quan hệ giữa xã hội tự nhiên vầ vấn đề bảo vệ môi trường hiện nay ở nước ta - Pdf 10

Mục lục
Trang
Lời mở đầu 2
Chơng 1. Quan điểm triết học về mối quan hệ biện chứng giữa xã hội và
tự nhiên 3
1.1. Xã hội Bộ phận đặc thù của tự nhiên: 3
1.2. Đặc điểm của quy luật xã hội: 3
1.2.1. Quy luật xã hội có tính khách quan: 4
1.2.2. Quy luật xã hội mang tính tất yếu phổ biến: 4
1.2.3. Đặc điểm riêng của quy luật xã hội: 4
1.3. Sự tác động qua lại giữa xã hội và tự nhiên: 5
1.3.1. Vai trò của yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội trong hệ thống tự nhiên
xã hội: 5
1.3.2. Các yếu tố tác động đến mối quan hệ giữa xã hội và tự nhiên: 6
Chơng 2. Nhìn nhận thực tế môi trờng hiện nay ở Việt Nam - Thực trạng
và giải pháp cho vấn đề nóng bỏng này 12
2.1 . Các khái niệm cần biết: 12
2.2. Tình hình môi trờng chung của thế giới: 13
2.2.1. Đặc điểm cơ bản cuộc sống hiện nay trên thế giới: 13
2.2.2. Tình trạng môi trờng thế giới hiện nay: 13
2.2.3. Tính thời đại của vấn đề môi trờng và phát triển: 14
2.3. Tình hình chung về môi trờng Việt Nam: 16
2.3.1. Tổng quan về môi trờng Việt Nam: 16
2.3.2. Các yếu tố tác động đến môi trờng sinh thái nớc ta: 16
2.3.3. Những nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm và suy thoái môi trờng ở
nớc ta: 18
2.4. Một số giải pháp cơ bản đối với vấn đề môi trờng sinh thái hiện nay:19
2.5. Chiến lợc bảo vệ môi trờng quốc gia giai đoạn từ 2001 đến 2010 cho
thấy sự quan tâm của Nhà nóc đối với bảo vệ môi trờng 21
Kết luận 23
Tháng 5 năm 2004 23

dừng những hành động phá hoại môi trờng nhằm thu lợi lại.
Tiểu luận này đợc thực hiện với đề tài: Quan hệ giữa xã hội tự nhiên
vầ vấn đề bảo vệ môi trờng hiện nay ở nớc ta. Nội dung chính của đề tài là
đa ra cơ sở lý luận về mối quan hệ con ngời xã hội tự nhiên và ứng dụng
lý luận đó vào thực tiễn để chỉ ra tác động của con ngời đối với môi trờng tự
nhiên. Với tầm hiểu biết hạn hẹp và hạn chế trong việc tìm tài liệu nên tiểu
luận này chỉ mong đa ra đợc tình hình hiện tại của vấn đề môi trờng ở Việt
Nam và một số giải pháp cho việc bảo vệ môi trờng.
2
Chơng 1. Quan điểm triết học về mối quan hệ
biện chứng giữa xã hội và tự nhiên.
1.1. Xã hội Bộ phận đặc thù của tự nhiên:
Tự nhiên, theo nghĩa rộng là toàn bộ thế giới vật chất tồn tại khách
quan. Quá trình phát triển của tự nhiên đã sản sinh ra sự sống và theo quy luật
tiến hoá, trong những điều kiện nhất định, con ngời đã xuất hiện từ động vật.
Nhng sự ra đời của con ngời không chỉ là kết quả của các quy luật sinh học
mà quan trọng hơn là kết quả của quá trình lao động. Sự hình thành con ngời
gắn liền với sự hình thành các quan hệ giữa ngời với ngời, quá trình chuyển
biến từ động vật thành ngời là quá trình chuyển biến cộng đồng mang tính bầy
đàn, hành động theo bản năng thành một cộng đồng mới khác hẳn về chất, gọi
là xã hội. Qua đó ta thấy xã hội là hình thái vận động cao nhất của thế giới vật
chất. Hình thái vận động này lấy con ngời và sự tác động lẫn nhau giữa ngời
với ngời làm nền tảng. Xã hội biểu hiện tổng số những mối liên hệ và những
quan hệ của các cá nhân, là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa những con
ngời.
Theo Mác, Xã hội cho dù nó có hình thức gì đi nữa là cái gì? Là
sản phẩm của sự tác động qua lại giữa những con ngời. Con ngời là sản phẩm
cao nhất của tự nhiên, bằng hoạt động của mình, con ngời đã làm nên lịch sử,
tạo ra xã hội. Do đó, xã hội chính là một bộ phận đặc thù của tự nhiên. Tính
đặc thù của bộ phận này thể hiện: Phần còn lại của tự nhiên chỉ có những nhân

