Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Thế giới đã trải qua những thay đổi có ảnh hởng sâu rộng trong vòng hai
thập kỷ qua. Đã đạt đợc những tiến bộ trọng đại trong nhiều lĩnh vực quan trọng
đối với phúc lợi con ngời thông qua những nỗ lực của các quốc gia và cộng
đồng quốc tế. Tuy vậy, các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển
đang phải đối mặt với những vấn đề cấp bách nh sự bùng nổ dân số, sự suy
giảm chất lợng môi trờng, những khó khăn kinh tế nghiêm trọng, sự nghèo đói
tràn lan và dai dẳng cùng với những bất công về kinh tế xã hội gia tăng. Giữa
những vấn đề này lại có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau trong đó một
vấn đề đợc quan tâm bởi rất nhiều các quốc gia là mối quan hệ giữa dân số và
vấn đề môi trờng.Tuyên bố Amxectdam năm 1989 đã khẳng định dân số, môi
trờng và tài nguyên là một thể liên kết khăng khít và nhấn mạnh sự cần thiết
phải đảm bảo Mối liên hệ bền vững giữa số lợng ngời, nguồn tài nguyên và sự
phát triển. Số dân tăng lên thì nhu cầu cơ bản cho đời sống lấy từ môi trờng
cũng tăng lên, đi cùng với nó là quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa
bãi không có sự bảo tồn và tái tạo sẽ dẫn đến hậu quả không thể tránh đợc là
môi trờng tự nhiên bị suy thoái, các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt. ý
thức đợc tầm quan trọng của vấn đề, hiện nay mối quan hệ dân số môi trờng
đang đợc rất nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Và đối với nớc đang
phát triển nh Việt Nam hiện nay, việc hiểu đầy đủ mọi tác động của sự gia tăng
dân số đến môi trờng là điều hết sức cần thiết.
Tỉnh Hà Nam là một tỉnh thuần nông, năng suất lao động cha cao, 93,9 %
dân số sinh sống ở nông thôn, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn , các vấn
đề xã hội có nhiều bức xúc và với tốc độ gia tăng dân số nh hiện nay đang đặt ra
những thách thức đối với môi trờng và tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
Với tầm quan trọng của vấn đề nh vậy và việc nghiên cứu mối quan hệ
giữa dân số và môi trờng để tìm ra giải pháp hữu hiệu nhằm làm hài hoà mối
quan hệ đó, rất phù hợp với những kiến thức đã đợc trang bị trong nhà trờng và
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
1
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: Cơ sở lý luận
I. Khái niệm cơ bản về môi trờng và kinh tế môi trờng
1. Môi trờng
1.1.Khái niệm môi trờng
Môi trờng là khái niệm rất rộng, đợc định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau, đặc biệt là sau hội nghị Stockhom về môi trờng năm 1972
+Định nghĩa của S.V Kalenski( 1959,1970): Môi trờng chỉ là môi trờng
có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con
ngời. Định nghĩa này về môi trờng là muốn nói đến môi trờng địa lý.
+Định nghĩa của I.P gheraximou (1972): Môi trờng là khung cảnh của
lao động cuộc sống riêng t của con ngời, trong đó môi trờng tự nhiên là cơ sở
cho sự cần thiết cho sự tồn tại của nhân loại.
+Trong báo cáo toàn cầu công bố năm 1982 đã nêu ra định nghĩa sau
đây: Môi trờng là những vật thể vật lý và sinh học bao quanh con ngời...mối
quan hệ giữa loài ngời và môi trờng của nó chặt chẽ đến mức mà sự phân biệt
giữa cá thể con ngời với môi trờng bị xoá nhoà đi.
+Trong tuyên ngôn UNESCO năm 1981 môi trờng là toàn bộ hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con ngời tạo ra xung quanh mình, trong đó con ngời
sinh sống và bằng lao động cuả mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên
hoặc nhân tạo nhằm làm thoả mãn các nhu cầu của con ngời
+R.G Sharma1988 đã đa ra định nghĩa về môi trờng nh sau: Môi trờng là
tất cả những gì xung quanh con ngời.
