ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
Lời nói đầu
Thế giới đã trải qua những thay đổi có ảnh hởng sâu rộng trong vòng
hai thập kỷ qua. Đã đạt đợc những tiến bộ trọng đại trong nhiều lĩnh vực quan
trọng đối với phúc lợi con ngời thông qua những nỗ lực của các quốc gia và
cộng đồng quốc tế. Tuy vậy, các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát
triển đang phải đối mặt với những vấn đề cấp bách nh sự bùng nổ dân số, sự
suy giảm chất lợng môi trờng, những khó khăn kinh tế nghiêm trọng, sự nghèo
đói tràn lan và dai dẳng cùng với những bất công về kinh tế xã hội gia tăng.
Giữa những vấn đề này lại có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau trong đó
một vấn đề đợc quan tâm bởi rất nhiều các quốc gia là mối quan hệ giữa dân
số và vấn đề môi trờng.Tuyên bố Amxectdam năm 1989 đã khẳng định dân
số, môi trờng và tài nguyên là một thể liên kết khăng khít và nhấn mạnh sự
cần thiết phải đảm bảo Mối liên hệ bền vững giữa số lợng ngời, nguồn tài
nguyên và sự phát triển. Số dân tăng lên thì nhu cầu cơ bản cho đời sống lấy
từ môi trờng cũng tăng lên, đi cùng với nó là quá trình khai thác tài nguyên
thiên nhiên bừa bãi không có sự bảo tồn và tái tạo sẽ dẫn đến hậu quả không
thể tránh đợc là môi trờng tự nhiên bị suy thoái, các nguồn tài nguyên thiên
nhiên bị cạn kiệt. ý thức đợc tầm quan trọng của vấn đề, hiện nay mối quan hệ
dân số môi trờng đang đợc rất nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Và
đối với nớc đang phát triển nh Việt Nam hiện nay, việc hiểu đầy đủ mọi tác
động của sự gia tăng dân số đến môi trờng là điều hết sức cần thiết.
Tỉnh Hà Nam là một tỉnh thuần nông, năng suất lao động cha cao, 93,9
% dân số sinh sống ở nông thôn, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn , các
vấn đề xã hội có nhiều bức xúc và với tốc độ gia tăng dân số nh hiện nay đang
đặt ra những thách thức đối với môi trờng và tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
Với tầm quan trọng của vấn đề nh vậy và việc nghiên cứu mối quan hệ
giữa dân số và môi trờng để tìm ra giải pháp hữu hiệu nhằm làm hài hoà mối
quan hệ đó, rất phù hợp với những kiến thức đã đợc trang bị trong nhà trờng
và những kiến thức thực tế đã thu lợm đợc trong quá trình thực tập nên em đã
chọn đề tài
3
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
Chơng I: Cơ sở lý luận
I. Khái niệm cơ bản về môi trờng và kinh tế môi trờng
1. Môi trờng
1.1.Khái niệm môi trờng
Môi trờng là khái niệm rất rộng, đợc định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau, đặc biệt là sau hội nghị Stockhom về môi trờng năm 1972
+Định nghĩa của S.V Kalenski( 1959,1970): Môi trờng chỉ là môi trờng
có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con
ngời. Định nghĩa này về môi trờng là muốn nói đến môi trờng địa lý.
+Định nghĩa của I.P gheraximou (1972): Môi trờng là khung cảnh của
lao động cuộc sống riêng t của con ngời, trong đó môi trờng tự nhiên là cơ sở
cho sự cần thiết cho sự tồn tại của nhân loại.
+Trong báo cáo toàn cầu công bố năm 1982 đã nêu ra định nghĩa sau
đây: Môi trờng là những vật thể vật lý và sinh học bao quanh con ngời mối
quan hệ giữa loài ngời và môi trờng của nó chặt chẽ đến mức mà sự phân biệt
giữa cá thể con ngời với môi trờng bị xoá nhoà đi.
+Trong tuyên ngôn UNESCO năm 1981 môi trờng là toàn bộ hệ thống
tự nhiên và các hệ thống do con ngời tạo ra xung quanh mình, trong đó con
ngời sinh sống và bằng lao động cuả mình đã khai thác các tài nguyên thiên
nhiên hoặc nhân tạo nhằm làm thoả mãn các nhu cầu của con ngời
+R.G Sharma1988 đã đa ra định nghĩa về môi trờng nh sau: Môi trờng
là tất cả những gì xung quanh con ngời.
