Quan hệ giữa xã hội và tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay. - Pdf 31

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời mở đầu........................................................................................................2
Chơng 1. Quan điểm triết học về mối quan hệ biện chứng giữa xã hội và tự
nhiên..................................................................................................................3
1.1. Xã hội Bộ phận đặc thù của tự nhiên:...................................................3
1.2. Đặc điểm của quy luật xã hội: .................................................................3
1.2.1. Quy luật xã hội có tính khách quan:...................................................4
1.2.2. Quy luật xã hội mang tính tất yếu phổ biến:......................................4
1.2.3. Đặc điểm riêng của quy luật xã hội:...................................................4
1.3. Sự tác động qua lại giữa xã hội và tự nhiên:.............................................5
1.3.1. Vai trò của yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội trong hệ thống tự nhiên
xã hội:......................................................................................................5
1.3.2. Các yếu tố tác động đến mối quan hệ giữa xã hội và tự nhiên:..........6
Chơng 2. Nhìn nhận thực tế môi trờng hiện nay ở Việt Nam - Thực trạng
và giải pháp cho vấn đề nóng bỏng này........................................................12
2.1 . Các khái niệm cần biết:..........................................................................12
2.2. Tình hình môi trờng chung của thế giới:................................................13
2.2.1. Đặc điểm cơ bản cuộc sống hiện nay trên thế giới:.........................13
2.2.2. Tình trạng môi trờng thế giới hiện nay:............................................13
2.2.3. Tính thời đại của vấn đề môi trờng và phát triển:.............................14
2.3. Tình hình chung về môi trờng Việt Nam:..............................................16
2.3.1. Tổng quan về môi trờng Việt Nam:..................................................16
2.3.2. Các yếu tố tác động đến môi trờng sinh thái nớc ta:........................16
2.3.3. Những nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm và suy thoái môi trờng ở n-
ớc ta:............................................................................................................18
2.4. Một số giải pháp cơ bản đối với vấn đề môi trờng sinh thái hiện nay:. .19
2.5. Chiến lợc bảo vệ môi trờng quốc gia giai đoạn từ 2001 đến 2010 cho
thấy sự quan tâm của Nhà nóc đối với bảo vệ môi trờng.......................21
Kết luận..........................................................................................................23

sinh vật ... Mỗi đề tài có mục đích đi sâu vào một điểm cụ thể hoặc phân tích
tổng hợp các điểm để đi tới mục đích cung là cảnh báo loài ngời dừng những
hành động phá hoại môi trờng nhằm thu lợi lại.
Tiểu luận này đợc thực hiện với đề tài: Quan hệ giữa xã hội tự nhiên
vầ vấn đề bảo vệ môi trờng hiện nay ở nớc ta. Nội dung chính của đề tài là đa
ra cơ sở lý luận về mối quan hệ con ngời xã hội tự nhiên và ứng dụng lý
luận đó vào thực tiễn để chỉ ra tác động của con ngời đối với môi trờng tự nhiên.
Với tầm hiểu biết hạn hẹp và hạn chế trong việc tìm tài liệu nên tiểu luận này
chỉ mong đa ra đợc tình hình hiện tại của vấn đề môi trờng ở Việt Nam và một
số giải pháp cho việc bảo vệ môi trờng.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 1. Quan điểm triết học về mối quan hệ
biện chứng giữa xã hội và tự nhiên.
1.1. Xã hội Bộ phận đặc thù của tự nhiên:
Tự nhiên, theo nghĩa rộng là toàn bộ thế giới vật chất tồn tại khách quan.
Quá trình phát triển của tự nhiên đã sản sinh ra sự sống và theo quy luật tiến
hoá, trong những điều kiện nhất định, con ngời đã xuất hiện từ động vật. Nhng
sự ra đời của con ngời không chỉ là kết quả của các quy luật sinh học mà quan
trọng hơn là kết quả của quá trình lao động. Sự hình thành con ngời gắn liền với
sự hình thành các quan hệ giữa ngời với ngời, quá trình chuyển biến từ động vật
thành ngời là quá trình chuyển biến cộng đồng mang tính bầy đàn, hành động
theo bản năng thành một cộng đồng mới khác hẳn về chất, gọi là xã hội. Qua đó
ta thấy xã hội là hình thái vận động cao nhất của thế giới vật chất. Hình thái vận
động này lấy con ngời và sự tác động lẫn nhau giữa ngời với ngời làm nền tảng.
Xã hội biểu hiện tổng số những mối liên hệ và những quan hệ của các cá nhân,
là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa những con ngời.
Theo Mác, Xã hội cho dù nó có hình thức gì đi nữa là cái gì? Là
sản phẩm của sự tác động qua lại giữa những con ngời. Con ngời là sản phẩm
cao nhất của tự nhiên, bằng hoạt động của mình, con ngời đã làm nên lịch sử,