+Trong luật bảo vệ môi trờng của Việt Nam (thông qua ngày
27/12/1993) môi trờng đợc định nghĩa nh sau: Môi trờng bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con
ngời, có ảnh hởng đến đờí sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngời và
thiên nhiên.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đồng, vì cộng đồng và do cộng đồng cả ở cấp vùng, quốc gia, khu vực và toàn
cầu.
1.4. Một số khái niệm liên quan đến sự biến đổi môi trờng.
+Ô nhiễm môi trờng: là sự làm thay đổi tính chất của môi trờng bởi các
chất gây ô nhiễm.
Chất thải là chất đợc ra trong sinh hoạt, trong sản xuất hay trong các hoạt
động khác. Chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc các dạng khác.
Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trờng trở thành độc hại.
+Suy thoái môi trờng là sự làm thay đổi chất lợng, số lợng của thành
phần môi trờng, gây ảnh hởng xấu cho sản đời sống của con ngời và thiên
nhiên.
+Sự cố môi trờng là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt
động của con ngời hoặc thiên nhiên, gây suy thoái môi trờng nghiêm trọng.
2. Kinh tế môi trờng.
Ra đời và phát triển trong những năm 80-90, là khoa học nghiên cứu tác
động qua lại giữa kinh tế và hệ thống hỗ trợ cuộc sống của trái đất, kinh tế môi
trờng chủ yếu tập trung nghiên cứu thực tại triển vọng mối tơng quan giữa các
thành tố của môi trờng và giữa tự nhiên với con ngời với t cách một chỉnh thể về
sinh thái tơng tác lẫn nhau trong cân bằng và hoà hợp.
Mục tiêu chiến lợc của quản lý kinh tế là phải tăng trởng kinh tế bền
vững, chất lợng môi trờng tự nhiên là một yếu tố hạn chế quá trình tăng trởng
kinh tế, chỉ có thể tăng trởng kinh tế lâu dài, nếu thực hiện đồng bộ và đầy đủ
các biện pháp bảo vệ môi trờng.
Nguyên tắc chính của môn kinh tế học môi trờng là đặt ngang nhau cả
hai mục tiêu chiến lợc: Tăng trởng EQ(chất lợng môi trờng) và tăng trởng GNP
(Tổng sản phẩm quốc dân). Nói cách khác, trong quyết định lựa chọn có tính
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
nguyên
thiên
nhiên
khác)
đàu vào của
môi trường
chất thải
đầu vào của
môi trường
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Qua mô hình ta có thể thấy vai trò và sự hỗ trợ rất lớn của môi trờng đối
với con ngời. Cả hộ gia đình và công ty đều phụ thuộc vào môi trờng tự nhiên
về không khí, nớc và các nguồn lực cần thiểt khác nh khoáng chất và năng lợng.
Và trong quá trình sinh hoạt và sản xuất, con ngời hầu nh không bao giờ có thể
đạt đợc hiệu suất 100%. Nói cách khác là con ngời luôn luôn tạo ra các phế
phẩm sinh hoạt, phế thải sản xuất. Môi trờng chính là nơi chứa đựng các phế
thải đó. Hơn nữa, con ngời luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở,
sản xuất lơng thực và tái tạo môi trờng. Con ngời có thể gia tăng không gian
sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng
của các loại không gian khác nh khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và
nớc mới. Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên
nhiên có thể làm cho chất lợng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi.