+Trong luật bảo vệ môi trờng của Việt Nam (thông qua ngày
27/12/1993) môi trờng đợc định nghĩa nh sau: Môi trờng bao gồm các yếu tố
tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh
con ngời, có ảnh hởng đến đờí sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
ngời và thiên nhiên.
Từ những khái niệm đó có thể phân môi trờng thành các loại sau:
cả những tiện ích của mình, ngày càng trở thành sản phẩm và tài sản chung
của cộng đồng, vì cộng đồng và do cộng đồng cả ở cấp vùng, quốc gia, khu
vực và toàn cầu.
1.4. Một số khái niệm liên quan đến sự biến đổi môi trờng.
+Ô nhiễm môi trờng: là sự làm thay đổi tính chất của môi trờng bởi các
chất gây ô nhiễm.
Chất thải là chất đợc ra trong sinh hoạt, trong sản xuất hay trong các
hoạt động khác. Chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc các dạng khác.
Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trờng trở thành độc
hại.
+Suy thoái môi trờng là sự làm thay đổi chất lợng, số lợng của thành
phần môi trờng, gây ảnh hởng xấu cho sản đời sống của con ngời và thiên
nhiên.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
5
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
+Sự cố môi trờng là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt
động của con ngời hoặc thiên nhiên, gây suy thoái môi trờng nghiêm trọng.
2. Kinh tế môi trờng.
Ra đời và phát triển trong những năm 80-90, là khoa học nghiên cứu tác
động qua lại giữa kinh tế và hệ thống hỗ trợ cuộc sống của trái đất, kinh tế
môi trờng chủ yếu tập trung nghiên cứu thực tại triển vọng mối tơng quan giữa
các thành tố của môi trờng và giữa tự nhiên với con ngời với t cách một chỉnh
thể về sinh thái tơng tác lẫn nhau trong cân bằng và hoà hợp.
Mục tiêu chiến lợc của quản lý kinh tế là phải tăng trởng kinh tế bền
vững, chất lợng môi trờng tự nhiên là một yếu tố hạn chế quá trình tăng trởng
kinh tế, chỉ có thể tăng trởng kinh tế lâu dài, nếu thực hiện đồng bộ và đầy đủ
các biện pháp bảo vệ môi trờng.
Nguyên tắc chính của môn kinh tế học môi trờng là đặt ngang nhau cả
hai mục tiêu chiến lợc: Tăng trởng EQ(chất lợng môi trờng) và tăng trởng
Môi trờng còn là nơi lu trữ và cung cấp thông tin cho con ngời. Bởi vì chính
môi trờng trái đất là nơi cung cấp sự ghi chép và lu trữ lịch sử địa chất, lịch sử
tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của
loài ngời. Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất báo
động sớm các nguy hiểm đối với con ngời và sinh vật sống trên trái đất nh các
phản ứng sinh lý của cơ thể sống trớc khi xẩy ra các tai biến thiên nhiên và
hiện tợng thiên nhiên đặc biệt nh bão, động đất.Với tầm quan trọng nh vậy,
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
CÔNG TY
Hộ gia đình
sản phẩm
Nhân công &
các nhân tố
đầu vào khác
Môi tr ờng
tự nhiên
( Không
khí
đất, n ớc,
và các tài
nguyên
thiên
nhiên
khác)
đàu vào của
môi tr ờng
chất thải
đầu vào của
môi tr ờng
7
+Qui mô dân số: Là tổng số dân của một vùng, một khu vực, một quốc
gia hay trên toàn thế giới.
+Biến động dân số: Theo nghĩa hẹp biến động dân số là sự tăng hoặc
giảm số dân theo thời gian. Biến động số dân đợc chia làm hai loại: biến động
tự nhiên và biến động cơ học.
Biến động tự nhiên do ảnh hởng của sinh và chết
Biến động cơ học do ảnh hởng của di dân
+Chất lợng dân số: Chất lợng dân số là một khái niệm rất rộng. Nó bao
gồm tổng thể các yếu tố tạo nên sức khoẻ con ngời về mặt thể trí lực và xã hội.