con ngời, giữa con ngời với tự nhiên. Mà những điều kiện và những quan hệ đó
là khách quan đối với mỗi thời đại, mỗi dân tộc, mỗi thế hệ, mỗi con ngời khi
họ theo đuổi mục đích của bản thân vì hoàn cảnh lịch sử khác nhau qua từng
thời kì, thời đại.
Quan hệ giữa ngời với ngời đã tạo ra những liên hệ và tác động lẫn nhau
vô cùng phức tạp. Tổng hợp những lực tác động lẫn nhau đó tạo thành xu hớng
vận động của lịch sử, trong đó lực hoạt động của khối đông ngời hơn chiếm u
thế. Hoạt động của con ngời trong xã hội biểu thị nhiều ý muốn, nhiều mục
đích của nhiều ngời khác nhau, những ý muốn đó luôn chồng chéo mâu thuẫn
thậm chí đối lập nhau, nhng quy luật xã hội chỉ phản ánh những ý muốn, mục
đích của khối đông ngời, phù hợp xu hớng vận động và phát triển của lịch sử.
Xu hớng này là khách quan, không một thế lực nào có thể điều khiển đợc.
1.2.2. Quy luật xã hội mang tính tất yếu phổ biến:
Con ngời sống cần có rất nhiều nhu cầu nh nhu cầu sống, nhu cầu tồn tại
và phát triển của xã hội. Nhằm thoả mãn những nhu cầu này thì một cách tất
yếu và phổ biến phải hình thành những mối quan hệ của con ngời trong xã hội.
Quan hệ của con ngời trong xã hội có nhiều hình thức khác nhau.
_ Quan hệ xã hội tồn tại phổ biến cho mọi hình thái kinh tế xã hội nh
quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất, quan hệ giữa tồn tại xã hội
và ý thức xã hội, quan hệ giữa kiến trúc thợng tầng và cơ sở hạ tầng... Quy luật
xã hội phản ánh quan hệ này ở mọi hình thái kinh tế xã hội vì nớc nào, xã
hội nào cũng tồn tại những quan hệ này.
_ Quan hệ xã hội chỉ tồn tại trong một số hình thái xã hội nh quan hệ giai
cấp, quan hệ dân tộc, quan hệ gia đình...
_ Quan hệ xã hội chỉ có ở một hình thái xã hội nhất định nh: quan hệ chủ
nô và nô lệ, quan hệ địa chủ và nông dân, quan hệ t sản và vô sản.
_ Quan hệ xã hội riêng cho từng lĩnh vực kinh tế, chính trị, t tởng, văn
hoá... nh quan hệ giữa các đảng phái chính trị, buôn bán thơng mại, đạo đức,
tôn giáo, pháp luật...
Tuỳ thuộc mức độ quan trọng và phổ biến của các mối quan hệ xã hội mà

Nh vậy quy luật xã hội là quy luật hoạt động của loài ngời trong quá trình
làm nên lịch sử.Quy luật xã hội và quyluật tự nhiên gắn bó chặt chẽ trong hoạt
động của con ngời. Để đạt đợc sự phát triển bền vững của xã hội, con ngời phải
tôn trọng và tuân theo những quy luật của tự nhiên, nh vậy mới đảm bảo đợc
những cơ sở tự nhiên cho sự tồn tại của xã hội.
1.3. Sự tác động qua lại giữa xã hội và tự nhiên:
Nh ta đã biết, xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên nên giữa xã hội
và tự nhiên phải có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.
1.3.1. Vai trò của yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội trong hệ thống tự nhiên
xã hội:
Hệ thống tự nhiên - xã hội đợc cấu thành bởi hai bộ phận tự nhiên và xã
hội do đó hai yếu tố này nắm vai trò chính trong việc hoạt động của hệ thống.
Tự nhiên và xã hội có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau. Hệ
thống tự nhiên xã hội đợc hình thành trong quá trình tiến hoá thế giới vật
chất. Sự thống nhất của hệ thống tự nhiên - xã hội đợc xây dựng trên cơ sở cấu
trúc liên hoàn chặt chẽ của sinh quyển và đợc bảo đảm bởi cơ chế hoạt động của
chu trình sinh học - đó là chu trình trao đổi chất, năng lợng và thông tin giữa
các hệ thống vật chất sống với môi trờng tồn tại của chúng trong tự nhiên.
Tự nhiên vừa là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội vừa là môi trờng tồn
tại và phát triển xã hội. Là nguồn gốc sự xuất hiện xã hội vì xã hội hình thành
trong quá trình tiến hoá thế giới vật chất. Là môi trờng tồn tại và phát triển của
xã hội vì chỉ có tự nhiên mới cung cấp đợc những điều kiện cần thiết nhất cho
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sự sống con ngời và các hoạt động xã hội. Tự nhiên có thể tác động thuận lợi
hoặc gây khó khăn cho sản xuất xã hội, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát
triển của chính bản thân xã hội.
Xã hội gắn bó với tự nhiên thông qua quá trình hoạt động thực tiễn của
con ngời, trớc hết là quá trình lao động sản xuất. Lao động là đặc trng cơ bản
đầu tiên phân biệt hoạt động của con ngời và động vật. Là yếu tố đầu tiên, cơ