nhau qua từng thời kì, thời đại.
Quan hệ giữa ngời với ngời đã tạo ra những liên hệ và tác động lẫn nhau
vô cùng phức tạp. Tổng hợp những lực tác động lẫn nhau đó tạo thành xu hớng
vận động của lịch sử, trong đó lực hoạt động của khối đông ngời hơn chiếm u
thế. Hoạt động của con ngời trong xã hội biểu thị nhiều ý muốn, nhiều mục
đích của nhiều ngời khác nhau, những ý muốn đó luôn chồng chéo mâu thuẫn
thậm chí đối lập nhau, nhng quy luật xã hội chỉ phản ánh những ý muốn, mục
đích của khối đông ngời, phù hợp xu hớng vận động và phát triển của lịch sử.
Xu hớng này là khách quan, không một thế lực nào có thể điều khiển đợc.
1.2.2. Quy luật xã hội mang tính tất yếu phổ biến:
Con ngời sống cần có rất nhiều nhu cầu nh nhu cầu sống, nhu cầu tồn
tại và phát triển của xã hội. Nhằm thoả mãn những nhu cầu này thì một cách
tất yếu và phổ biến phải hình thành những mối quan hệ của con ngời trong xã
hội. Quan hệ của con ngời trong xã hội có nhiều hình thức khác nhau.
_ Quan hệ xã hội tồn tại phổ biến cho mọi hình thái kinh tế xã hội nh
quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất, quan hệ giữa tồn tại xã
hội và ý thức xã hội, quan hệ giữa kiến trúc thợng tầng và cơ sở hạ tầng Quy
luật xã hội phản ánh quan hệ này ở mọi hình thái kinh tế xã hội vì nớc nào,
xã hội nào cũng tồn tại những quan hệ này.
_ Quan hệ xã hội chỉ tồn tại trong một số hình thái xã hội nh quan hệ giai
cấp, quan hệ dân tộc, quan hệ gia đình
_ Quan hệ xã hội chỉ có ở một hình thái xã hội nhất định nh: quan hệ chủ
nô và nô lệ, quan hệ địa chủ và nông dân, quan hệ t sản và vô sản.
_ Quan hệ xã hội riêng cho từng lĩnh vực kinh tế, chính trị, t tởng, văn
hoá nh quan hệ giữa các đảng phái chính trị, buôn bán thơng mại, đạo đức,
tôn giáo, pháp luật
Tuỳ thuộc mức độ quan trọng và phổ biến của các mối quan hệ xã hội
mà các quy luật thể hiện chúng cũng có mức độ tất yếu và phổ biến khác
nhau.
1.2.3. Đặc điểm riêng của quy luật xã hội:

trình làm nên lịch sử.Quy luật xã hội và quyluật tự nhiên gắn bó chặt chẽ
trong hoạt động của con ngời. Để đạt đợc sự phát triển bền vững của xã hội,
con ngời phải tôn trọng và tuân theo những quy luật của tự nhiên, nh vậy mới
đảm bảo đợc những cơ sở tự nhiên cho sự tồn tại của xã hội.
1.3. Sự tác động qua lại giữa xã hội và tự nhiên:
Nh ta đã biết, xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên nên giữa xã
hội và tự nhiên phải có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.
1.3.1. Vai trò của yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội trong hệ thống tự nhiên
xã hội:
Hệ thống tự nhiên - xã hội đợc cấu thành bởi hai bộ phận tự nhiên và xã
hội do đó hai yếu tố này nắm vai trò chính trong việc hoạt động của hệ thống.
Tự nhiên và xã hội có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau. Hệ
thống tự nhiên xã hội đợc hình thành trong quá trình tiến hoá thế giới vật
chất. Sự thống nhất của hệ thống tự nhiên - xã hội đợc xây dựng trên cơ sở cấu
trúc liên hoàn chặt chẽ của sinh quyển và đợc bảo đảm bởi cơ chế hoạt động
của chu trình sinh học - đó là chu trình trao đổi chất, năng lợng và thông tin
giữa các hệ thống vật chất sống với môi trờng tồn tại của chúng trong tự
nhiên.
5
Tự nhiên vừa là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội vừa là môi trờng tồn
tại và phát triển xã hội. Là nguồn gốc sự xuất hiện xã hội vì xã hội hình thành
trong quá trình tiến hoá thế giới vật chất. Là môi trờng tồn tại và phát triển của
xã hội vì chỉ có tự nhiên mới cung cấp đợc những điều kiện cần thiết nhất cho
sự sống con ngời và các hoạt động xã hội. Tự nhiên có thể tác động thuận lợi
hoặc gây khó khăn cho sản xuất xã hội, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát
triển của chính bản thân xã hội.
Xã hội gắn bó với tự nhiên thông qua quá trình hoạt động thực tiễn của
con ngời, trớc hết là quá trình lao động sản xuất. Lao động là đặc trng cơ bản
đầu tiên phân biệt hoạt động của con ngời và động vật. Là yếu tố đầu tiên, cơ
bản nhất, quan trọng nhất tạo nên sự thống nhất hữu cơ giữa xã hội và tự nhiên