+Phân bố dân c: Là sắp xếp dân c trên một lãnh thổ nhất định phù hợp
với điều kiện sống của họ và các nhu cầu xã hội.
+Mật độ dân số: là số lợng dân sống trên mỗi đơn vị diện tích nhất
định.
D= P/Q
D: Mật độ dân số
P: số dân sống trên lãnh thổ
Q: Diện tích lãnh thổ
Dân số luôn luôn có mối quan hệ mật thiết với môi trờng. Với t cách là
một phần tử trong hệ thống môi trờng dân số luôn luôn có những tác động tích
cực và tiêu cực đến môi trờng. Ngợc lại khi môi trờng bị ô nhiễm do bàn tay
con ngời thì lại chính con ngời phải gánh chịu những hậu quả đó.
Một số phân tích sau đây sẽ làm rõ hơn mối quan hệ giữa dân số và vấn đề
môi trờng.
III. Lý thuyết nghiên cứu quan hệ dân số và môi trờng
1. Lý thuyết nghiên cứu quan hệ dân số và môi trờng
1.1.T tởng của Malthus
Malthus trong tác phẩm khái luận về nguyên tắc dân số 1798 đã phản
ánh về mối quan hệ dân số và môi trờng. Ông cho rằng dân số tăng theo cấp
số nhân còn của cải vật chất chỉ tăng theo cấp số cộng. Vì vậy tăng dân số
chính là nguyên nhân của sự nghèo đói chết cao và huỷ hoại môi trờng. Học
tố thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế. Để chứng minh luận điểm này ông đã
vận dụng thuyết tân cổ điển về tăng trởng và sử dụng việc thay thế hai nhân tố
lao động và vốn đầu t. Gia tăng dân số cho phép tăng cung về lao động nh vậy
thì nó có ảnh hởng tích cực trên thị trờng, vì vậy không thể nói theo những ng-
ời theo chủ nghĩa Malthus là gia tăng dân số làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
Tuy nhiên hạn chế của quan điểm mà Simon đa ra là ông không tính đến sự
cạn kiệt dần của các nguồn tài nguyên không thể tái tạo và thay thế đợc.
T tởng của Boserup cho rằng khả năng cải tiến công nghệ của con ngời
không ngừng tăng lên và chính áp lực dân số đã thúc đẩy qúa trình đó. Sự gia
tăng dân số làm thúc đẩy năng suất, làm tăng khối lợng sản phẩm.
Sen và t tởng thể chế hoá
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
10
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
Nếu nh các thuyết của chủ nghĩa Malthus mới cho rằng gia tăng dân số
làm ảnh hởng đến sự gia tăng tỷ lệ ngời nghèo đói và làm chậm sự phát triển.
Những ngời theo chủ nghĩa u sinh lại cho rằng dân số có khả năng tự điều
chỉnh thích hợp với quy luật của thị trờng và ở thời kì dài hạn dân số là yếu tố
tích cực của sự phát triển không làm tổn thơng đến nguồn tài nguyên bời vì
nhờ có dân số mà khoa học kĩ thuật phát triển. Hai quan điểm này chỉ dựa trên
quan điểm thuần tuý về mặt kỹ thuật để giải thích mối quan hệ giữa dân số và
phát triển trong đó có mối quan hệ giữa dân số và môi trờng. Hai quan điểm
trên không đề cập đến ảnh hởng của chính sách, pháp chế của nhà nớc. Quan
điểm của Sen lại nghĩ đến ảnh hởng của thể chế đến mối quan hệ dân số và
môi trờng. Đó là ảnh hởng của chế độ phân phối sản phẩm, chế độ quyền sở
hữu, các quy định về quản lý . Nguyên nhân chính làm huỷ hoại môi trờng
chính là do thể chế chính trị không đảm bảo cuộc sống cho đại đa số dân
chúng (thiếu việc làm, thu nhập thấp kém, không có an ninh xã hội).
