Chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn trân trọng
nhất đến các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô khoa
Tài chính Ngân hàng đã cho em những kiến thức cơ bản và chuyên môn cần thiết
trong quá trình học tập tại trường.
Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS
Nguyễn Thị Phương Liên, người đã quan tâm giúp đỡ, vách kế hoạch hướng dẫn
em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất trong thời gian qua.
Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ, công nhân viên của
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành,
các anh chị đã chỉ bảo rất nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian
thực tập tại chi nhánh.
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một
sinh viên thực tập nên khóa luận cũng không tranh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao
hiệu quả làm việc, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên: Võ Tá Duy
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình cho vay tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành các năm 2010-
2012
Bảng 2: Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay tiêu dùng từ 2010-2012
Bảng 3: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay từ 2010-2012
Bảng 4: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn (2010-2012)
Bảng 5: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng có đảm bảo và không có đảm bảo
Bảng 6: Thu nhập từ cho vay tiêu dùng so với tổng doanh thu từ 2010-2012
Bảng 7: Hiệu suất sử dụng vốn cho vay tiêu dùng
Bảng 8: Mức sinh lời của đồng vốn cho vay tiêu dùng
Bảng 9: Kết quả phiếu điều tra về hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh

hàng.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam là một trong
những ngân hàng hàng đầu về quy mô và chất lượng đang hoạt động tâị Việt Nam.
Chi nhánh Hà Thành là đơn vị thành viên của hệ thống NHNo&PTNT trên cả nước,
có nhiệm vụ thay mặt Ngân hàng trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Quận Đống Đa.
Trên thực tế, tiềm năng phát triển của kinh tế quận Đống Đa và nhu cầu vay tiêu
dùng tại đây còn rất lớn. Sự phát triển của nền kinh tế cũng như nhu cầu tiêu dùng
của người dân nhất thiết phải có sự hỗ trợ của các ngân hàng. Bởi vậy, cho vay tiêu
dùng là một tiềm năng đối với các NHTM nói chung và chi nhánh Hà Thành nói
riêng trong thời gian tới. Trước bối cảnh đó, chi nhánh Hà Thành cũng đã nhận thức
được tầm quan trọng của việc thiết lập quan hệ với khách hàng vay tiêu dùng tại địa
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
4
bàn, chi nhánh rất chú trọng công tác nâng coa chất lượng cho vay tiêu dùng. Tuy
nhiên, cho đến nay, hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh vẫn còn nhiều tiềm
năng cần khai thác. Do đó, việc tìm hiểu thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng
của chi nhánh và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao chất
lượng cho vay tiêu dùng là rất cần thiết. Do đó, em xin chọn đề tài “ Chất lượng
cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
– Chi nhánh Hà Thành” để ngiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng cho vay tiêu dùng.
Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống chất lượng cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà Thành,
tìm ra được những hạn chế, tồn tại trong việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu
dùng, trên cơ sở đó đưa ra các hướng giải quyết vấn đề cho vay tiêu dùng tại chi
nhánh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay têu dùng, các tiêu chí đánh giá và
các nhân tố ảnh hưởng.

kinh doanh và mở rộng hoạt động kinh doanh. Ngoài ra nó còn giải quyết được vấn
đề tiền nhàn rỗi tập trung nhiều trong khu dân cư
Cho vay là một hoạt động truyền thống và là chức năng kinh tế hàng đầu của
Ngân hàng, giúp ngân hàng chuyển tiết kiệm thành đầu tư
1 Khái niệm và đặc điểm
Theo quyết định 1627/2001QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế tổ chức
cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cho vay được hiểu như sau: Cho
vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó, tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử
dụng một khoản tiền vào mục đích và trong thời gian nhất định theo thoả thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay dựa trên ba nguyên tắc cơ bản sau:
+ Thứ nhất: Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
+ Thứ hai: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
+ Thứ ba: Vốn vay phải có tài sản tương đương làm đảm bảo
Hoạt động cho vay tiêu dùng được hiểu như sau: Cho vay tiêu dùng là các
khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá
nhân và hộ tiêu dùng. Đây là một phần tài chính quan trọng giúp những người này
trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ… Bên cạnh đó, những chi tiêu
cho nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch… cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng.
Nhìn chung, cho vay tiêu dùng được coi là khoản tiền vay cấp cho các cá nhân, hộ
gia đình để chi dùng cho các mục đích không kinh doanh.
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
7
Cho vay tiêu dùng cho phép cá nhân, hộ gia đình được sử dụng trước khả
năng mua hàng hóa của mình trong tương lai, tức là tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu
tiêu dùng trước khi họ có khả năng chi trả. Do đó, ngoài việc nâng cao mức sống về
mặt vật chất, thì cho vay tiêu dùng còn gián tiếp kích thích sản xuất.
Tại Việt Nam, cho vay tiêu dùng ra đời và phát triển muộn hơn thế giới rất
nhiều. Hoạt dộng cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ những năm đầu thập kỷ 90 của
thế kỷ 20. Nhưng mãi đến sau năm 2000, khi nền kinh tế nói chung và đời sống của

