệ môi trờng hiện nay ở Việt Nam:
Qua phần trên chúng ta thấy rõ ràng cần phải bảo vệ môi trờng, gìn giữ sự
cân bằng của hệ thống tự nhiên - xã hội nhằm đảm bảo sự tồn tại phát triển lâu
dài và ổn định cho xã hội loài ngời. Giờ chúng ta sẽ xem xét vấn đề trong điều
kiện cụ thể của Việt Nam.
2.1. Khái quát về môi trờng và các nguồn tài nguyên của Việt Nam:
Các nguồn tài nguyên Việt Nam:
2.1.1. Tài nguyên đất:
Quỹ đất của Việt Nam có tổng diện tích hơn 33 triệu ha, tổng diện tích đất
bình quân đầu ngời là 0,6 ha (đứng thứ 159 trên thế giới).
Tổng số có hơn 16 triệu ha đất feralit, 3 triệu ha đất phù sa, đất mùn vàng đỏ
hơn 3 triệu ha, đất xám bạc màu hơn 3 triệu ha Tổng tiềm năng dự trữ quỹ đất
nông nghiệp của Việt Nam là 10 - 11 triệu ha, trong đó gần 7 triệu ha đợc sử
dụng vào nông nghiệp, 3 / 4 trong số đó là trồng cây hàng năm.
Mặn hóa, chua phèn hóa, bạc màu hóa, cát lấn , đất trũng úng nớc, đất dễ bị
thoái hóa, đất khó phục hồi là những vấn đề cần phải lu ý.
2.1.2. Tài nguyên nớc:
Việt Nam có khoảng 2345 con sông (dài từ 10 km trở lên).
Tổng dòng chảy của hệ thống sông Cửu long là 520 km3 /năm, của sông
Hồng và sông Thái bình 120 km3/năm.
Nớc ngầm có thể khai thác khoảng 2,7 triệu km3/ngày.
Đến năm 2000 lợng nớc lấy đi cho tiêu dùng ở Việt nam tổng số khoảng 90

cấp thực phẩm, là nguồn dợc liệu độc đáo, là nguyên liệu chế biến ra các mặt
hàng mỹ nghệ.
Tuy nhiên tài nguyên rừng Việt Nam lại cha đợc khai thác hợp lý. Trung
bình hàng năm Việt Nam mất 200 ngàn ha rừng. Độ che phủ rừng từ 37% năm
1943, năm 2000 còn khoảng 20%(66.420 km2).
Về đa dạng sinh học, Việt Nam có độ đa dạng sinh học cao:
Về thực vật: Có khoảng 12.000 loài cây có mạch, 10% là đặc hữu. 800 loài
rêu, 600 loài nấm lớn.2300 loài dùng làm lơng thực, thực phẩm, thức ăn cho gia
súc, lấy gỗ, tinh dầu,1500 loài cây làm dợc liệu. ở dới nớc ngọt có hơn 1000
loài tảo. Nhiều loài có giá trị dinh dỡng cao. ở biển cũng có hơn 1000 loài tảo.
Giới động vật cũng vô cùng phong phú, đa dạng về thành phần loài
11
Hệ động vật rừng Việt Nam không những giàu về thành phần loài mà có
những nét đặc trng cho hệ động vật Đông Nam á, không những thế Việt Nam
có mức độ cao về tính đặc hữu (endemic) so với các nớc trong vùng phụ Đông
Dơng. Thiên nhiên Việt Nam với sự đa dạng sinh học có tầm cỡ quốc tế đợc chú
ý và đánh giá cao.
Tuy nhiên do các hoạt động khai thác không hợp lý các nguồn tài nguyên
sinh vật, phá hủy môi trờng sống, đa dạng sinh học Việt Nam đang bị đe dọa
nghiêm trọng.
Nhiều loài động vật đã biến mất hoàn toàn (nh tê giác hai sừng), số loài bị
đe dọa ngày càng nhiều. Một số loài có nguy cơ bị tuyệt diệt là: tê giác một
sừng, bò xám, bò rừng, hạc cổ trắng, đồi mồi, cóc tía
Tê giác Java (tê giác một sừng: Rinoceros sondaicus) là loài có nguy cơ
tuyệt chủng cao hàng đầu ở Việt Nam và trên thế giới. ở Việt Nam chỉ có
khoảng 7 cá thể loài này tại Vờn quốc gia Cát Tiên.
2.1.6. Vấn đề môi trờng ở Việt Nam:
Do chiến tranh tàn phá, sự gia tăng dân số nhanh, sự phát triển của các
ngành kinh tế, tài nguyên môi trờng Việt Nam đã bị phá hủy nhiều. Thực sự
Việt Nam đang gặp nhiều vấn đề về môi trờng.