Các Marx cũng phản bác học thuyết của Malthus. Ngời cho rằng sự
nghèo đói là do vấn đề quyền sở hữu t liệu sản xuất và vốn chứ không phải do
T=P.G.E.C+D
Trong đó: P quy mô dân số
G: GPD/ngời, hoặc là toàn bộ yếu tố kinh tế đầu ra
E: lợng năng sử dụng (Toàn bộ năng lợng sử dụng TEC)
C: Lợng cacbon (lợng cacbon thải ra do tiêu dùng các nhiên liệu hoá thạch
FFCE)
D: ảnh hởng của việc phá rừng
T: Tổng lợng Các bon thải ra
Mô hình này chỉ thể hiện một khía cạnh hạn chế của môi trờng đó là lợng các
bon thải ra và lợng năng lợng tiêu thụ.
Bảng 1:Tỷ lệ tham gia của gia tăng dân số đến tăng lợng các bon thải ra
Thời kì Các nớc phát triển Các nớc đang phát
triển
Tổng số
1985-2025 53% 42% 50%
2025-2100 39% 3% 22%
1985-2100 48% 16% 35%
Trong bảng trên ta thấy sự gia tăng dân số góp phần 50% vào lợng tăng
khí CO
2
trên trái đất trong những năm gần đây. ảnh hởng này chỉ còn 22%
trongthế kỷ sau. Điều quan trọng hơn là ảnh hởng của việc gia tăng dân số của
các nớc đang phát triển đến môi trờng ở thế kỷ sau còn rất mạnh.
Bongart đã tính toán lợng thải các bon đến năm 2100 dựa vào giả thiết
dân số ở các nớc đang phát triển không thay đổi mà chỉ còn tác động của việc
gia tăng dân số ở các nớc đang phát triển. Dự báo này không phải là hoàn toàn
đúng, nhng nó là một căn cứ tốt để thiết lập các chính sách về quan hệ môi tr-
ờng và dân số. Rõ ràng sự gia tăng dân số ở các nớc đang phát triển có một vai
trò to lớn trong việc làm tăng sự nóng lên của trái đất trong tơng lai.
2.2.Mô hình của Clark 1992
Harrison và Commoner đã thể hiện ảnh hởng của biến động dân số, l-
ợng tiêu thụ và công nghệ sản xuất tới môi trờng. Ông đã nghiên cứu ở các n-
ớc chậm phát triển, các nớc phát triển, các nớc kinh tế tập trung và các nớc
đang phát triển trong vòng ba thập kỷ qua ảnh hởng của dân số, tiêu thụ và công
nghệ đến các thành phần của môi trờng.
Bảng 2: ảnh hởng của dân số, tiêu thụ và công nghệ đến môi trờng.
Thay đổi môi trờng/vùng/năm dân số Tiêu thụ Công nghệ
ả Rập 1961-1985
Chậm phát triển
Phát triển
+72%
+46%
+28%
+54%
-100%
-100%
Số lợng gia súc
Chậm phát triển
Phát triển
+69%
+59%
+31%
+41%
-100%
-100%
Độ màu mỡ 1961-1985
Chậm phát triển
Phát triển
+22%
+21%
môi trờng ở Maruitius. Trong mô hình này các yếu tố chính để cập đến là dân
số, kinh tế, nớc, đất sử dụng và chính sách, trong yếu tố dân số ngời ta sử
dụng tuổi, giới tính, trình độ giáo dục, lực lợng lao động và di dân. Yếu tố về
môi trờng đợc thể hiện qua đất sử dụng và nớc.
Kết quả nghiên cứu của mô hình cho thấy quan hệ dân số và môi trờng
phụ thuộc trực tiếp vào cách thức tổ chức và công nghệ mối quan hệ nhân
quả về sự thay đổi về quy mô dân số nh lợng CO thải ra không khí. Còn đại
bộ phận đều phụ thuộc vào trình độ công nghệ tác động lên đất, nớc và không
khí cũng nh nền văn hoá và khối lợng tiêu dùng của họ.
3. Gia tăng dân số tác động đến các thành phần của môi trờng.
Trong các nhân tố tác động đến môi trờng thì con ngời là nhân tố quan
trọng nhất. Con ngời là một yếu tố của sinh quyển, nhng nó không chỉ đơn
giản là một mắt xích của chuỗi thức ăn, con ngời có thể thích ứng với nhiều hệ
sinh thái khác nhau, vì vậy toàn bộ hệ sinh quyển là hệ sinh thái của con ngời.
