HƯỚNG DẪN LÀM ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1, TÀI LIỆU HAY,ĐƯỢC 9 ĐIỂM BẢO VỆ. - Pdf 27

GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP
I, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU.
I.1. Chọn vật liệu sử dụng.
Sử dụng bêtông cấp độ bền B15 có.
R
b
=8,5 MPa; R
bt
=0,75MPa.
Sử dụng thép.
+ Nếu
φ
<12mm thì dùng thép A
I
có: R
s
=R
sc
=225MPa.
+ Nếu
φ
>12mm thì dùng thép A
II
có: R
s
=R
sc
=280MPa.
I.2. Lựa chọn giải phap kết cấu cho sàn.
Chọn gải pháp sàn sườn toàn khối có bố trí thêm dầm phụ.
I.3. Chọn kích thước chiều dày sàn.

các lớp vật liệu Tiêu chuẩn n Tính toán
-Gạch ceramic dày 8mm,
0
2000
γ
=
daN/m
3
<=> 8.10
-3
.2000=16 daN/m
2

16

1,1

17,6
-Vữa lát dày 15mm,
0
2000
γ
=
daN/m
3
<=> 15.10
-3
.2000=30 daN/m
2


2
)

Do vậy tải trọng phân bố tính toán trên sàn là:
q
0
=p
s
+g
0
=240+82,6=322,6 (daN/m
2
)
Ta có q
0
<400 (daN/m
2
)=> k=1
Các ô sàn ở trong phòng có.
+L
dài
= L
2
= 7,2(m)
+L
ngắn
= B

= 3,9(m)


+ Tĩnh tai tính toán của ô sàn trong phòng.
g
s
= g
0
+
1bt s
h n
γ
× ×
= 82,6 + 2500.0,08.1,1 = 302,6 (daN/m
2
)
+Tổng tải trọng phân bố tính toán trên sàn trong phòng
q
s
= p
s
+g
s
= 240 + 302,6= 542,6 (daN/m
2
)
b,Với sàn hành lang:
+Hoạt tải tính toán: P
hl
= p
c
.n = 300.1,2=360 (daN/m
2

2
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP
Ô sàn hành lang ứng với (L
1
;B) có:
+L
dài
= B

= 3,9(m)
+L
ngắn
= L
1
= 2(m)

1
2
3,9
L
B
α
→ = =
=0,513
Chiều dày sàn hành lang ứng với ( L
1
;B):

2
1 2

37 8 37 8 0,614
ngan
s
k L
h
α
×
×
= =
+ + ×
=0,06 (2)
Từ (1) & (2) ta chọn h
2s
= 8 (cm)
Vậy nếu kể cả trọng lượng bản thân sàn BTCT thì:
+Tĩnh tải tính toán của ô sàn hành lang
g
hl
=g
o
+
2bt s
h n
γ
× ×

= 82,6 + 2500.0,08.1,1 = 302,6 (daN/m
2
)
+Tổng tải trọng phân bố tính toán trên sàn hành lang

<=> 20.10
-3
.2000=40 daN/m
2

40

1,3

52
-Vữa trát dày 10mm,
0
2000
γ
=
daN/m
3
<=> 10.10
-3
.2000=20 daN/m
2

20

1,3

26
Cộng: 78
Do không có tường xây trực tiếp lên sàn nên tĩnh tải tính toán:
g

× ×
= 78 + 20.1,05 + 2500.0,08.1,1 = 319 (daN/m
2
)
+Tổng tải trọng phân bố tính toán trên sàn mái:
q
m
= p
m
+ g
m
= 97,5 + 319 = 416,5 (daN/m
2
)
I.4. Lựa chọn kết cấu mái
Kết cấu mái dùng hệ mái tôn gác lên xà gồ, xà gồ gác lên tường thu hồi.
I.5. Lựa chọn kích thước tiết diện các bộ phận.
*Kích thước tiết diện dầm
a, Dầm BC (dầm trong phòng)

Ta lựa chọn chiều cao dầm theo công thức kinh nghiệm.
SV Thực Hiện: Kiều Văn Chung– XDAK11
4
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP

7,2
1,1
12
d
d



Chọn bề rộng dầm: b
d
= 0,25 (m)
Với dầm trên mái, do tải trọng nhỏ nên ta chọn chiều cao nhỏ hơn
h
d
= 0,5(m)
b, Dầm AB (dầm ngoài hành lang)
Nhịp dầm L = l
1
= 2 (m) & 2,5 (m) khá nhỏ.
Vậy ta chọn chiều cao dầm: h
d
= 0,3 (m), bề rộng của dầm b
d
= 0,22 (m)
Và cũng là phù hợp với kích thước ván khuôn.
a, Dầm dọc nhà
Nhịp dầm L = B = 3,9 (m)3,9
1
13
d
d
d
L