ngời phải tồn tại trong môi trờng tự nhiên và phải tác động vào môi trờng đó để
lấy những gì cần thiết cho sự sống của mình, cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội. Song lịch sử xã hội còn phát triển song hành với lịch sử tự nhiên. Sự phát
triển của xã hội đợc C. Mác coi là một quá trình lịch sử tự nhiên. Ta phải tất
yếu thừa nhận lịch sử xã hội và lịch sử tự nhiên gắn bó hữu cơ và quy định lẫn
nhau trong một quá trình lịch sử duy nhất. Chừng nào mà con ngời còn tồn tại
thì lịch sử của họ và lịch sử tự nhiên còn quy định lẫn nhau. Không thể loại trừ
mối quan hệ lý luận và thực tiễn của con ngời với tự nhên ra khỏi sự vận động
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của lịch sử. Tự nhiên và xã hội thống nhất với nhau tạo thành môi trờng sống
của con ngời môi trờng sinh thái. Tính chất mối quan hệ giữa xã hội và tự
nhiên đợc quy định bởi phơng thức sản xuất, trớc hết là lực lợng sản xuất và phù
hợp với nó là quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội nói chung. Nh Ăngghen
viết:Những quan hệ nhất định đó với giới tự nhiên, là do hình thức của xã hội
quyết định và ngợc lại. Mối quan hệ xã hội tự nhiên thể hiện thông qua
quan hệ con ngời tự nhiên, mà quan hệ này thực hiện thông qua lực lợng sản
xuất, trong đó lực lợng sản xuất luôn vận động, biến đổi tạo ra các bớc chuyển
về chất của xã hội loài ngời. Sự phát triển đó là kế tiếp nhau của các hình thái
kinh tế xã hội, mỗi một hình thái kinh tế - xã hội đều đặc trng bởi một trình
độ phát triển của công cụ sản xuất nhất định. Điều đó cho thấy, sự phát triển
của lực lợng sản xuất, trớc hết là công cụ sản xuất nhân tố năng động và cốt
lõi quyết định trình độ phát triển của xã hội, quy định nội dung của sự phát triển
của phơng thức sản xuất. Công cụ sản xuất biến đổi và phát triển khiến sức
chinh phục tự nhiên của con ngời ngày càng tăng, sự khác biệt giữa con ngời và
tự nhiên tăng lên dẫn đến mau thuẫn, đối lập gay gắt trong hệ thống tự nhiên
xã hội dới chủ nghĩa t bản. Con ngời không chỉ coi tự nhiên nh môi trờng sống
mà còn coi đó là kho tài nguyên vô tận để vo vét, khai thác không quan tâm tới
hậu quả. Khủng hoảng sinh thái đang đe doạ nhân loại, đe doạ sự sống trên
hành tinh. Muốn tồn tại và phát triển bền vững con ngời cần phải dừng hành