Môi trờng còn là nơi lu trữ và cung cấp thông tin cho con ngời. Bởi vì chính môi
trờng trái đất là nơi cung cấp sự ghi chép và lu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến
hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài ng-
ời. Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm
các nguy hiểm đối với con ngời và sinh vật sống trên trái đất nh các phản ứng
sinh lý của cơ thể sống trớc khi xẩy ra các tai biến thiên nhiên và hiện tợng
thiên nhiên đặc biệt nh bão, động đất .Với tầm quan trọng nh vậy, trách nhiệm
có hạn nhưng
phục vụ tái sinh
có hạn nhưng
có thể tái sinh
có hạn & có thể bi
khai thác hết
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biến động cơ học do ảnh hởng của di dân
+Chất lợng dân số: Chất lợng dân số là một khái niệm rất rộng. Nó bao
gồm tổng thể các yếu tố tạo nên sức khoẻ con ngời về mặt thể trí lực và xã hội.
+Phân bố dân c: Là sắp xếp dân c trên một lãnh thổ nhất định phù hợp
với điều kiện sống của họ và các nhu cầu xã hội.
+Mật độ dân số: là số lợng dân sống trên mỗi đơn vị diện tích nhất định.
D= P/Q
D: Mật độ dân số
P: số dân sống trên lãnh thổ
Q: Diện tích lãnh thổ
Dân số luôn luôn có mối quan hệ mật thiết với môi trờng. Với t cách là
một phần tử trong hệ thống môi trờng dân số luôn luôn có những tác động tích
cực và tiêu cực đến môi trờng. Ngợc lại khi môi trờng bị ô nhiễm do bàn tay
con ngời thì lại chính con ngời phải gánh chịu những hậu quả đó.
Một số phân tích sau đây sẽ làm rõ hơn mối quan hệ giữa dân số và vấn đề môi
trờng.
III. Lý thuyết nghiên cứu quan hệ dân số và môi trờng
1. Lý thuyết nghiên cứu quan hệ dân số và môi trờng
1.1.T tởng của Malthus
Malthus trong tác phẩm khái luận về nguyên tắc dân số 1798 đã phản ánh
về mối quan hệ dân số và môi trờng. Ông cho rằng dân số tăng theo cấp số nhân
còn của cải vật chất chỉ tăng theo cấp số cộng. Vì vậy tăng dân số chính là
Theo ông thì dân số là một nhân tố nếu tính theo thời kỳ dài hạn là yếu tố
thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế. Để chứng minh luận điểm này ông đã vận
dụng thuyết tân cổ điển về tăng trởng và sử dụng việc thay thế hai nhân tố lao
động và vốn đầu t. Gia tăng dân số cho phép tăng cung về lao động nh vậy thì
nó có ảnh hởng tích cực trên thị trờng, vì vậy không thể nói theo những ngời
theo chủ nghĩa Malthus là gia tăng dân số làm cạn kiệt nguồn tài nguyên. Tuy
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhiên hạn chế của quan điểm mà Simon đa ra là ông không tính đến sự cạn kiệt
dần của các nguồn tài nguyên không thể tái tạo và thay thế đợc.
T tởng của Boserup cho rằng khả năng cải tiến công nghệ của con ngời
không ngừng tăng lên và chính áp lực dân số đã thúc đẩy qúa trình đó. Sự gia
tăng dân số làm thúc đẩy năng suất, làm tăng khối lợng sản phẩm.
Sen và t tởng thể chế hoá
Nếu nh các thuyết của chủ nghĩa Malthus mới cho rằng gia tăng dân số
làm ảnh hởng đến sự gia tăng tỷ lệ ngời nghèo đói và làm chậm sự phát triển.
Những ngời theo chủ nghĩa u sinh lại cho rằng dân số có khả năng tự điều chỉnh
thích hợp với quy luật của thị trờng và ở thời kì dài hạn dân số là yếu tố tích cực
của sự phát triển không làm tổn thơng đến nguồn tài nguyên bời vì nhờ có dân
số mà khoa học kĩ thuật phát triển. Hai quan điểm này chỉ dựa trên quan điểm
thuần tuý về mặt kỹ thuật để giải thích mối quan hệ giữa dân số và phát triển
trong đó có mối quan hệ giữa dân số và môi trờng. Hai quan điểm trên không đề
cập đến ảnh hởng của chính sách, pháp chế của nhà nớc. Quan điểm của Sen lại
nghĩ đến ảnh hởng của thể chế đến mối quan hệ dân số và môi trờng. Đó là ảnh
hởng của chế độ phân phối sản phẩm, chế độ quyền sở hữu, các quy định về
quản lý . Nguyên nhân chính làm huỷ hoại môi trờng chính là do thể chế chính
trị không đảm bảo cuộc sống cho đại đa số dân chúng (thiếu việc làm, thu nhập
thấp kém, không có an ninh xã hội).