+ Diện truyền tải của cột trục B
S
B1
=
7,2
3,9
2
 
×
 ÷
 
= 14,04 (m
2
)
S
B2
=
2
3,9
2
 
×
 ÷
 
= 3,9 (m
2
)
+Lực dọc do tải phân bố dều trên bản sàn.
N
1

t
.l
t
.h
t
= 296.
7,2 2
2,63
2 2
 
+ ×
 ÷
 
= 3581 (daN)
+Lực dọc do tải phân bố đều trên bản sàn mái
N
4
= qm(S
B1
+ S
B2
) = 416,5 (14,04 + 3,9 ) = 7472,01
+Với nhà 4 tầng (có 3 sàn học và 1 sàn mái)
N =
3 (10202,2 6013,8) 1(3581 7472,01) 59703,01
i i
n N = × + + + =

Vậy ta tính được kích thước cột theo công thức sau:
b

c
= 25x35 cm) bằng với kích thước cột trục B
c, Cột trục A
+ Diện truyền tải của cột trục A
S
A
=
2 2,5 3,9
3,9 6,34
2 2 2
× + × =
(m
2
)
+Lực dọc do tải phân bố dều trên bản sàn hành lang
N
1
= q
hl
.S
A
= 662,6.6,34 = 4200,884 (daN)
+Lực dọc do tải trọng lan can
N
2
= g
t.
l
t.h
h

= 3.(4200,884 + 1039) + 1.(335,2+ 2640,61) = 18695,46 (daN)
+Do lực dọc bé và là cột biên nên khi kể đến ảnh hưởng của momen
ta chọn k = 1,3

A =
18695,46
220
85
b
N
k
R
× = =
(cm
2
)
Diện tích cột A khá nhỏ nên ta chọn kích thước cột A
b
c
xh
c
= 22x22 cm có A = 484 (cm
2
) > 220 (cm
2
)
d, Cột trục A’
Cột trục A’ có diện chịu tải S
A’
nhỏ hơn diện chịu tải của cột trục A để thiên về an

tầng 4

6, Mặt bằng bố trí kết cấu như hình dưới.
SV Thực Hiện: Kiều Văn Chung– XDAK11
8
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP

II, SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG
1, sơ đồ hình học
SV Thực Hiện: Kiều Văn Chung– XDAK11
9
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP

2, Sơ đồ kết cấu
Mô hình hoá kết cấu khung thành các thanh đứng (cột) và các thanh gnang (dầm)
với trục của kết cấu được tính đến trọng tâm tiết diện của các thanh.
a, Nhịp tính toán của dầm
Nhịp tính toán của dầm được lấy bằng khoảng cách giữa các cột.
+ Xác định nhịp tính toán của dầm BC
2
0,22 0,22 0,3 0,3
7,2 7,12
2 2 2 2 2 2 2 2
c c
BC
h h
t t
l L m
 
     

1
+ Z + h
m
- 0,5h
db
= 3,6 + 0,6 + 0,5 - 0,5x0,3 = 4,55 (m)
(với Z = 0,6 là khoảng cách từ cốt
Xác định chiều cao của cột tầng 2,3,4
h
t2
= h
t3
= h
t4
=3,3 (m)
Vậy ta có sơ đồ kết cấu được thể hiện như hình vẽ dưới đây.
SV Thực Hiện: Kiều Văn Chung– XDAK11
11
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP

SƠ ĐỒ KẾT CẤU KHUNG NGANG
III, XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG ĐƠN VỊ
1, Tĩnh tải đơn vị
+Tĩnh tải sàn phòng học
g
s
= 302,6 (daN/m
2
)
+Tĩnh tải sàn hành lang

12
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP
2, Hoạt tải đơn vị
+Hoạt tải sàn phòng học
P
s
= 240 (daN/m
2
)
+Hoạt tải sàn hành lang
P
hl
= 360 (daN/m
2
)
+Hoạt tải sàn mái và sênô
P
m
= 97,5 (daN/m
2
)
3, Hệ số qui đổi tải trọng
a, Với cả 3 ô sàn, kích thước 3,9x3,6 & 3,9x2 & 3,9x2,5 (m)
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình tam giác. Để qui đổi sang dạng
tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta có hệ số
5
0,625
8
k = =
IV, XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG

Với tung độ lớn nhất:
g
tg
= 302,6x(2-0,22) = 538,628
Đổi ra phân bố đều với k = 0,625
0,625x538,628= 336,64
g
3
Do tải trọng của sàn sảnh truyền vào dưới dạng hình tam
giác
Với tung độ lớn nhất:
g
tg
= 302,6x[(2,5-0,22)/2] = 344,964
Đổi ra phân bố đều với k = 0,625
0,625x344,964 = 215,6
639,4
336,64
215,6
TĨNH TẢI TẬP TRUNG - daN/m
TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả
SV Thực Hiện: Kiều Văn Chung– XDAK11
15
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP
1.
2.
3.
G
C
Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,22x0,3