người đi vay, ngân hàng thường xem xét mức thu nhập thường xuyên của khách
hàng để ra quyết định cho vay.
Bảy là tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng,
xác định sự hoàn trả của khoản vay.
• Đối tượng cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình. Nhu cầu vay vốn của
những người này phụ thuộc vào tình hình thu nhập, tài chính của họ. Do đó, có thể
chia ra thành 3 trường hợp phổ biến sau:
+ Các cá nhân có mức thu nhập thấp: nhu cầu tín dụng thường không cao,
nó chỉ xuất hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu gia đình tạo sự cân đối giữa thu nhập và
chi tiêu.
+ Các cá nhân có thu nhập trung bình: nhu cầu tín dụng tiêu dùng phát triển
mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dự phòng
của mình.
+ Các cá nhân có mức thu nhập cao: nhu cầu tiến dụng tiêu dùng nảy sinh
nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc tài trợ chi tiêu khi mà nguồn vốn của họ
đã nằm trong tài khoản đầu tư.
• Thời hạn cho vay: các khoản cho vay tiêu dùng thường là ngắn hạn và trung hạn do
món vay có giá trị nhỏ và độ rủi ro cao.
• Lãi suất cho vay tiêu dùng: Các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất cao hơn lãi suất
cho vay trong các lĩnh vực khác. Nguyên nhân là do quy mô của hợp đồng cho vay
nhỏ lại khó quản lý hơn, vì vậy chi phí cho vay của ngân hàng cao. Để bù đắp chi
phí này, tất nhiên, lãi suất cho vay sẽ cao. Bên cạnh đó, không như hầu hết các
khoản cho vay kinh doanh hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường,
lãi suất cho vay tiêu dùng thường cố định ở một mức nhất định.
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
9
• Rủi ro cho vay tiêu dùng: Hình thức cho vay tiêu dùng chứa đụng độ rủi ro cao hơn
so với việc tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Rủi ro khách quan: Nguồn trả nợ chủ yếu của khoản vay tiêu dùng là từ thu
nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của người vay, khả năng trả nợ của khách hàng

hàng sẽ càng đẹp hơn trong mắt khách hàng. Trong ý nghĩ của công chúng, ngân
hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà
ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu
dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêu dùng. Từ đó mà uy tín
của ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn.
Thứ hai, cho vay tiêu dùng là một công cụ Marketing rất hiệu quả, nhiều
người sẽ biết tới ngân hàng hơn. Từ đó mà ngân hàng sẽ huy động được nhiều
nguồn tiền gửi của dân cư.
Thứ ba, cho vay tiêu dùng tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hoá kinh doanh
tư đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
- Đối với người tiêu dùng, nhờ cho vay tiêu dùng, họ được hưởng các tiện ích trước
khi tích luỹ đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường
hợp khi cá nhân có các chỉ tiêu có tích cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục
và y tế. Tuy vậy, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì nó có
thể làm cho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm gảm khả năng tiết
kiệm hoặc chi tiêu trong tương lai, còn rất nghiêm trọng hơn nếu mất khả năng chi
trả thì người này có thể gặp rất nhiều phiền toái trong cuộc sống.
- Đối với nền kinh tế, cho vay tiêu dùng góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng
hoá. Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá nếu như không có tiêu dùng thì tất
yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hoá không tiêu thụ được dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng
vốn và đương nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục. Vai trò của ngân hàng lúc
này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn đã
tạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi họ tích luỹ đủ số tiền cần thiết. Khách
hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụ được hàng
hoá, sau đó mới có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng. Khi đã tiêu thụ được
hàng hoá, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và sẽ tìm tới ngân hàng để tiếp tục vay
vốn. Như vậy, ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho cả ba bên: người tiêu
dùng, doanh nghiệp và ngân hàng hay chính có lợi cho cả nền kinh tế. Tóm lại, cho
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
11

Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
12
3 Cho vay tín dụng tuần hoàn (Revolving Consumer Credit)
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử
dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tìa khoản
vãng lai
3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gồm:
1 Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan)
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ
cho người tiêu dùng.
2 Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan)
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân
hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người
vay.
3 Quy trình cho vay tiêu dùng
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc với khách hàng.
Một bộ hồ sơ vay vốn cần thu thập các thông tin.
+ Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự.
+ Khả năng sử dụng vốn vay.
+ Khả năng hoàn trả nợ (nợ gốc và lãi vay).
+ Các tài liệu thuyết minh khoản tín dụng. Nhu cầu chi phí, mức vốn tự có,
có nhu cầu tài trợ
+ Các tài liệu đảm bảo cho khoản tín dụng (nếu có), các số liệu minh chứng
tài sản thế chấp, cầm cố, cam kết bảo lãnh hoặc các đảm bảo khác như tiền gửi hoặc
vàng,…
Bước 2: Phân tích tín dụng
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6

14
Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa
vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng
tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu
trữ. Trong trường hợp này, hai bên ngân hàng và khách hàng thanh lý hợp đồng tín
dụng mặc nhiên. Cón trong trường hợp ngân hàng giám sát và phát hiện khách hàng
vi phạm những cam kết ghi trong hợp đồng tín dụng, có thể ảnh hưởng đến khả
năng thu hồi nợ sau này, ngân hàng có thể đề nghị và tiến hành thanh lý hợp đồng
bắt buộc.
4 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng
Trong sản xuất kinh doanh, một trong các yếu tố quyết định đến hiệu quả
kinh doanh là chất lượng hàng hóa. Chất lượng hàng hóa tốt, giá cả hợp lý sẽ có khả
năng thu hút được nhiều khách hàng. Hoạt động tín dụng cũng không nằm ngoài
quy luật đó. Đây là một hoạt động có khả năng tạo ra lợi nhuận khá lớn đẻ duy trì
hoạt động và phát triển của ngân hàng do lãi suất cho vay tiêu dung thường cao.
Hoạt động này chứa nhiều rủi ro vì vậy khi xem xét cho khách hàng vay vốn đòi hỏi
cần có biện pháp để giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể gặp phải tức là cần nâng
cao chất lượng cho vay. Vậy chất lượng cho vay là gì?
Chất lượng cho vay là khoản lợi ích mà khoản vay đó mang lại cho cả người
đi vay và người cho vay. Một khoản vay của ngân hàng có chất lượng tốt khi nó
mang lại lợi ích cho cả ngân hàng và người đi vay đồng nghĩa với việc khách hàng
có khả năng trả nợ gốc và lãi, ngân hàng có thể giảm bớt được rủi ro không lường
trước được. Thông thường khi nói đến nâng cao chất lượng cho vay, người ta nghĩ
ngay đến việc giảm thiểu các rủi ro, đến việc thực hiện các mục tiêu mà ngân hàng
đã đề ra. Việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng được thể hiện ở nhiều khía
cạnh như ở quy mô khoản vay, việc đảm bảo các nguyên tắc an toàn trong cho vay,
việc thu hồi các khoản nợ, lợi nhuận có thể mang lại từ hoạt động cho vay tiêu
dùng…. Sau đây ta sẽ xem xét các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng
của ngân hàng.
1 Các chỉ tiêu định lượng

nợ đã cơ cấu lại lần đầu. Các khoản nợ cơ lấu lại thời gian trả nợ lần 2.
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
16
 Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã
quá hạn.
 Nợ xấu
Tại quyết định 493/2005/QĐ-NHNH ngày 22/04/2005 của NHNN như sau:
Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm
4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng, đo lường chất lượng
tín dụng. Chỉ tiêu này càng thấp, chất lượng tín dụng càng cao.
 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh sự tăng trưởng tín
dụng về quy mô. Mức tăng trưởng dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng chưa có sự quan
tâm đúng mức tới hoạt động cho vay tiêu dùng. Ngược lại, nếu hệ số này cao chứng
tỏ ngân hàng đang đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng.
 Tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay của NHTM
Chỉ tiêu này cho biết tỉ trọng của khoản mục cho vay tiêu dùng trong tổng
mức dư nợ cho vay của ngân hàng. Thông qua chỉ tiêu này có thể thấy được mức độ
ảnh hưởng và tầm quan trọng của các khoản cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng
và nhận biết được đối tượng khách hàng mà ngân hàng đang hướng tới.
 Hiệu suất sử dụng vốn cho vay tiêu dùng
Hiệu suất sử dụng vốn cho vay tiêu dùng có thể được tính tại một thời điểm
nhất định hoặc tính bình quân cả năm theo công thức
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
17