kiện chính trị kinh tế xã hội nên nếu chỉ thay đổi nhận thức thì cha đủ. Muốn
điều khiển đợc những lực lợng tự nhiên cần phải điều khiển đợc các lực lợng xã
hội. Để loại trừ tận gốc nguyên nhân phá hoại tự nhiên và gây ô nhiễm môi tr-
ờng thì phải loại bỏ chế độ ngời bóc lột ngời dựa trên cơ sở t hữu t nhân về t liệu
sản xuất. Thiết lập nên một hình thái xã hội mới hình thái xã hội cộng sản
chủ nghĩa chính là tiền đề giải quyết mâu thuẫn gay gắt giữa con ngời với con
ngời và giữa con ngời với tự nhiên. Chỉ dới chủ nghĩa cộng sản, con ngời mới đ-
ợc giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, đợc hành động tự do, có đầy đủ điều kiện xã
hội và những tri thức cần thiết để nắm bắt các quy luật tự nhiên, quy luật xã hội
biết tự giác sống theo những quy luật đó.
+ Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của sự thống nhất biện
chứng giữa con ngời, xã hội và tự nhiên:
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới:
Triết học Mác đã nghiên cứu con ngời và tự nhiên trong sự thống nhất
hữu cơ giữa chúng, đồng thời cũng chỉ ra sự khác nhau về chất giữa con ngời xã
hội và tự nhiên.
Một mặt chủ nghĩa Mác khẳng định ảnh hởng to lớn của tự nhiên đối với
sự tồn tại và phát triển của con ngời và xã hội; mặt khác, nhấn mạnh vai trò đặc
biệt quan trọng của con ngời và xã hội với t cách là nhân tố gây ra sự biến đổi
không ngừng của tự nhiên.
Tính thống nhất của thế giới không phải ở sự tồn tại của nó dù tồn tại là
tiền đề của tính thống nhất của nó, vì trớc khi thế giới có thể là một thể thống
nhất thì trớc hết thế giới phải tồn tại đã... Tính thống nhất thực sự của thế giới là
ở tính vật chất của nó. Tính vật chất này đợc chứng minh bằng sự phát triển lâu
dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên. Ăngghen còn đặc biệt nhấn
mạnh sự thống nhất vật chất của thế giới nằm trong sự vận động chuyển hoá và
phát triển không ngừng:Vận động là cách thức tồn tại của vật chất. Bất kì ở
đâu và bất cứ lúc nào cũng không có và không thể có vật chất mà không có vận
động.
Thế giới cực kì phức tạp và đa dạng, đợc cấu thành từ nhiều yếu tố, suy

trong việc giải quyết các vấn đề sinh thái hiện nay. Do đó, con ngời cần nhận
thức rằng con ngời và xã hội dù phát triển đến mức độ cao cũng chỉ là một bộ
phận của sinh quyển. Con ngời và xã hội tuy đã có sức mạnh to lớn, về một mặt
nào đó có thể so sánh với sức mạnh tự nhiên nhng hoạt động của con ngời
không thể vợt ra ngoài hệ thống.
ý nghĩa phơng pháp luận thứ hai là: Con ngời cần phải tìm ra những ph-
ơng sách thích hợp, cần thiết để giải quyết những mâu thuẫn giữa xã hội và tự
nhiên. Về mặt cấu trúc, giữa con ngời xã hội và tự nhiên không có gì mâu
thuẫn. Mâu thuẫn giữa xã hội và tự nhiên nảy sinh từ hoạt động của con ngời,
bắt đầu từ phơng thức sản xuất. Bởi vậy, việc giải quyết mâu thuẫn cũng phải
bắt đầu từ việc khắc phục những sai lầm của phơng thức sản xuất. Hoạt động
sản xuất của con ngời ngoài việc tái sản xuất xã hội mà còn phải tái sản xuất
những tài nguyên thiên nhiên đã tiêu dùng và thải bỏ trong qua trình sản xuất.
ý nghĩa phơng pháp luận thứ ba là: Sự thống nhất của ba yếu tố tự
nhiên, con ngời và xã hội trong hệ thống là một tất yếu khách quan, vốn có.
Chính con ngời và xã hội góp phần quan trọng vào việc phá vỡ sự thống nhất
đó. Con ngời phải có trách nhiệm thiết lập lại sự thống nhất đó để tạo nên sự hài
hoà thật sự giữa xã hội và tự nhiên. Trên cơ sở nền khoa học, kỹ thuật và công
nghệ phát triển cao, con ngời cần phải hớng hoạt động của xã hội vào việc tìm
kiếm các con đờng dẫn đến sự thống nhất thật sự giữa các yếu tố trong hệ thống
Tự nhiên Con ngời Xã hội.
+ Sự thống nhất biện chứng của mối quan hệ giữa con ngời với con ngời và
giữa con ngời với tự nhiên.
C. Mác và Ph. Ăngghen luôn nhấn mạnh đến vai trò quyết định của lực l-
ợng sản xuất, của kinh tế đối với sự phát triển xã hội, song, không bao giờ các
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status