đó để lấy những gì cần thiết cho sự sống của mình, cho sự tồn tại và phát triển
của xã hội. Song lịch sử xã hội còn phát triển song hành với lịch sử tự nhiên.
Sự phát triển của xã hội đợc C. Mác coi là một quá trình lịch sử tự nhiên.
6
Ta phải tất yếu thừa nhận lịch sử xã hội và lịch sử tự nhiên gắn bó hữu cơ và
quy định lẫn nhau trong một quá trình lịch sử duy nhất. Chừng nào mà con ng-
ời còn tồn tại thì lịch sử của họ và lịch sử tự nhiên còn quy định lẫn nhau.
Không thể loại trừ mối quan hệ lý luận và thực tiễn của con ngời với tự nhên
ra khỏi sự vận động của lịch sử. Tự nhiên và xã hội thống nhất với nhau tạo
thành môi trờng sống của con ngời môi trờng sinh thái. Tính chất mối quan
hệ giữa xã hội và tự nhiên đợc quy định bởi phơng thức sản xuất, trớc hết là
lực lợng sản xuất và phù hợp với nó là quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội nói
chung. Nh Ăngghen viết:Những quan hệ nhất định đó với giới tự nhiên, là do
hình thức của xã hội quyết định và ngợc lại. Mối quan hệ xã hội tự nhiên
thể hiện thông qua quan hệ con ngời tự nhiên, mà quan hệ này thực hiện
thông qua lực lợng sản xuất, trong đó lực lợng sản xuất luôn vận động, biến
đổi tạo ra các bớc chuyển về chất của xã hội loài ngời. Sự phát triển đó là kế
tiếp nhau của các hình thái kinh tế xã hội, mỗi một hình thái kinh tế - xã
hội đều đặc trng bởi một trình độ phát triển của công cụ sản xuất nhất định.
Điều đó cho thấy, sự phát triển của lực lợng sản xuất, trớc hết là công cụ sản
xuất nhân tố năng động và cốt lõi quyết định trình độ phát triển của xã hội,
quy định nội dung của sự phát triển của phơng thức sản xuất. Công cụ sản
xuất biến đổi và phát triển khiến sức chinh phục tự nhiên của con ngời ngày
càng tăng, sự khác biệt giữa con ngời và tự nhiên tăng lên dẫn đến mau thuẫn,
đối lập gay gắt trong hệ thống tự nhiên xã hội dới chủ nghĩa t bản. Con ng-
ời không chỉ coi tự nhiên nh môi trờng sống mà còn coi đó là kho tài nguyên
vô tận để vo vét, khai thác không quan tâm tới hậu quả. Khủng hoảng sinh
thái đang đe doạ nhân loại, đe doạ sự sống trên hành tinh. Muốn tồn tại và
phát triển bền vững con ngời cần phải dừng hành động phá hoại môi trờng vô
tội vạ nh hiện nay, thay đổi phơng thức khai thác sử dụng hiên nhiên, nhất là

lợng xã hội. Để loại trừ tận gốc nguyên nhân phá hoại tự nhiên và gây ô nhiễm
môi trờng thì phải loại bỏ chế độ ngời bóc lột ngời dựa trên cơ sở t hữu t nhân
về t liệu sản xuất. Thiết lập nên một hình thái xã hội mới hình thái xã hội
cộng sản chủ nghĩa chính là tiền đề giải quyết mâu thuẫn gay gắt giữa con ng-
ời với con ngời và giữa con ngời với tự nhiên. Chỉ dới chủ nghĩa cộng sản, con
ngời mới đợc giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, đợc hành động tự do, có đầy đủ
điều kiện xã hội và những tri thức cần thiết để nắm bắt các quy luật tự nhiên,
quy luật xã hội biết tự giác sống theo những quy luật đó.
+ Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của sự thống nhất biện
chứng giữa con ngời, xã hội và tự nhiên:
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới:
Triết học Mác đã nghiên cứu con ngời và tự nhiên trong sự thống nhất
hữu cơ giữa chúng, đồng thời cũng chỉ ra sự khác nhau về chất giữa con ngời
xã hội và tự nhiên.
Một mặt chủ nghĩa Mác khẳng định ảnh hởng to lớn của tự nhiên đối
với sự tồn tại và phát triển của con ngời và xã hội; mặt khác, nhấn mạnh vai
trò đặc biệt quan trọng của con ngời và xã hội với t cách là nhân tố gây ra sự
biến đổi không ngừng của tự nhiên.
Tính thống nhất của thế giới không phải ở sự tồn tại của nó dù tồn tại là
tiền đề của tính thống nhất của nó, vì trớc khi thế giới có thể là một thể thống
nhất thì trớc hết thế giới phải tồn tại đã Tính thống nhất thực sự của thế giới
là ở tính vật chất của nó. Tính vật chất này đợc chứng minh bằng sự phát triển
lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên. Ăngghen còn đặc biệt
nhấn mạnh sự thống nhất vật chất của thế giới nằm trong sự vận động chuyển
hoá và phát triển không ngừng:Vận động là cách thức tồn tại của vật chất.
Bất kì ở đâu và bất cứ lúc nào cũng không có và không thể có vật chất mà
không có vận động.
Thế giới cực kì phức tạp và đa dạng, đợc cấu thành từ nhiều yếu tố, suy
cho cùng là từ ba yếu tố cơ bản: giới tự nhiên, con ngơi và xã hội loài ngời. Ba
yếu tố thống nhất với nhau trong một hệ thống Tự nhiên Con ngời Xã