của khách hàng là cơ sở để đánh giá chất lượng CVTD.
+ Chính sách cho vay của ngân hàng có rõ ràng không? Bất cứ một ngân
hàng nào muốn có được chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng
phù hợp với điều kiện của ngân hàng, phải căn cứ vào đòi hỏi của thị trường.
+ Quy trình cho vay có khoa học, hợp lý không? Chất lượng tín dụng phụ
thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính khoa học, nhanh chóng,
thuận tiện, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghiêm túc các bước của qui trình.
+ Thời gian thẩm định cho vay dài hay ngắn?
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng thương mại
1 Những nhân tố chủ quan
Những nhân tố chủ quan thuộc về phía NHTM có tác động lớn tới chất lượng
cho vay tiêu dùng. Có 5 nhân tố như sau:
1 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng. Vì thế
nó là nhân tố hàng đầu ảnh hưởng đến chất lượng CVTD. Về cơ bản, nột dung của
chính sách tín dụng bao gồm chính sách khách hàng, chính sách marketing, chính
sách về quy mô và giới hạn tín dụng, chính sách lãi suất và thời hạn tín dụng, …
• Chính sách khách hàng: ngân hàng thường phân loại khách hàng. Những khách
hàng truền thống, khách hàng mục tiêu… Một chính sách khách hàng hấp dẫn,
chính sách marketing hướng tới nhóm khách hàng là khách hàng vay tiêu dùng sẽ
thúc đẩy người tiêu dùng đến vay vốn tại ngân hàng. Từ đó nâng cao chất lượng
CVTD.
• Quy mô và giới hạn tín dụng: Bên cạnh các quy định của pháp luật về giới hạn cho
vay, mỗi ngân hàng thường có quy định riêng về quy mô và các giới hạn đối với
khách hàng cụ thể. Chính sách về quy mô và giới hạn tín dụng ảnh hưởng trực tiếp
tới quy mô các khoản tín dụng mà khách hàng nhận được từ ngân hàng. Khi muốn
nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng sẽ phải nới lỏng chính sách này theo
hướng tăng quy mô và mở rộng giới hạn cho vay đối với khách hàng vay tiêu dùng.
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6

cho ngân hàng trong mắt khách hàng. Đội ngũ nhân viên có trình độ, có tác phong
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
20
chuyên nghiệp, thái độ phục vụ chu đáo, nhiệt tình sẽ để lại cho khách hàng ấn
tượng tốt. Sự hài lòng của khách hàng sẽ giúp cho việc nâng cao chất lượng CVTD
của NHTM thuận lợi hơn.
2 Những nhân tố khách quan
1 Những nhân tố từ phía khách hàng
• Nhu cầu vay vốn tiêu dùng của khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi nhu cầu về một loại hàng hóa nào đó tăng
lên thì việc tăng cung để đáp ứng nhu cầu đó là hết sức cần thiết. Trong lĩnh vực tín
dụng, điều này cũng hoàn toàn đúng. Người tiêu dùng có nhu cầu lớn về vốn tiêu
dùng sẽ thúc đảy ngân hàng nâng cao chất lượng CVTD, qua đó thu hút đông đảo
lượng khách hàng đến với ngân hàng. Vì thế, cầu về vốn tiêu dùng của khách hàng
là nhân tố khách quan tác động tới việc nâng cao chất lượng CVTD của NHTM.
• Khả năng đáp ứng điều kiện vay của khách hàng: được xem xét trên các khía cạnh:
năng lực tài chính và tài sản đảm bảo của khách hàng. Các yếu tố này quyết định
đến việc họ có được vay vốn ngân hàng hay không.
CVTD là hoạt động tín dụng hàm chứa nhiều rủi ro nên ngân hàng luôn yêu
cầu tài sản đảm bảo cho các khoản vay. Tài sản đảm bảo là căn cứ để ngân hàng xác
định mức cho vay đối với khách hàng. Nếu khách hàng không có tài sản đảm bảo,
không có người bảo lãnh, không đủ tiêu chuẩn thì khó vay được vốn ngân hàng.
Như vậy, tình hình tài chính, tài sản đảm bảo là những yếu tố quyết định tới
khả năng đáp ứng điều kiện vay của khách hàng vay tiêu dùng. Các chỉ số đó càng
tốt, việc nâng cao chất lượng CVTD của NHTM càng thực hiện dễ dàng hơn.
2 Những nhân tố từ phía môi trường kinh doanh
• Thực trạng chung của nền kinh tế: Hoạt động ngân hàng có liên quan đến tất cả các
lĩnh vực trong nền kinh tế. Vì thế, những biến động của nền kinh tế sẽ có tác động
tới hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay. Cụ thể, khi nền kinh tế
tăng trưởng, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng lên. Các NHTM có xu hướng