Khi lực lợng sản xuất cha phát triển con ngời đã phải trải qua hàng triệu năm
chịu sự chi phối của các điều kiện tự nhiên. Nhng trong vài trăm năm trở lại
đây, đặc biệt là thời kì từ những năm 1950 đến nay con ngời dần dần cải tiến
các công cụ sản xuất của mình. Khi cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
14
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
triển, con ngời có khả năng nh một lực lợng địa chất làm thay đổi bộ mặt
của trái đất. Con ngời đã khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên bề
mặt của hành tinh nhằm phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế xã hội và quá
trình này đã để lại dấu vết sâu sắc trong các hệ sinh thái. Tác động của con
ngời đến hệ sinh thái là rất lớn, có thể phân thành các loại nh sau:
+ Tác động vào cơ chế ổn định, tự cân bằng của hệ sinh thái.
Cơ chế của hệ sinh thái tự nhiên là tiến tới tỷ lệ P/R+_1; P/B+_0. Cơ chế này
không có lợi cho con ngời, vì con ngời cần tạo ra năng lợng cần thiết cho mình
bằng cách tạo ra hệ sinh thái có P/R> 1 và P/R> 0. Do vậy, con ngời thờng tạo
nhau.
+ Tác động vào cân bằng sinh thái:
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
15
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
Săn bắn quá mức, đánh bắt quá mức gây ra sự suy giảm một số loài và
làm gia tăng mất cân bằng sinh thái.
Săn bắt các loài động vật quý hiếm nh: hổ, tê giác, voicó thẻ dẫn đến
sự tuyệt chủng nhiều loại động vật quý hiếm.
Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ, làm mất nơi c trú của động thực vật.
Lai tạo các loài sinh vật mới làm thay đổi cân bằng sinh thái tự nhiên.
Các loài lai tạo thờng kém tính chống bụi, dễ bị suy thoái. Mặt khác, các loài
lai tạo có thể tạo ra nhu cầu thức ăn hoặc tác động khác có hại đến các loài đã
có hoặc đối với con ngời.
Đa vào các hệ sinh thái tự nhiên các hợp chất nhân tạo mà sinh vật
không có khả năng phân huỷ nh các loại hợp chất tổng hợp, dầu mỡ, thuốc trừ
sâu, kim loại độc hại v v
Nh vậy, hoạt động của con ngời có thể làm giàu thêm các nguồn tài
nguyên thiên nhiên từ đó phục vụ cho các nhu cầu của con ngời, đặc biệt là
những tiến bộ khoa học công nghệ. Hoạt động của con ngời cũng có thể vô ý
làm nghèo đi các nguồn tài nguyên thiên nhiên, có thể tiêu diệt một số loài
sinh vật, thậm chí làm đảo lộn các cảnh quan thiên nhiên từ đó gây tác hại dây
chuyền đến khí quyển, thuỷ quyển, thạch quyển dẫn tới nguy cơ gây
nên cuộc khủng hoảng sinh thái.
Trớc những tác động của con ngời thì phản ứng của các hệ sinh thái
không phải nơi nào cũng giống nhau.
Tại các vùng có khí hậu ôn đới, tác động huỷ hoại của lớp phủ thực vật
không gây hậu quả nhiều nh vùng nhiệt đới. Vì rừng ôn đới có thể tái lập lại
nhanh chóng với điều kiện đất đợc bỏ hoá.
Tại các vùng có khí hậu nhiệt đới, có thể là nhiệt đới ẩm hay nhiệt đới
tài nguyên, không khí, đất, nớc và các thành phần môi trờng khác. Quy mô
dân số sẽ bị ảnh hởng khi các nguồn tài nguyên trở nên suy thoái cạn kiệt dới
tác động của hoạt động kinh tế xã hội. Ngợc lại, sức ép dân số sẽ góp phần
làm kiệt quệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là ở các nớc có trình độ
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
Dân số
Tiêu dùng Sản xuất
+Vốn
+Công
nghệ
+Đất
+Tổ chức
sản xuất
Chất thải
Tài nguyên, Môi tr ờng ( Đất, n ớc, không khí)
17
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
phát triển thấp. Ngoài ra, chất lợng môi trờng tự nhiên cũng trực tiếp hoặc
gián tiếp ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống vể mọi mặt nh sức khoẻ, việc làm,
nhà ở, giáo dục
Mối quan hệ giữa dân số và môi trờng rất phức tạp, nó vừa là mối quan
hệ trực tiếp vừa là mối quan hệ gián tiếp thông qua các nhân tố trung gian
khác. Mối quan hệ này đợc thể hiện qua một số vấn đề cơ bản nh sau
3.1.Mối quan hệ giữa dân số và sản xuất nông nghiệp, đất đai.