lớn, về một mặt nào đó có thể so sánh với sức mạnh tự nhiên nhng hoạt động
của con ngời không thể vợt ra ngoài hệ thống.
ý nghĩa phơng pháp luận thứ hai là: Con ngời cần phải tìm ra những
phơng sách thích hợp, cần thiết để giải quyết những mâu thuẫn giữa xã hội và
tự nhiên. Về mặt cấu trúc, giữa con ngời xã hội và tự nhiên không có gì mâu
thuẫn. Mâu thuẫn giữa xã hội và tự nhiên nảy sinh từ hoạt động của con ngời,
bắt đầu từ phơng thức sản xuất. Bởi vậy, việc giải quyết mâu thuẫn cũng phải
bắt đầu từ việc khắc phục những sai lầm của phơng thức sản xuất. Hoạt động
sản xuất của con ngời ngoài việc tái sản xuất xã hội mà còn phải tái sản xuất
những tài nguyên thiên nhiên đã tiêu dùng và thải bỏ trong qua trình sản xuất.
ý nghĩa phơng pháp luận thứ ba là: Sự thống nhất của ba yếu tố tự
nhiên, con ngời và xã hội trong hệ thống là một tất yếu khách quan, vốn có.
Chính con ngời và xã hội góp phần quan trọng vào việc phá vỡ sự thống nhất
đó. Con ngời phải có trách nhiệm thiết lập lại sự thống nhất đó để tạo nên sự
hài hoà thật sự giữa xã hội và tự nhiên. Trên cơ sở nền khoa học, kỹ thuật và
công nghệ phát triển cao, con ngời cần phải hớng hoạt động của xã hội vào
việc tìm kiếm các con đờng dẫn đến sự thống nhất thật sự giữa các yếu tố
trong hệ thống Tự nhiên Con ngời Xã hội.
9
+ Sự thống nhất biện chứng của mối quan hệ giữa con ngời với con ngời
và giữa con ngời với tự nhiên.
C. Mác và Ph. Ăngghen luôn nhấn mạnh đến vai trò quyết định của lực
lợng sản xuất, của kinh tế đối với sự phát triển xã hội, song, không bao giờ các
ông tách rời lực lợng sản xuất ra khỏi quan hệ sản xuất, nghĩa là tách mối
quan hệ giữa con ngời với con ngời, vì đó là sự thống nhất giữa nội dung và
hình thức của một phơng thức sản xuất xác định. Con ngời làm nên lịch sử xã
hội mà xã hội là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa ngời và ngời. Do đó,
nói đến sự tiến bộ xã hội không thể chỉ nói đến mối quan hệ giữa con ngời với
tự nhiên mà phải tính đến cả mối quan hệ giữa con ngời và con ngời, nhất là
mối quan hệ giữa ngời và ngời trong quá trình sản xuất.

đang làm hại bản thân. Nếu một số ngời vì lợi ích riêng mà phá hoại môi trờng
thì họ đang làm hại đến đồng loại của mình. Đồng ý rằng việc khai thác tài
nguyên là góp phần sản xuất, tạo ra sự phát triển xã hội nhng tăng trởng mà
10
không quan tâm đến sự bền vững thì tăng trởng chỉ là trớc mắt không lâu dài,
thậm chí theo sau tăng trởng là nguy cơ to lớn về việc mất đi môi trờng sống.
+ Nguyên lý về sự điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa con
ngời và tự nhiên:
Sự phát triển của xã hội loài ngời ngày nay đang hớng đến các mục tiêu:
phồn thịnh về kinh tế, công bằng bình đẳng về xã hội và môi trờng sinh thái
trong sạch. Chỉ có hớng đến các mục tiêu đó, xã hội mới có thể đạt đến sự
phát triển lâu bền. Con ngời bằng quá trình sản xuất xã hội đã gây nên biết
bao vấn đề tiêu cực, bức xúc và nóng bỏng trong lĩnh vực môi trờng sinh thái.
Để tồn tại và phát triển trớc tiên con ngời phải sửa chữa những sai lầm của
mình, mà cơ sở phơng pháp luận chung nhất đó là điều khiển một cách có ý
thức mối quan hệ giữa con ngời (xã hội) và tự nhiên. Theo Ph. Ăngghen sự
điều khiển một cách có ý thức ở đây không phải là bắt tự nhiên phải phục tùng
con ngòi một cách vô điều kiện nh một kẻ xâm lợc đi thống trị một dân tộc
khác, mà là phải biết nắm vững những quy luật của tự nhiên và phải biết vận
dụng những quy luật đó vào trong hoạt động thực tiễn của mình, trứoc hết và
quan trọng hơn cả là vào quá trình sản xuất xã hội.
11
Chơng 2. Nhìn nhận thực tế môi trờng hiện nay
ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp cho vấn
đề nóng bỏng này.
2.1 . Các khái niệm cần biết:
_ Môi trờng:
Môi trờng là khái niệm dùng để chỉ tổng thể các yếu tố vật chất tự nhiên
và nhân tạo bao quanh con ngời, có quan hệ mật thiết đến sinh hoạt sống và
phát triển của con ngời và xã hội loài ngời. Khái niệm môi trờng ở đây không