Các Marx cũng phản bác học thuyết của Malthus. Ngời cho rằng sự
2.1.Mô hình của Bongarts 1992
T=P.G.E.C+D
Trong đó: P quy mô dân số
G: GPD/ngời, hoặc là toàn bộ yếu tố kinh tế đầu ra
E: lợng năng sử dụng (Toàn bộ năng lợng sử dụng TEC)
C: Lợng cacbon (lợng cacbon thải ra do tiêu dùng các nhiên liệu hoá thạch
FFCE)
D: ảnh hởng của việc phá rừng
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
T: Tổng lợng Các bon thải ra
Mô hình này chỉ thể hiện một khía cạnh hạn chế của môi trờng đó là lợng các
bon thải ra và lợng năng lợng tiêu thụ.
Bảng 1:Tỷ lệ tham gia của gia tăng dân số đến tăng lợng các bon thải ra
Thời kì Các nớc phát triển Các nớc đang phát
triển
Tổng số
1985-2025 53% 42% 50%
2025-2100 39% 3% 22%
1985-2100 48% 16% 35%
Trong bảng trên ta thấy sự gia tăng dân số góp phần 50% vào lợng tăng
khí CO
2
trên trái đất trong những năm gần đây. ảnh hởng này chỉ còn 22%
trongthế kỷ sau. Điều quan trọng hơn là ảnh hởng của việc gia tăng dân số của
các nớc đang phát triển đến môi trờng ở thế kỷ sau còn rất mạnh.
Bongart đã tính toán lợng thải các bon đến năm 2100 dựa vào giả thiết
dân số ở các nớc đang phát triển không thay đổi mà chỉ còn tác động của việc
gia tăng dân số ở các nớc đang phát triển. Dự báo này không phải là hoàn toàn
ô nhiễm= dân số* Goods/dân số * ô nhiễm/Goods
trong đó:
Goods/dân số: Thể hiện mứctiêu thụ
ô nhiễm/Goods: Thể hiện công nghệ
Harrison và Commoner đã thể hiện ảnh hởng của biến động dân số, lợng
tiêu thụ và công nghệ sản xuất tới môi trờng. Ông đã nghiên cứu ở các nớc
chậm phát triển, các nớc phát triển, các nớc kinh tế tập trung và các nớc đang
phát triển trong vòng ba thập kỷ qua ảnh hởng của dân số, tiêu thụ và công nghệ
đến các thành phần của môi trờng.
Bảng 2: ảnh hởng của dân số, tiêu thụ và công nghệ đến môi trờng.
Thay đổi môi trờng/vùng/năm dân số Tiêu thụ Công nghệ
ả Rập 1961-1985
Chậm phát triển
Phát triển
+72%
+46%
+28%
+54%
-100%
-100%
Số lợng gia súc
Chậm phát triển
Phát triển
+69%
+59%
+31%
+41%
-100%
-100%
Độ màu mỡ 1961-1985
của môi trờng tự nhiên, trong đó chia ra các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp.
IIASA đã nghiên cứu và xây dựng mô hình về mối quan hệ dân số và môi
trờng ở Maruitius. Trong mô hình này các yếu tố chính để cập đến là dân số,
kinh tế, nớc, đất sử dụng và chính sách, trong yếu tố dân số ngời ta sử dụng
tuổi, giới tính, trình độ giáo dục, lực lợng lao động và di dân. Yếu tố về môi tr-
ờng đợc thể hiện qua đất sử dụng và nớc.