Trong một không gian chặn về diện tích đất đai thí sự gia tăngdân số
dẫn tới diện tích đất bình quân trên đầu ngời giảm xuống, kể cả diện tích nhà
ở và diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp. Dân số tăng nhanh, nhu cầu
lơng thực phẩm tăng theo nên con ngời đã phải áp dụng mọi biện pháp để
nâng cao năng suất, đảm bảo cung cấp đủ nguồn lơng thực thực phẩm nh: tăng
cờng sử dụng các hoá chất hoá học, phân bón, thuốc ttrừ sâu Tình trạng này
hạn nhất định. Chỉ có khoảng 25% tổng lợng nớc trên hành tinh là nớc ngọt và
chỉ khoảng 0,5% là nớc ngầm hay nớc bề mặt có thể tiếp cận đợc. Dân số tăng
lên, nhu cầu sử dụng nớc tăng cho sản xuất và sinh hoạt, cùng với nó là lợng
nớc thải cũng tăng theo. Và lợng nớc thải từ các hoạt động sản xuất của con
ngời, từ đời sống sinh hoạt, từ hệ thống bệnh viện trớc khi thải ra hệ
thống sông suối ao hồ làm cho nhiều hệ thống sông ngòi bị ô nhiễm nặng nề
và do đó, vấn đề khan hiếm, căng thẳng càng gia tăng. Dân số gia tăng cũng
gây ra áp lực ô nhiễm nớc biển. áp lực lớn nhất gây ô nhiễm nớc biển là tình
trạng tập trung dân c và tăng dân số ven biển. Bên cạnh đó, dân số gia tăng,
nên nhu cầu sản xuất cũng tăng theo, phát triển công nghiệp và đô thị đã thải
ra một lợng thải lớn vào hệ thống sông và biển. các chất thải bao gồm các chất
hữu cơ , kim loại nặng và dầu. Cùng với việc gia tăng dân số nhanh và không
có kế hoạch ở trong và xung quanh các khu đô thị đang vợt quá khả năng của
các khu vực này trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng nớc.
Với sự phát triển công nghệ nh hiện nay, có thể, một lợng nớc ngọt sẽ đ-
ợc cung cấp, nhng ở rất nhiều khu vực, công nghệ sẽ không thể là giải pháp
cứu nguy tình hình, nó sẽ vô cùng khó khăn nhất là khi dân số tăng lên và nhu
cầu sử dụng nớc cũng tăng lên trong khi nguồn đó là cố định.
Nớc có vai trò rất quan trọng đối với con ngời, nên chúng ta có thể nhìn
thấy rõ những tác hại của ô nhiễm nớc tới sức khoẻ của ngời dân. Nó là
nguyên nhân dẫn đến các loại bệnh cao nh bệnh tiêu chảy, đau mắt, bệnh
ngoài da điều này ảnh hởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng kinh phí khám
chữa bệnh, năng lực sản xuất cho gia đình, xã hội.
3.3.Dân số với vấn đề ô nhiễm không khí và một số vấn đề ô nhiễm khác
Trong vấn đề bảo vệ môi trờng hiện nay, cuộc đấu tranh chống ô nhiễm
môi trờng không khí đang là một vấn đề quan trọng, bởi vì hầu hết các yếu tố
hợp thành trong môi trờng tự nhiên, sản lợng sinh vật nói chung, sức khoẻ con
ngời đều phụ thuộc rất nhiều vào chất lợng môi trờng không khí. Tất cả các
yếu tố gây ô nhiễm môi trờng không khí đều có nguồn gốc tự nhiên hay nhân
tạo. Và có thể khẳng định trong các hoạt động gây ô nhiễm môi trờng không
hoạt.