nớc dới đất ở mức để các tầng nớc ngầm có thể tự khôi phục. Phát triển bền
vững là bảo tồn sự phong phú của đa dạng sinh học trái đất cho các thế hệ t-
ơng lai, ngăn chặn sự phá huỷ các hệ sinh thái, địa bàn c trú và sự tuyệt chủng
các giống loài.
12
2.2. Tình hình môi trờng chung của thế giới:
2.2.1. Đặc điểm cơ bản cuộc sống hiện nay trên thế giới:
_ Sự phân hoá sâu sắc mức sống giữa các nớc, giữa các tầng lớp dân c
trong từng quốc gia dẫn đến thiếu đồng bộ trong vấn đề quan tâm đến môi tr-
ờng. Điều này dẫn đến trên thế giới có hai quá trình suy giảm, ô nhiễm môi tr-
ờng:
+ Ô nhiễm do thừa thãi của cải tại các nớc thu nhập cao, hoặc tại các
tầng lớp giàu có ở các nớc khác thu nhập thấp hơn, việc sử dụng quá nhiều
nguyên, nhiên, vật liệu, năng klợng vào sản xuất, sự tiêu xài quá mức trong
đời sống gây lãng phí lớn vêg tài nguyên, suy thoái nghiêm trọng môi trờng.
+ Ô nhiễm do đói nghèo do đói khổ phải jhai thác cùng kiệt tài nguyên
thiên nhiên để bán kiếm sống, phải ở trong môi trờng ô nhiễm và thấp kém về
kinh tế xã hội.
_ áp lực gia tăng tự nhiên dân số cao dẫn đến thiếu chăm sóc sức khoẻ
và ít quan tâm đến môi trờng. Sự gia tăng cao về dân số, đặc n=biệt ở các nớc
đang phát triển đã dẫn đến sự căng thẳng về không gian sống và các áp lực về
kinh tế xã hội. Tác động trực tiếp việc làm suy giảm chất lợng môi trờng
sống và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
_ Việc sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên gây ảnh hởng xấu đến môi
trờng sống. Sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên trớc hết đợc
thể hiện ở các nớc phát triển. Tuy chiếm 20% dân số thế giới nhng đã sản sinh
tới 3/4 trong tổng số 2,5 tỷ tấn chất thải toàn thế giới (số liệu năm 1985). ở
các nớc đang phát triển lại có tình trạng khai phá các nguồn tài nguyên thiên
nhiên trong sản xuất và xuất khẩu cha có sự kiểm soát chặt chẽ.
_ Sự suy kém về kinh tế và môi trờng ở phần lớn các nớc đang phát triển.

đổ ra biển các chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, quá trình khai thác
các nguồn lợi của biển và quá trình giao lu kinh tế trên biển đã ngày càng tác
động sâu sắc tới môi trờng biển.
Các nguồn nớc nội địa (nớc mặn và nớc ngầm) cũng đang bị cạn kiệt ô
nhiễm nghiêm trọng. ở mức độ phổ biến hiện nay là nớc các sông hồ có các
thành phố, khu công nghiệp phân bố hầu hết đã bị ô nhiễm nặng, có nơi ở tình
trạng nguy hiểm. Hiện nay khoảng 1,2 tỷ dân cha có đảm bảo nớc sạch. Ước
tính, tại các nớc đang phát triển có khỏng 80% bệnh tật và 1/3 số ngời chất vì
bệnh tật có liên quan đến nớc ô nhiễm.
_ Môi trờng đất:
Vùng đất dự trữ ngày càng bị thu hẹp do việc tăng cờng sử dụng vào các
mục đích khác nhau. Do nhu cầu phát triển mọi mặt, nhiều vùng đất trồng đã
chuyển thành các đất chuyên dụng và đất thổ c.
Chất lợng đất cũng bị suy thoái ở nhiều nơi, đặc biệt là các nớc đang
phát triển. Việc sử dụng đất cho nông nghiệp còn mang nặng tính chất khai
thác tự nhiên, bóc lột đất đai. Thiếu chú ý bồi dỡng, cải tại đất đã làm cho
nhiều vùng đất trở nên bạc màu, thoái hoá, không còn khả năng canh tác.
_ Môi trờng sinh vật:
Sự phong phú của các loài động, thực vật của các hệ sinh thái ngày càng
có nguy cơ suy giảm. Riêng ở Việt Nam, cuốn sách đỏ đã thống kê các loài
sinh vật đang đứng trớc nguy cơ bị tiêu diệt: 350 loài động vật gồm: 78 loài
thú, 83 loài chim, 54 loài bò sát, ếch nhái, và các loài động vật dới nớc khác:
38 loài cá nớc ngọt, 37 loài cá biển
Sự mất cân bằng sinh thái rừng, biển đã và đang diễn ra ở hầu khắp các
khu vực trên thế giới. Diện tích rừng bị thu hẹp do đẩy mạnh khai thác phục
vụ sản xuất chủ yếu ở các nớc đang phát triển và do mở rộng diện tích trồng
trọt. ở nhiều nớc, các sản phẩm quý của rừng (ngà voi, sừng tê giác, mật rắn,
da cá sấu, da trăn, vảy tê giác ) trở thành các mặt hàng mua bán đắt tiền.
2.2.3. Tính thời đại của vấn đề môi trờng và phát triển:
Trong những thập kỷ cuối thế kỷ XX, vấn đề môi trờng ngày càng đợc