Kết quả nghiên cứu của mô hình cho thấy quan hệ dân số và môi trờng
phụ thuộc trực tiếp vào cách thức tổ chức và công nghệ mối quan hệ nhân
quả về sự thay đổi về quy mô dân số nh lợng CO thải ra không khí. Còn đại bộ
phận đều phụ thuộc vào trình độ công nghệ tác động lên đất, nớc và không khí
cũng nh nền văn hoá và khối lợng tiêu dùng của họ.
3. Gia tăng dân số tác động đến các thành phần của môi trờng.
Trong các nhân tố tác động đến môi trờng thì con ngời là nhân tố quan
trọng nhất. Con ngời là một yếu tố của sinh quyển, nhng nó không chỉ đơn giản
là một mắt xích của chuỗi thức ăn, con ngời có thể thích ứng với nhiều hệ sinh
thái khác nhau, vì vậy toàn bộ hệ sinh quyển là hệ sinh thái của con ngời. Khi
lực lợng sản xuất cha phát triển con ngời đã phải trải qua hàng triệu năm chịu sự
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chi phối của các điều kiện tự nhiên. Nhng trong vài trăm năm trở lại đây, đặc
biệt là thời kì từ những năm 1950 đến nay con ngời dần dần cải tiến các công cụ
sản xuất của mình. Khi cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển, con ngời
có khả năng nh một lực lợng địa chất làm thay đổi bộ mặt của trái đất. Con
ngời đã khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên bề mặt của hành tinh
nhằm phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế xã hội và quá trình này đã để lại
dấu vết sâu sắc trong các hệ sinh thái. Tác động của con ngời đến hệ sinh thái là
rất lớn, có thể phân thành các loại nh sau:
+ Tác động vào cơ chế ổn định, tự cân bằng của hệ sinh thái.
Cơ chế của hệ sinh thái tự nhiên là tiến tới tỷ lệ P/R+_1; P/B+_0. Cơ chế này
Cải tạo đầm lầy thành đất canh tác làm mất đi các vùng đất ngập nớc có
tầm quan trọng đối với môi trờng sống của nhiều loài sinh vật và con ngời.
Chuyển đất rừng, đất nông nghiệp thành các khu công nghiệp, khu đô thị
tạo nên sự mất cân bằng sinh thái khu vực và ô nhiễm cục bộ.
Gây ô nhiễm môi trờng ở nhiều dạng hoạt động kinh tế xã hội khác nhau.
+ Tác động vào cân bằng sinh thái:
Săn bắn quá mức, đánh bắt quá mức gây ra sự suy giảm một số loài và
làm gia tăng mất cân bằng sinh thái.
Săn bắt các loài động vật quý hiếm nh: hổ, tê giác, voi có thẻ dẫn đến
sự tuyệt chủng nhiều loại động vật quý hiếm.
Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ, làm mất nơi c trú của động thực vật.
Lai tạo các loài sinh vật mới làm thay đổi cân bằng sinh thái tự nhiên.
Các loài lai tạo thờng kém tính chống bụi, dễ bị suy thoái. Mặt khác, các loài
lai tạo có thể tạo ra nhu cầu thức ăn hoặc tác động khác có hại đến các loài đã
có hoặc đối với con ngời.
Đa vào các hệ sinh thái tự nhiên các hợp chất nhân tạo mà sinh vật không
có khả năng phân huỷ nh các loại hợp chất tổng hợp, dầu mỡ, thuốc trừ sâu, kim
loại độc hại v..v ..