Tóm lại: Quan hệ dân số và môi trờng là mối quan hệ rất rộng và rât
phức tạp. Dân số tác động đến sự huỷ hoại môi trờng thông qua nhiều yếu tố
nh: công nghệ, trình độ quản lý xã hội và sản xuất, các quy định của pháp luật
liên quan đến các yếu tố sản xuất và bảo vệ môi trờng. Sự gia tăng dân số với
tốc độ cao và sự phát triển kinh tế đang tạo nên một sức ép mới và mạnh mẽ
tới tất cả các dạng tài nguyên trong đó có các nguồn tài nguyên sinh vật tại tất
cả các vùng sinh thái nh miền núi, trung du, đồng bằng ven biển, cửa sông, đất
ngập nớc, nớc, hải đảo Các vùng sinh thái đặc thù, có tính đa dạng sinh học
cao, chứa đựng những tài nguyên thiên nhiên sinh vật quý hiếm cũng bị khai
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
20
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
thác cạn kiệt, một số nơi đang bị suy thoái đa dạng sinh học, một số loài động
vật quý hiếm đang bị đe doạ tuyệt chủng do sức ép dân số, con ngời kiếm kế
sinh nhai. Sự gia tăng dân số cũng là nguyên nhân thúc đẩy sự mở rộng và rút
ngắn chu kỳ nơng rẫy, tính bền vững của các hệ sản xuất nông nghiệp bị suy
thoái, mà để khôi phục lại tiềm năng vốn có của các vùng sinh thái đòi hỏi
phải mất rất nhiều thời gian, tri thức, công sức và tiền của.Dân số tăng là một
nguy cơ gây hàng loạt hậu quả, ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống, là nguồn
gốc của nghèo đói, lạc hậu và nhiều vấn đề xã hội khác nh thất nghiệp, tăng số
ngời vô gia c, tài nguyên không thể tái sinh và tài nguyên có thể tái sinh bị sử
dụng cạn kiệt, tăng ô nhiễm vể môi trờng, tăng sức ép về nhà ở, các dịch vụ y
tế, giáo dục, việc làm và khan hiếm lơng thực, đặc biệt là nớc sạch.
Ngợc lại môi trờng bị ô nhiễm cũng có tác động huỷ hoại đến cuộc
sống của con ngời và cản trở quá trình nâng cao chất lợng cuộc sống.
Mối quan hệ dân số môi trờng là mối quan hệ qua lại, nhiều chiều, liên
tục, vừa mang tính chất định tính, vừa mang tính chất định lợng.
Để làm rõ hơn mối quan hệ giữa dân số và môi trờng phần tiếp theo sẽ
trình bày hiện trạng của địa phơng tỉnh Hà Nam mà vấn đề gia tăng dân số
Ngoài ra Hà Nam còn có nguồn taì nguyên khoáng sản khá phong phú
bao gồm đá vôi, đất sét, than bùn với trữ lợng khá và chất lợng tốt, phục vụ
yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá. Tài nguyên du lịch có Kẽm Trống, Núi
Cấm, Ngũ Động Thi Sơn và nhiều hang động khác (hang vạn ngời, Thiên
Cung Đệ Nhất Động, Động Thuỷ ) lại liền kề với khu thắng cảnh Hơng Sơn,
Bích Động và các di tích nổi tiếng của Hà Tây, Hà Nội, Hng Yên.
Hà Nam còn có hệ thống đờng giao thông quan trọng và có chất lợng
tốt và thuận tiện, bao gồm cả đờng thuỷ, đờng sắt thống nhất và các quốc lộ 1
A, 21 A, 21 B, đờng cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ không chỉ có ý nghĩa cho quá
trình phát triển kinh tế- xã hội, mà còn là điều kiện mở rộng giao lu với các
tỉnh bạn.
2. Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội
Hà Nam có bề dày lịch sử, có truyền thống yêu nớc, truyền thốngcách
mạng. Hà Nam là đất văn hiến, hiếu học, nhân dân có truyền thống lao động
cần cù,sáng tạo trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Theo kết quả
điều tra dân số1/4/2001, tỉnh Hà Nam có khoảng 840052 ngời sinh sống ở 114
xã,phờng, trong đó 15 xã miền núi. tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,8%( năm
2002)
Số ngời trong độ tuổi lao động chiếm gần 75 % dân số trong tỉnh. Lực l-
ợng này không ngừng đợc bổ sung về số lợng và nâng cao về chất lợng, là
nguồn lực chủ yếu có tính quyết định mọi thành công trong quá trình thực
hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của Hà Nam.