Công ớc Quốc tế về săn cá voi.
Công ớc về bảo vệ các nguồn tài nguyên động vật Nam Cức.
_ Về nguồn nớc ngọt:
Công ớc về vùng hồ của các hồ lớn.
Hiệp ớc về các dòng sông chung.
_ Về chất thải:
Công ớc Basle về những hoạt động hạn chế chất phế thải độc hại và
cách xử lý.
Công ớc Bamaco cấm nhập khẩu chất phế thải độc hại, kiểm soát
nhập khẩu qua biên giới và quản lý chất phế thải độc hại.
_ Về bảo vệ tính đa dạng sinh học:
Công ớc về việc bảo vệ những vùng đất ngập nớc có tầm quan trọng
quốc tế.
Công ớc về việc bảo vệ các di sản thiên nhiên và văn hoá thế giới
(UNESCO, Paris).
Công ớc về buôn bán các loài có nguy cơ bị tiêu diệt (CITES,
Washington).
15
Công ớc bảo vệ các loài hoang dã di c (Bonn).
2.3. Tình hình chung về môi trờng Việt Nam:
2.3.1. Tổng quan về môi trờng Việt Nam:
Đất nớc ta trong thời gian gần đây đã trải qua các cuộc chiến tranh tàn
khốc và kéo dài, tình trạng đó đã kìm hãm sự phát triển và huỷ hoại môi trờng
sống một cách khủng khiếp nhất, trên quy mô rộng lớn và kéo dài.
Nớc ta đang trên đà xây dựng phát triển, đòi hỏi sử dụng ngày càng
nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên, các chất thải trong sản xuất cũng ngày
càng tăng lên. Nền kinh tế cha phát triển, song tình trạng ô nhiễm môi trờng
do các hoạt động của các ngành sản xuất, dịch vụ gây ra cũng khá nghiêm
trọng.
Hiện nay nớc ta còn đang phải đơng đầu với những vấn đề môi trờng

16
triển, quy mô vừa và nhỏ, cha đợc quy hoạch, xây dựng ở những địa điểm
thích hợp, phần lớn tập trung ở những trung tâm đô thị. Thiết bị, công nghệ
sản xuất vừa cũ vừa lạc hậu, vừa sử dụng không hợp lý các nguồn nguyên liệu,
lại vừa tiêu tốn nguyên liệu, làm cho tỷ phế thải công nghiệp lớn. Tới 80% xí
nghiệp công nghiệp cha có hệ thống xử lý chất phế thải, số còn lại cũng cha
hoàn chỉnh. Tình trạng ô nhiễm môi trờng do sản xuất công nghiệp đặc biệt
nghiêm trọng ở một số đô thị, khu công nghiệp tập trung.
Ví dụ: về bụi ở các khu mỏ than, nồng độ bụi vợt tới 5 lần tiêu chuẩn
cho phép, hàm lợng SiO
2
có trong bụi chiếm đến 16-30%, 85% công nhân mỏ
bị bệnh bụi phỏi.
Về hơi khí độc trong thành phần không khí có CO, CO
2
, SO
2
, NO
2
, với
tỷ lệ khá cao.
Theo số liệu nghiên cứu về sự ô nhiễm môi trờng chỉ riêng đối với việc
tiêu thụ xăng và than trong những năm gần đây, trung bình hằng năm đã có
700.000 tấn bụi, lợng SO
2
là 7000 tấn và lợng NO
2
là 180.000 tấn tung vào
không khí.
Tình trạng nớc thải do sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trờng ở n-