phòng chức năng và phòng giao dịch. Chi nhánh kinh doanh đa ngành đa lĩnh vực
về tài chính tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy
định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
22
hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước. Đến nay, ngân
hàng đã khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và
phát triển trong cơ chế mới. chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá
dịch vụ ngân hàng, thường xuyên tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bước
đổi mới công nghệ hiện đại hoá ngân hàng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức điều hành
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức
Chi nhánh còn gồm 6 phòng chức năng và 5 Phòng giao dịch. Cơ cấu cấu tổ
chức của chi nhánh Hà Thành được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
Các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh:
- Phòng giao dịch Trương Định
- Phòng giao dịch Chợ Mơ
- Phòng giao dịch Lê Đại Hành
- Phòng giao dịch Kim Liên
- Phòng giao dịch Kim Đồng
2.1.2.2. Nhiệm vụ của các phòng ban
 Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc chi nhánh
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
Ban giám đốc
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh

xuất hướng khắc phục. Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân
cấp uỷ quyền.
 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán – ngân quỹ
Làm nhiệm vụ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
định của chi nhánh. Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu
chi tài chính, quỹ tiền lương đối với chi nhánh trình cấp trên phê duyệt. Thực hiện
nhiệm vụ thanh toán trong và ngoài nước. Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên
dùng, đồng thời chấp hành quy định về an toàn kho quỹ
 Chức năng và nhiệm vụ của phòng hành chính nhân sự
Làm công tác văn phòng, hành chính, văn thư lưu trữ và phục vụ hậu cần. Có
nhiệm vụ theo dõi nhân sự, tiếp cận và tổ chức đào tạo cán bộ.
 Chức năng và nhiệm vụ của phòng dịch vụ - Marketing
Nghiên cứu phân loại thị trường, phân loại khách hàng hiện tại, khách hàng
tiềm năng về vốn, đồng thời phân loại thị trường đầu tư vốn và thị trường tín dụng.
Nghiên cứu thị trường để đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
 Chức năng và nhiệm vụ của phòng thanh toán quốc tế
Làm nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các hình thức mở L/C, lập các bộ
chứng từ với các đơn vị xuấn nhập khẩu, mua bán kinh doanh và thu đổi ngoại tệ.
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6
24
 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kiểm soát nội bộ
Làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của chi nhánh về thực hiện
các quy định, quy chế của NHNN, NHNo&PTNT Việt Nam và chi nhánh Hà
Thành.
2.1.3. Kết quả hoạt động cho vay của chi nhánh Hà Thành
Bảng 1: Tình hình cho vay tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành các năm
2010-2012
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Tăng trưởng

nhưng đến năm 2012 lại tăng khá mạnh. Tỷ trọng bộ phận này rất cao trong tổng dư
nợ của chi nhánh. Cụ thể, năm 2010 chiếm tỷ trọng 74,5%, năm 2011 là 69,5%, còn
đến năm 2012 tăng khá mạnh là 82%. Nguồn vốn này tuy lợi nhuận thấp nhưng tốc
độ luân chuyển vốn nhanh, cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng quá chênh lệch về kỳ
hạn như vậy sẽ khiến ngân hàng dễ gặp rủi ro thanh khoản.
Nhìn chung, tình hình huy động vốn của chi nhánh Hà Thành khá ổn định.
Năm 2012, tình hình kinh tế có nhiều biến động, song tình hình huy động vốn của
ngân hàng vẫn tăng lên. Trước bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng, với sự quyết tâm, nỗ lực của toàn hệ thống, hoạt động
tín dụng đã đạt được kết quả nhất định. Tăng trưởng tín dụng cân đối với khả năng
nguồn vốn và phù hợp với tình hình thị trường, cơ cấu danh mục cho vay theo
ngành của ngân hàng tương đối ổn định, tỷ trọng dư nợ cho vay các lĩnh vực cần
kiểm soát đạt mức thấp, thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn giữ vai trò chủ lực
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
2.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
2.2.1. Quy trình cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh
Hà Thành
Quy trình cho vay tiêu dùng trả góp không có bảo đảm tài sản đối với cán bộ
công nhân viên
Sinh viên: Võ Tá Duy Lớp: K45H6

Trích đoạn KẾT LUẬN CHUNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status