Nh vậy, hoạt động của con ngời có thể làm giàu thêm các nguồn tài
nguyên thiên nhiên từ đó phục vụ cho các nhu cầu của con ngời, đặc biệt là
những tiến bộ khoa học công nghệ. Hoạt động của con ngời cũng có thể vô ý
làm nghèo đi các nguồn tài nguyên thiên nhiên, có thể tiêu diệt một số loài sinh
vật, thậm chí làm đảo lộn các cảnh quan thiên nhiên từ đó gây tác hại dây
chuyền đến khí quyển, thuỷ quyển, thạch quyển............dẫn tới nguy cơ gây nên
cuộc khủng hoảng sinh thái.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trớc những tác động của con ngời thì phản ứng của các hệ sinh thái
không phải nơi nào cũng giống nhau.
trờng hàng hoá hay sự phát triển của nền kinh tế. Nh vậy, cả hai cách đều tác
động đến chất lợng và số lợng môi trờng tự nhiên. Nhng, khi sự gia tăng dân số
vợt qua ngỡng của sự bền vững của hệ sinh thái sẽ gây sức ép đến tài nguyên,
không khí, đất, nớc và các thành phần môi trờng khác. Quy mô dân số sẽ bị ảnh
hởng khi các nguồn tài nguyên trở nên suy thoái cạn kiệt dới tác động của hoạt
động kinh tế xã hội. Ngợc lại, sức ép dân số sẽ góp phần làm kiệt quệ các nguồn
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
Dân số
Tiêu dùng Sản xuất
+Vốn
+Công
nghệ
+Đất
+Tổ chức
sản xuất
Chất thải
Tài nguyên, Môi trường ( Đất, nước, không khí)
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tài nguyên thiên nhiên, nhất là ở các nớc có trình độ phát triển thấp. Ngoài ra,
chất lợng môi trờng tự nhiên cũng trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hởng đến chất l-
ợng cuộc sống vể mọi mặt nh sức khoẻ, việc làm, nhà ở, giáo dục......
Mối quan hệ giữa dân số và môi trờng rất phức tạp, nó vừa là mối quan
hệ trực tiếp vừa là mối quan hệ gián tiếp thông qua các nhân tố trung gian khác.
Mối quan hệ này đợc thể hiện qua một số vấn đề cơ bản nh sau
3.1.Mối quan hệ giữa dân số và sản xuất nông nghiệp, đất đai.
Trong một không gian chặn về diện tích đất đai thí sự gia tăngdân số dẫn
tới diện tích đất bình quân trên đầu ngời giảm xuống, kể cả diện tích nhà ở và
diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp. Dân số tăng nhanh, nhu cầu lơng
thực phẩm tăng theo nên con ngời đã phải áp dụng mọi biện pháp để nâng cao
nhiên, tài nguyên nớc còn chịu tác động rất lớn của con ngời. Lợng nớc ngọt mà
con ngời có thể sử dụng đợc trên thế giới cũng nằm trong giới hạn nhất định.
Chỉ có khoảng 25% tổng lợng nớc trên hành tinh là nớc ngọt và chỉ khoảng
0,5% là nớc ngầm hay nớc bề mặt có thể tiếp cận đợc. Dân số tăng lên, nhu cầu
sử dụng nớc tăng cho sản xuất và sinh hoạt, cùng với nó là lợng nớc thải cũng
tăng theo. Và lợng nớc thải từ các hoạt động sản xuất của con ngời, từ đời sống
sinh hoạt, từ hệ thống bệnh viện..........trớc khi thải ra hệ thống sông suối ao hồ
làm cho nhiều hệ thống sông ngòi bị ô nhiễm nặng nề và do đó, vấn đề khan
hiếm, căng thẳng càng gia tăng. Dân số gia tăng cũng gây ra áp lực ô nhiễm nớc
biển. áp lực lớn nhất gây ô nhiễm nớc biển là tình trạng tập trung dân c và tăng
dân số ven biển. Bên cạnh đó, dân số gia tăng, nên nhu cầu sản xuất cũng tăng
theo, phát triển công nghiệp và đô thị đã thải ra một lợng thải lớn vào hệ thống
sông và biển. các chất thải bao gồm các chất hữu cơ , kim loại nặng và dầu.