17
25000 tấn thuốc trừ dịch hại và bảo vệ thực vật. Sử dụng cả loại thuốc thế giới
đã cấm, sử dụng với liều lợng quá cao, sử dụng vào thời gian không thích hợp
nên gây tác hại không nhỏ tới môi trờng sinh thái và sức khoẻ con ngời.
_ Tác động của hệ thống giao thông vận tải:
Trong những năm gần đây, đặc biệt ở các thành phố lớn tập trung đông
dân c, có sự tăng vọt phơng tiện giao thông vận tải ôtô, xe máy gây ô nhiễm
môi trờng, tạo ra bụi, khí độc, tiếng ồn. ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và
một số thành phố khác có lợng ôtô và đặc biệt xe máy hoạt động khá lớn gây
ô nhiễm bụi, khí độc, tiếng ồn vợt tiêu chuẩn nhiều lần. Riêng Hà Nội hàng
ngày trên đờng phố có từ 6000 8000 ôtô và 40.000 50.000 xe máy hoạt
động, độ ồn trung bình của Hà Nội là 75-79 đêxiben. Đáng chú ý là lợng ôtô,
xe máy đợc sử dụng ở nớc ta phần lớn là các loại xe cũ, xe bãi rác nên lợng
khí độc phế thải cao.
2.3.3. Những nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm và suy thoái môi trờng ở n-
ớc ta:
Dù nói gì đi nữa thì tình trạng suy thoái môi trờng hiện nay là do chính
con ngời tạo ra và ngày nay chúng ta đang phải gánh chịu hậu quả đó. Thực
chất đây chính là mối liên hệ, tác động tiêu cực của con ngời tới tự nhiên, xã
hội. Đúng nh triết học đã chứng minh con ngời có mối liên quan mật thiết với
tự nhiên vì chúng ta là sản phẩm của tự nhiên mà tự nhiên cũng là môi trờng
sống quanh ta. Qua quá trình sản xuất để hình thành các hình thái kinh tế
xã hội, con ngời đã khai thác từ tự nhiên, từ một lợng ít ban đầu chúng ta ngày
càng không biết điểm dừng vì tài nguyên không phải vô tận. Xuất phát từ nhận
thức kém, con ngời chỉ biết khai thác mà không biết củng cố môi trờng. Ví dụ,
chặt phá cây rừng thì phải biết trồng cây gây rừng. Con ngời, xã hội, tự nhiên
có sự thống nhất biện chứng với nhau, nên nếu một bộ phận trong hệ thống
này bị huỷ hoại thì sẽ ảnh hởng đến các bộ phận còn lại. Do đó ta cần phải tìm
hiểu nguyên nhân gây nên ô nhiễm và suy thoái môi trờng sống để có biện
pháp khắc phục.

những tác động tiêu cực cho môi trờng.
_ Năng lực quản lý môi trờng còn hạn chế: Hiện trạng công tác quản lý
môi trờng đang có nhiều vấn đề cha đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nớc về bảo
vệ môi trờng. Đầu t cho công tác bảo vệ môi trờng còn quá ít, thiếu tập trung,
hệ thống các chính sách, luật pháp cha đồng bộ, thiếu hệ thống. Chơng trình
giáo dục, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trờng cha đợc tiến hành rộng khắp.
Các kiến thức phổ cập về bảo vệ môi trờng cha đợc đa vào hệ thống giáo dục ở
các cấp học, bậc học. Thông tin cha đợc cung cấp thờng xuyên đến cộng
đồng.
2.4. Một số giải pháp cơ bản đối với vấn đề môi trờng sinh
thái hiện nay:
Con ngời hoàn toàn có khả năng điều khiển một cách có ý thức mối
quan hệ giữa chúng ta và tự nhiên. Do đó, huỷ hoại môi trờng chủ yếu do con
ngời gây nên thì con ngời cũng có thể có cách khắc phục các hậu quả đó. Việc
giải quyết vấn đề này phụ thuộc trình độ nhân thức của chúng ta về các quy
luật tự nhiên và xã hội để điều chỉnh mối quan hệ giữa con ngời với môi trờng.
_ Thay đổi nhận thức xây dựng ý thức sinh thái.
Để tồn tại và phát triển, con ngời và xã hội đã không ngừng tác động lên
tự nhiên và ở mức độ này hay mức độ khác đã làm biến đổi nó. Trong suốt
tiến trình lịch sử, sự giải quyết các mâu thuẫn giữa xã hội đang phát triển và tự
nhiên về cơ bản chỉ nhằm phục vụ lợi ích con ngời, vì sự tồn tại xã hội. vì vậy,
cùng sự phát triển lực lợng sản xuất, sự phát triển của xã hội là sự suy thoái
của môi tròng tự nhiên.
Xây dựng ý thức sinh thái là cách mới đối với các vấn đề thuộc lĩnh vực
mối quan hệ và sự tác động lẫn nhau giữa xã hội và tự nhiên. Coi ý thức sinh
thái là sự nhận thức một cách tự giác của con ngời về mối quan hệ giữa con
ngời xã hội tự nhiên và các phơng thức điều khiển một cách có ý thức
các mối quan hệ đó nhằm tạo ra hài hoà thật sự giữa xã hội và tự nhiên, tạo
điều kiện phát triển lâu bền cho xã hội. ý thức sinh thái biểu hiện trong lĩnh
vực sản xuất đó là sinh thái hoá nền sản xuất xã hội, xây dựng một nền nông