Trong những năm qua, thực hiện đờng lối đổi mới của đảng , nền kinh
tế Hà Nam bớc đầu có khởi sắc, đời sống vật chất, tinh thần từng bớc đợc năng
cao. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân hàng năm 9,3% cao hơn
tốc độ trung bình cả nớc. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có chuyển biến tích cực
theo hớng CNH-HĐH. Tăng tỷ trọng công nghiệp, xuất khẩu năm 1997 là
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
22
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
31011
14924
47587
32500
15087
48619
33450
15169
48017
32817
15200
48528
33092
15436
51131
34827
16304
B- Phân phối nguồn lao động 401368 406762 416365 425085 434525 443244 452361
1-LĐ đang làm việc trong các
ngành kinh tế
362660 366640 370778 375571 383458 388903 392055
2-Số ngời trong độ tuổi có khả
năng lao động đang đi học
+Học phổ thông
+Học chuyên môn, nghiệp vụ,
học nghề
15942
1240
19285
19285
Nguồn: Niên giám thống kê- Chi cục thống kê tỉnh Hà Nam
Từ thực trạng điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế trong giai đoạn vừa
qua đã ảnh hởng rất lớn đến môi trờng và xu thế phát triển hiện nay.
II.Hiện trạng môi trờng.
1 Thực trạng môi trờng đô thị và khu công nghiệp
1.1.Hiện trạng môi trờng vệ sinh đô thị
Sau 32 năm đợc tái lập tỉnh Hà Nam, thì thị xã Phủ Lý đã trở thành
trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá của tỉnh. Và trong tơng lai Thị xã Phủ Lý
sẽ trở thành thành phố vệ tinh của thủ đô Hà Nội.
Thực tế khi dân số tăng, thì các nhu cầu đất làm nhà ở, nhu cầu khám
chữa bệnh, nhu cầu học hành và nhu cầu khác cũng phải đợc tăng theo tỉ lệ
thuận để đáp ứng đời sống cộng đồng và đời sống xã hội. Các khu công
nghiệp hình thành dẫn đến môi trờng lao động ngày càng biến đổi, các trung
tâm kinh tế, văn hoá đợc hình thành, hệ thống giao thông vận tại đợc nâng
cấp. Bệnh viện trờng học phải đợc hiện đại hoá để đáp ứng nhu cầu của công
cuộc đổi mới. Chính những lý do này, cùng với các hoạt động của con ngời đã
thải ra môi trờng một lợng rác thải nhất định. Hiện tại thị xã hàng ngày thải từ
60-80 tấn rác, nhng chỉ thu gom đợc khoảng 50%, phần còn lại đang đọng lại
các khu dân c, và đang làm ô nhiễm nghiêm trọng Thị xã Phủ Lý. Các khu th-
ơng mại nh Chợ Mới, Chợ Bầu rác thải cha đợc thu gom đầy đủ đã làm ô
nhiễm rất nặng trong khu vực. Hiện nay các hồ Thị uỷ, hồ câu Hồng Phú, hồ
bệnh viện đang bị ô nhiễm nặng nề ( có hàm lợng nêtorit hầu hết vợt quá tiêu
chuẩn cho phép-0,01mg/l) các chất phóng xạ, hoá chất dễ bay hơi nh Cidex,
zym, nớc tráng rửa phim ảnh cha đợc xử lý tập trung mà chủ yếu thải qua hệ
thống thoát nớc xuống hồ, gây ô nhiễm. Việc xử lý rác thải còn tồn đọng trong
các khu dân c đã và đang là đòi hỏi bức xúc phải giải quyết.Tuy có bãi rác nh-
ng bãi rác mới thành lập vào năm 1997 không đảm bảo vì cha có hệ thống
phân loại và xử lý. Lợng rác thải thu gom lại cha đợc phân loại và xử lý, vì
vậy chắc chắn sẽ ảnh hởng tới chất lợng nguồn nớc các sông và nguồn nớc
ngầm quanh khu vực thị xã. Không khí bị ô nhiễm do mùi hôi thối bốc lên.