Đất bị xói mòn, rửa trôi, laterit hóa, chua phèn hóa, mặn hóa.
3. Sử dụng tài nguyên nớc không hợp lệ. Không giữ đợc nớc vì không có hồ
chứa nớc, kĩ thuật điều tiết nớc thấp. Thiếu nớc nghiêm trọng vào mùa khô.
Ô nhiễm nớc nặng nề ở Đồng bằng sông Cửu Long. Ô nhiễm mặn do khai
thác nớc ngầm
4. Tài nguyên khoáng sản bị tổn thất, khai thác không hợp lí. Than lộ thiên mất
15-20%. Hầm lò mất 30-40%. Sử dụng đá granit để rải đờng. Gây ô nhiễm
môi trờng do khai thác khoáng sản. Khai thác vàng, đá quý bừa bãi. Khai
thác không có tổ chức đã gây những hậu quả nghiêm trọng. Ngời dân địa ph-
ơng còn đua nhau tự ý đến khai thác đá, tranh giành lẫn nhau. Máu và cả
những mạng ngời là những hậu quả rất thơng tâm.
5. Suy thoái đa dạng sinh học: Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.Sách đỏ đã
liệt kê 500 loài động gặp nguy hiểm, 60 loài tuyệt chủng. Các hệ thống vờn
quốc gia xây dựng và bảo vệ tốt nhng rất khó khăn về thể lệ, nguồn lực để
bảo vệ. Có 3200 km bờ biển nhng không đủ vốn để sắm tàu nên khai thác
bừa bãi vùng ven bờ, nuôi thủy sản không khoa học.
6. Ô nhiễm môi trờng từ nớc, không khí, rác, chất thải, tiếng ồn. Các khu công
nghiệp ô nhiễm hóa chất. Vừa qua xôn xao vụ việc Công ty Vedan đổ nớc
thải ra sông Thị Vải. Hành động này đã đợc thực hiện suốt năm nhng đến
nay nó mới lộ ra ánh sáng.
Nhìn chung chất lợng môi trờng Việt Nam ngày một xấu.
2.2. Nhìn ra thế giới - Những bài học:
2.2.1. Vấn đề môi trờng trên thế giới:
13
Trung Quốc cùng ở trong giai đoạn phát triển nh Việt Nam song có đi trớc
Việt Nam một thời gian, cho đến nay những vấn đề môi trờng ở Trung Quốc là
rất nan giải: ô nhiễm nớc, rừng không còn, khói bụi
Biển Aral là một điển hình về thảm họa sinh thái do con ngời gây ra. Biển
Aral ở Trung á - một nơi ô nhiễm nhất trên Trái Đất. Một thời nổi tiếng là Biển
Xanh, đã từng là hồ nớc ngọt lớn thứ t thế giới, nhng chỉ trong vòng 30 năm, nó