xã hội. Nhng tăng trởng kinh tế chỉ là một phơng tiện cơ bản để có thể phát
triển đợc, còn để phát triển lâu dài ta cần hớng tới phát triển bền vững. Nh mọi
sinh vật, con ngời rất cần môi trờng tự nhiên trong sạch. Hơn lúc nào hết sự
phát triển xã hội chỉ đựoc coi là phát triển, tiến bộ đích thực khi có sự kết hợp
hài hoà giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu sinh thái. Nếu xã hội cứ tiếp tục
phát triển theo xu hớng khai thác thiên nhiên đến cạn kiệt và đem lại sự nguy
hiểm cho nó thì thế hệ mai sau không còn cơ hội để phát triển. Do đó, sự phát
triển lâu bền ngày nay đang là vấn đề bức xúc và sống còn của nhân loại.
_ Vai trò của thông tin và hệ thống điều khiển sinh thái.
Ngày nay, một bộ phận của xã hội đang bớc vào thời đại thông tin hay
đang chuyển từ nên văn minh công nghiệp dang nền văn minh trí tuệ. Vấn đề
môi trờng sinh thía là vấn đề thời đại mang tính toàn cầu, để giải quyết nó cần
phải có sự hợp tác giữa các nớc, các vùng khác nhau trên hành tinh, trớc hết là
trong lĩnh vực thông tin.
Để điều khiển một cách có ý thức môi trờng sống, trớc hết cần phải có
những thông tin đầy đủ về hiện trạng hệ sinh thái trong một vùng hay một
20
phạm vi nghiên cứu cùng những tác động của con ngời có ảnh hởng lên chúng
và đặc biệt là những hâụ quả có thể mang tính chất nguy hiểm cho sự sống của
các sinh vật và cải thiện môi trờng sống.
2.5. Chiến lợc bảo vệ môi trờng quốc gia giai đoạn từ 2001
đến 2010 cho thấy sự quan tâm của Nhà nóc đối với bảo
vệ môi trờng.
_ Bảo vệ môi trờng nớc và sử dụng bền vững tài nguyên nớc.
Cần ban hành bổ sung các tiêu chuẩn và quy định bảo vệ đối với các
nguồn nớc. Phấn đấu đến 2005 cải tạo đợc 40% các dòng sông, hệ thống tiêu
thoát nớc. Xử lý triệt đẻ 90% các nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng tại cá khu
công nghiệp. Có kế hoạch khai thác cụ thể các nguồn nớc.
_ Bảo vệ môi trờng đất và sử dụng bền vững tài nguyên đất.
Hoàn thiện chiến lợc, quy hoạch các văn bản pháp quy quản lý tài

21
Coi giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo môi trờng văn hoá, tự nhiên cho di sản văn
hoá, thiên nhiên đất nớc nh bộ phận quan trọng của Chiến lợc bảo vệ môi tr-
ờng quốc gia.
_ Sản xuất sạch hơn.
áp dụng liên tục chiến lợc phòng ngừa tổng hợp về môi trờng đối với
quy trình công nghệ, sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm
thiểu rủi ro.
_ Bảo vệ môi trờng gắn với phát triển kinh tế xã hội vùng.
Chiến lợc bảo vệ môi trờng tại các vùng cần đợc lồng ghép với các mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội, phù hợp điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế
xã hội có tính đặc thù mối vùng.
_ Bảo vệ môi trờng gắn với phát triển các ngành kinh tế.
Các ngành kinh tế đợc lựa chọn phù hợp cơ cấu kinh tế trong chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội. Sự phát triển các ngành này làm thay đổi cơ cấu
nền kinh tế có tác dụng đến môi trờng theo hớng tích cực.
_ Nghiên cứu khoa học, công nghệ về môi trờng.
Tăng cờng năng lực và đẩy nhanh tôc độ nghiên cứu khoa học công
nghệ môi trờng đặt nền móng vững chắc phát triển ngành môi trờng, phục vụ
có hiệu quả các vấn đề môi trờng.
22
Kết luận
Qua những số liệu cụ thể đã đợc dẫn ra trong phần thực tiễn của tiểu
luận, ta thấy rằng vấn đề ô nhiễm môi trờng hiện nay đang là vấn đề cấp bách
của nớc ta cũng nh thế giới. Sự ô nhiễm môi trờng đang ở mức độ báo động,
nếu cứ tiếp tục đào bới thiên nhiên nh hiện nay thì chúng ta đang tự đẩy
mình đến chỗ suy tàn dù cho kinh tế, khoa học công nghệ có phát triển đến
đâu vì sự phát triển đó là không bền vững. Để đạt đợc sự phát triển mọi mặt
đời sống đặc biệt là mục tiêu kinh tế thì con ngời cũng đang ngày càng huỷ
hoại môi trờng sinh thái, gây ô nhiễm nghiêm trọng.

1. Giáo trình triết học Mác Lênin.
(Bộ giáo dục và đào tạo Nhà xuất bản chính trị quốc gia).
2. Giáo trình triết học Mác - Lênin.
(Hội đồng trung ơng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia cá bọ môn khoa
học Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh Nhà xuất bản chính trị quốc gia).
3. Quản lí môi trờng.
(PGS _ TS Nguyễn Đức Khiển Nhà xuất bản lao động xã hội).
4. Thơng mại môi trờng và phát triển bền vững.
(Bộ thơng mại, viện nghiên cứu thơng mại, trung tâm t vấn đào tạo khoa học
môi trờng Nhà xuất bản chính trị quốc gia).
5. Một số vấn đề nhân văn trong việc sử dụng lợp lý tài nguyên và bảo vệ môi
trờng ở Việt Nam.
(Bộ khoa học công nghệ và môi trờng, TS_ Hà Huy Thành Nhà xuất bản
chính trị quốc gia).
6. Môi trờng sinh thái vấn đề và giải pháp.
(PGS_PTS Nguyễn Thị Ngọc Trâm Nhà xuất bản chính trị quốc gia).
7. Kinh tế môi trờng.
(Bùi Văn Quyết Nhà xuất bản tài chính).
8. http://www . thiennhien.net
9. http://www . nea.gov.vn
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status