Cùng với việc gia tăng dân số nhanh và không có kế hoạch ở trong và xung
quanh các khu đô thị đang vợt quá khả năng của các khu vực này trong việc đáp
ứng nhu cầu sử dụng nớc.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Với sự phát triển công nghệ nh hiện nay, có thể, một lợng nớc ngọt sẽ đ-
ợc cung cấp, nhng ở rất nhiều khu vực, công nghệ sẽ không thể là giải pháp cứu
nguy tình hình, nó sẽ vô cùng khó khăn nhất là khi dân số tăng lên và nhu cầu
sử dụng nớc cũng tăng lên trong khi nguồn đó là cố định.
Nớc có vai trò rất quan trọng đối với con ngời, nên chúng ta có thể nhìn
thấy rõ những tác hại của ô nhiễm nớc tới sức khoẻ của ngời dân. Nó là nguyên
nhân dẫn đến các loại bệnh cao nh bệnh tiêu chảy, đau mắt, bệnh ngoài
da.....điều này ảnh hởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng kinh phí khám chữa bệnh,
năng lực sản xuất cho gia đình, xã hội.
3.3.Dân số với vấn đề ô nhiễm không khí và một số vấn đề ô nhiễm khác
Trong vấn đề bảo vệ môi trờng hiện nay, cuộc đấu tranh chống ô nhiễm
tung vào bầu khí quyển. Hậu quả của việc gia tăng chất thải có thể ảnh hởng tới
tất cả các thành phần môi trờng, và do đó tác động rất lớn tới sức khoẻ của dân
c. Các nguồn nớc, bao gồm cả nớc mặt và nớc ngầm, sẽ tiếp tục nhận ngày càng
nhiều các chất thải từ các hoạt động kinh tế và hoạt động sinh hoạt.
Tóm lại: Quan hệ dân số và môi trờng là mối quan hệ rất rộng và rât
phức tạp. Dân số tác động đến sự huỷ hoại môi trờng thông qua nhiều yếu tố
nh: công nghệ, trình độ quản lý xã hội và sản xuất, các quy định của pháp luật
liên quan đến các yếu tố sản xuất và bảo vệ môi trờng. Sự gia tăng dân số với
tốc độ cao và sự phát triển kinh tế đang tạo nên một sức ép mới và mạnh mẽ tới
tất cả các dạng tài nguyên trong đó có các nguồn tài nguyên sinh vật tại tất cả
các vùng sinh thái nh miền núi, trung du, đồng bằng ven biển, cửa sông, đất
ngập nớc, nớc, hải đảo....Các vùng sinh thái đặc thù, có tính đa dạng sinh học
cao, chứa đựng những tài nguyên thiên nhiên sinh vật quý hiếm cũng bị khai
thác cạn kiệt, một số nơi đang bị suy thoái đa dạng sinh học, một số loài động
vật quý hiếm đang bị đe doạ tuyệt chủng do sức ép dân số, con ngời kiếm kế
sinh nhai. Sự gia tăng dân số cũng là nguyên nhân thúc đẩy sự mở rộng và rút
ngắn chu kỳ nơng rẫy, tính bền vững của các hệ sản xuất nông nghiệp bị suy
thoái, mà để khôi phục lại tiềm năng vốn có của các vùng sinh thái đòi hỏi phải
mất rất nhiều thời gian, tri thức, công sức và tiền của.Dân số tăng là một nguy
cơ gây hàng loạt hậu quả, ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống, là nguồn gốc của
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghèo đói, lạc hậu và nhiều vấn đề xã hội khác nh thất nghiệp, tăng số ngời vô
gia c, tài nguyên không thể tái sinh và tài nguyên có thể tái sinh bị sử dụng cạn
kiệt, tăng ô nhiễm vể môi trờng, tăng sức ép về nhà ở, các dịch vụ y tế, giáo
dục, việc làm và khan hiếm lơng thực, đặc biệt là nớc sạch.
Ngợc lại môi trờng bị ô nhiễm cũng có tác động huỷ hoại đến cuộc sống
của con ngời và cản trở quá trình nâng cao chất lợng cuộc sống.
Mối quan hệ dân số môi trờng là mối quan hệ qua lại, nhiều chiều, liên