14
thảm họa này nh sau: Trái Đất nóng lên băng 2 cực tan ra các dòng hải
lu thay đổi các vùng đất thấp ngập trong nớc, khí hậu biến đổi mùa
màng thất bát, bệnh dịch, mất sinh cảnh, mất đa dạng sinh học khủng hoảng
lơng thực khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu: đó là thảm họa đẩy con
ngời đến diệt vong. Song có nhiều ngời vẫn không công nhận Trái Đất đang
nóng lên, bởi nếu nhìn từng năm thì có năm nóng hơn nhng cũng có năm lạnh
hơn. Phải nhìn vào xu thế của hàng chục năm mới thấy đợc nhiệt độ đang tăng
lên. Việc giải quyết vấn đề naỳ cũng cần có thời gian, bởi khí hậu có sức ỳ lớn.
Ngay cả khi lợng khí thải gây hiệu ứng nhà kính bây giờ đợc chấm dứt một
cách thần kỳ thì ảnh hởng của việc xả khí thải từ trớc vẫn còn làm tăng nhiệt độ
và mực nớc biển trong những thế kỉ tới. Bên cạnh đó còn có nhiều thảm họa
toàn cầu khác cũng đang đợi chúng ta.
Mà với tốc độ tăng trởng khiêm tốn là 3% một năm, nền kinh tế toàn cầu
trong 50 năm tới sẽ có quy mô gấp bốn lần hiện nay. Liệu nền kinh tế to lớn đó
có tạo ra ít căng thẳng về xã hội và môi trờng hơn một nền kinh tế nhỏ bé hơn
nhiều hiện nay không? Liệu chúng ta có giải quyết đợc vấn đề nan giải này hay
không?
Câu trả lời là có và lối thoát là phát triển bền vững:
Phát triển bền vững chủ yếu là quy hoạch sử dụng hợp lý lâu bền các nguồn
tài nguyên thiên nhiên, chú ý bảo vệ môi trờng và gìn giữ đa dạng sinh học, cân
bằng một cách hài hòa lợi ích của ngời dân và các mục tiêu bảo vệ môi trờng,
chú ý đến giáo dục, y tế và cuộc sống của nhân dân.
Một trong 8 Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ (MDGs) của LHQ là phát triển
bền vững
Mục tiêu 7: Đảm bảo sự bền vững môi trờng
- Lồng ghép phát triển bền vững vào các chính sách quốc gia
và đảo ngợc sự tổn thất tài nguyên môi trờng.
- Giảm một nửa số ngời không có khả năng tiếp cận nớc sạch
- Cải thiện đáng kể cuộc sống của ít nhất 100 triệu c dân xóm

Nói mà không làm thì cũng chẳng có tác dụng gì. Chúng ta phải biến nhận
thức thành hành động.Việc bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững là vấn đề
toàn cầu điều đó có nghĩa nó là việc không của riêng ai mà là của tất cả chúng
ta, những con ngời đang tồn tại trên thế giới.
Mỗi ngời chỉ với những hành động nhỏ bé và thiết thực sẽ góp phần thay đổi
tơng lai. Vấn đề môi trờng tởng chừng bao la, phức tạp mà hoá ra lại dễ dàng
nếu chúng ta có ý thức.
16
Hoặc là hành động hoặc là chết.

tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Văn Tuyên, Sinh thái và môi trờng, 2000, tr 190 - 199.
2. Ngân hàng Thế giới, Báo cáo phát triển thế giới 2003, tr 27.
3. Trần Hữu Dũng, Jared Diamond và vận mệnh các xã hội loài ngời - Tia
sáng số 3/2005, tr 19 - 21.
4. WWF Chơng trình ĐôngDơng, Việt Nam - Thông tin khái quát, 1999, tr
2, tr 4.
5. WWF, Sự huyền diệu của đất ngập nớc, 1999, tr 12 - 13.
6. WWF, Tính đa dạng của sự sống, 1999, tr15.
7. Đặng Huy Huỳnh, Bảo vệ và phát triển lâu bền nguồn tài nguyên động
vật rừng Việt Nam, 1997,tr 9, tr 12.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status