1.
2.
3.
4.
1.
G
B
Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,22x0,3
2500x1,1x0,22x0,3x3,9 = 707,85
Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc cao
3,3 - 0,3 =3 (m) với hệ số giảm lỗ cửa 0,7
514x3x3,9x0,7 = 4209,7
Do trọng lượng sàn trong nhà truyền vào
dưới dạng hình thang
1002
Do trọng lượng sàn hành lang truyền vào
dưới dạng hình thang
(3,9 0,22) (3,9 2) 2 0,22
302,6 751,38
2 2
− + − −
× × =
Cộng và làm tròn

G
A
Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,22x0,3
707,85
4209,7
1002

A’
Do một nửa trọng lượng bản thân dầm dọc 0,22x0,3
0,5x2500x1,1x0,22x0,3x3,9 = 707,85/2
Do một nửa trọng lượng sàn sảnh truyền vào
dưới dạng hình thang
1 (3,9 0,22) (3,9 2,5) 2,5 0,22
302,6 438
2 2 2
− + − −
× × × =
Cộng và làm tròn
354
438
792
Ghi chú: Hệ số giảm lỗ cửa bằng 0,7 được tính toán theo cấu tạo kiến trúc.
Nếu tính chính xác thì hệ số giảm lỗ cửa ở trục B và trục C là khác nhau vì ở trục
B có thêm lỗ cửa đi.
2. Tĩnh Tải tầng mái
SV Thực Hiện: Kiều Văn Chung– XDAK11
17
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP

Để tính toán tải trọng tĩnh tải phân bố đều trên mái, trước hết ta phải xác định kích
thước của tường thu hồi xây trên mái.
Dựa vào mặt cắt kiến trúc, ta có diện tích tường thu hồi xây trên nhịp BC là:
SV Thực Hiện: Kiều Văn Chung– XDAK11
18
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP
S
t1

= 296x2,04= 603,84
Do tải trọng của sàn trong nhà truyền vào dưới dạng
hình tam giác với tung độ lớn nhất:
g
tg
= 319x(3,6-0,22) = 1078,22
Đổi ra phân bố đều với k = 0,625
0,625x1078,22= 673,9
Cộng và làm tròn
603,84
673,9
1277,74

TĨNH TẢI PHÂN BỐ TRÊN MÁI - daN/m (tiếp)
TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả
1.
g
2
m
Do trọng lượng tường thu hồi 110 cao trung bình 1,2 m:
SV Thực Hiện: Kiều Văn Chung– XDAK11
19
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP
2.
g
t1
= 296x1,2= 592
Do tải trọng của sàn hành lang truyền vào dưới dạng
hình tam giác với tung độ lớn nhất:
g

5.
G
C
m
Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,22x0,3
2500x1,1x0,22x0,3x3,9 = 707,85
Do trọng lượng sàn trong nhà truyền vào dưới dạng hình
thang
(3,9 0,25) (3,9 3,6 0,03) 3,6 0,22
319 1056,65
2 2
− + − − −
× × =
Do trọng lượng sênô nhịp 0,6 (m):
319x0,6x 3,9 = 746,46
Do tường sênô cao 0,5 m, dày 0,08 m bằng bêtông cốt thép:
2500x1,1x0,08x0,5x3,9 = 429
Cộng và làm tròn
707,85
1056,65
746,46
429
2940
1.
2.
3.
G
B’
m
Không có tường


G
A
Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,22x0,3
2500x1,1x0,22x0,3x3,9 = 707,85
Do trọng lượng sàn hành lang truyền vào
dưới dạng hình thang
707,85
1064,74
792,1
2564,7
707,85
SV Thực Hiện: Kiều Văn Chung– XDAK11
21
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP
3.
4.
5.

792,1
Do trọng lượng sàn sảnh truyền vào
dưới dạng hình thang
1 (3,9 0,22) (3,9 2,5) 2,5 0,22
319 465,9
2 2 2
− + − −
× × × =
Do trọng lượng sênô nhịp 0,6 (m):
319x0,6x0,5x[3,9+2,5] = 612,48
Do tường sênô cao 0,5 m, dày 0,08 m bằng bêtông cốt thép:

22
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP
Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung.
V, XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG
SV Thực Hiện: Kiều Văn Chung– XDAK11
23
GV Hướng Dẫn: T.S Đỗ Văn Lại Khoa Xây Dựng – TrườngDHHP
1, Trường hợp hoạt tải 1 HOẠT TẢI 1- TẦNG 2,4
TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả
1.
p
2
I
(daN/m) (phân bố)
Do tải trọng của ô sàn nhịp BA truyền vào dưới dạng hình
tam giác
Với tung độ lớn nhất:
P
I
tg2
= 360x2 = 720
Đổi ra phân bố đều với k = 0,625
0,625x720 = 450 450
3.
P
B
I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status