qt 1
Trường Cao Đẳng Nguyễn Tất Thành
Khoa Công Nghệ Thông Tin Phạm Hồng Hữu – 306305031
Nguyễn Văn Tuấn – 306305100
Hệ Thống
Chương Trình Ra Đề Thi Trắc Nghiệm
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Giáo Viên Hướng Dẫn:
Nguyễn Xuân Cường
Khóa 2006-2008
qt 2
LỜI NÓI ĐẦU
qt 3
Mục Lục
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 5
Nhận xét của giáo viên phản biện 6
Lời cám ơn 7
Kế hoạch thực hiện 8
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 10
1.1 Hiện trạng tổ chức 10
1.2 Hiện trạng tin học. 10
1.3 Quy trình nghiệp vụ 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN11
4.3.2Về mặt xử lý 17
qt 4
4.3.3Về mặt giao diện 18
4.4Thuận lợi và khó khăn khi sử sụng hệ thống 18
4.4.1.Thuận lợi 18
4.4.2.khó khăn 18
4.5 Nghiên cứu hiện trạng 19
4.5.1 Sơ đồ tổ chức 19
4.5.2 Sơ đồ hoạt động 19
4.6 Phân tích vấn đề 20
4.7 Người sử dụng hệ thống 21
4.8 Xử lý mức quan niệm 21 CHƯƠNG 5:Giải Thích 22
5.1 Mối quan hệ của các bảng 22
5.2 Các bảng của chương trình 23
5.3 Query của chương trình 29
5.4 Các Form của chương trình 30
5.5 Các Report của chương trình 44
5.6 Tạo bảng BK.mbd để sao lưu và xóa dữ liệu củ 47
5.7 Các thức chạy chương trình trên Form Main 50 qt 5 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, Ngày……Tháng…….Năm………
Giáo viên hướng dẫn
[Ký tên và ghi rõ họ tên]
qt 6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên:
Phạm Hồng Hữu
Nguyễn Văn Tuấn
qt 8
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
(Nguyễn Văn Tuấn – Phạm Hồng Hữu)
Tuần Nội dung Kết Quả Sinh viên thực
hiện
1
(14/4
–
26/4)
1. Tìm hiểu đề tài.
2. Đi tìm hiểu thực tế tại các nơi có thi
trắc nghiệm trên máy.
3. Viết bản tóm tắt về hệ thống.
4. Xác định các giới hạn của đề tài.
Phải hoàn thành
Chép tập tin để
GVHD kiểm tra
5
(19/5
–
25/5)
1. Điều chỉnh kết quả tuần trước.
2. Sửa chương trình
Chép tập tin để
GVHD kiểm tra
6
(26/5
– 1/6)
1. Sửa chương trình
2. Tạo các báo biếu của hệ thống 1
Chép tập tin để
GVHD kiểm tra
7
(2/6 –
8/6)
1. Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống
2
2. Thiết kế giao diện cho hệ thống 2
Chép tập tin để
GVHD kiểm tra
8
(9/6 –
15/6)
1. Viết chương trình cho hệ thống 2
2. Hoàn thành thiết kế cơ sở dữ liệu
giữa 2 hệ thống
2. Viết chương trình sao lưu dữ liệu.
Thực hiện cho
GVHD xem
13
(14/7
–
20/7)
1. Viết chương trình sao lưu dữ liệu
2. Viết Báo Cáo.
Chép tập tin để
GVHD kiểm tra
14
(21/7-
27/7)
1. Viết các chương trình tiện ích khác
2. Viết báo cáo
Nộp bản thảo
báo cáo cho
GVHD
15
(28/7-
3/8)
1. Viết các chương trình tiện ích khác
2. Viết báo cáo
Chép tập tin để
GVHD kiểm tra
16
(28/7-
4/8)
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
qt 10
1.1 Hiện trạng tổ chức.
- Chương đầu tiên luận văn trình bày các kết quả thu được trong quá trình
khảo sát hiện trạng. Qua đó làm rõ các yêu cầu ra đề. Cách tiếp cận giải
quyết vấn đề cũng được trình bày.
Một đơn vị Giáo Dục_Đào Tạo đội ngủ năng lực cho xã hội là sinh viên/học
sinh ở mọi lĩnh vực: chứng thực, xác nhận quá trình học tập để năng cao
cho xã hội , tuy việc đào tạo cần có các thầy cô giảng dạy ra đề thi cho sinh
viên /học sinh hầu hết đều thực hiện công tác quản lý, kiểm tra bằng việc thi
trắc nghiệm, trong quá trình thực tế ở các trường đào tạo quản lý hệ thống
đề thi bằng máy tính là thuộc một hệ thống của công nghệ thông tin nên
càng ngày càng được cải cách từng bước đi vào việc quản lý các thủ tục ra
đề thi cho sinh viên/học sinh.
Hệ thống được xây dựng dựa trên nền tảng tìm hiểu thực tế và những kiến
thức đã được học nên phần lớn còn nhiều hạn chế.
1.2 Hiện trạng tin học.
Ở trường thành phố thì dùng một hệ thống tổ chức để quản lý không còn xa
lạ trong việc quản lý nhưng thường quản lý trên giấy.
- Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao
cho cấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là
tách biệt với chương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng
khác nhau có thể cùng khai thác và chia sẻ một cách chọn lọc lúc cần.
- Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin
quản lý. Một thực thể xác định tên và các thuộc tính.
- Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu
- Lớp thực thể: Là các thực thể cùng thuộc tính.
- Lược đồ quan hệ: Tập các thuộc tính của một quan hệ. Lược đồ một quan
hệ gồm các thuộc tính của thực thể cùng với các mệnh đề ràng buộc.
- Các phép toán tối thiểu:
- Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổi trạng thái
cơ sở dữ liệu.
* Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu.
* Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu.
* Xử lý, tính toán trên cơ sở dữ liệu.
2.1.2 Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn
- Một thuộc tính gọi là phụ thuộc vào các thuộc tính khác khi giá trị của
thuộc tính này phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính kia. Sự phụ thuộc này có
thể là gián tiếp hay trực tiếp.
- Một quan hệ bao giờ cũng có một nhóm thuộc tính mà giá trị của chúng
qui định giá trị của các thuộc tính khác, nhóm thuộc tính đó gọi là khoá.
- Với một quan hệ tuỳ vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khoá có
trong đó mà ta phân chia các mối quan hệ đó thành các dạng chuẩn khác
nhau.
-Các dữ liệu lưu trữ dưới dạng chuẩn tránh được hiện tượng dư thừa dữ
liệu, tạo cho dữ liệu có tính độc lập cao. Các quan hệ nếu chưa ở dạng
chuẩn sẽ được phân rã thành các quan hệ nhỏ hơn có dạng chuẩn
nhanh chóng về màu sắc, kích thước và hình dáng của các đối tượng cũng
như giao diện có mặt trong ứng dụng.
- Bên cạnh đó, Micosoft Access thực hiện việc liên kết dữ liệu có thể thực
hiện bằng nhiều cách. Trong đó Visual Basic là một công cụ dùng để quản
lý một cách trực quan việc kết nối một cơ sở dữ liệu. Nghĩa là khi ta có
thiết kế một chương trình ứng dụng ta có thể sử dụng ngôn ngữ lập trình
Visual Basic trong Access hỗ trợ để quản lý tất cả các thông tin gắn liền với
kết nối ở một nơi, Chương trình "Hệ thống chương trình ra đề thi trắc
nghiệm tại một số trường nhất là khoa công nghệ thông tin ) tại trường. Về
mặt dữ liệu thì tương đối nên việc dùng ngôn ngữ Visual Basic trong
Access là thích hợp.
2.2.2 Môi trường làm việc
- Hệ thống máy tính chủ yếu được sử dụng hiện nay tại trường là máy PC.
- Đa số người sử dụng trên thực tế đã làm quen với tin học và hệ điều hành
Windows XP.
- Hệ thống chương trình ra đề thi trắc nghiệm sẽ rất tiện dụng khi chạy trên
các trường đào tạo cho sinh viên học sinh. Tuy nhiên nó vẫn có thể cài trên
máy lẻ, áp dụng với những cơ sở chưa ứng dụng máy tính trong quản lý. 2.3 Tổng quan lý thuyết
- Đây là chương trình quản lý thực hiện tin học hoá vào trong lĩnh vực quản
lý đề thi từ nhà trường mà trước đây nhà trường thường quản lý theo lối thủ
công. Cơ sở dữ liệu của đề thi này được phân tích và thiết kế theo hướng dữ
liệu dựa trên phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
- Một số mặt mạnh của phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin
quản lý là có cơ sở khoa học vững chắc khi phải phân tích và thiết kế các
hệ thống lớn. Là phương pháp dùng thiết kế một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
qt 13
Các khái niệm sử dụng
Mức mô tả
Dữ liệu Giải quyết
Quan niệm Mô hình quan niệm dữ liệu Mô hình quan niệm giải quyết
Logic Mô hình logic dữ liệu Mô hình logic giải quyết
Xử lý Mô hình xử lý dữ liệu Mô hình vật lý giải quyết
2.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
- Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tác với người sử
dụng chạy trên môi trường Windows XP, nó tăng thêm sức mạnh trong
công tác tổ chức và tìm kiếm thông tin. Các qui tắc kiểm tra dữ liệu , giá trị
mặc định, khuôn nhập dữ liệu của Microsoft Access hoàn toàn đáp ứng
yêu cầu. Khả năng kết nối và công cụ truy vấn mạnh của nó giúp ta tìm
kiếm thông tin một cách nhanh chóng.
2.3.3. Mục đích yêu cầu người sử dụng
qt 14
- Trên thực tế nhu cầu xem xét thông tin về một vấn đề nào đó tại một thời
điểm đối với người quản lý. Các thông tin này là một trong nhiều phần nhỏ
trong hệ thống dữ liệu đầy đủ. Các dữ liệu cần xem xét chỉ được quan tâm
theo một khía cạnh nào đó mà thôi.
· Tại mỗi lúc các thông tin mà người sử dụng cần biết là rất khác nhau.
Thông tin có thể là nhắn gọn hoặc đầy đủ tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể của
người sử dụng.
· Việc xem xét theo dõi các thông tin tại một trường đào tạo ở thời điểm
bất kỳ có ý nghĩa rất lớn. Chúng cho phép người quản lý theo dõi được việc
quản lý thường xuyên đối với sinh viên học sinh.
hỏi và đáp án.
- Cho phép người sử dụng có thể bổ sung hoặc sửa đổi thông tin câu hỏi
và đáp án một cách nhanh chóng nếu được nhận quyền tương ứng sử dụng .
qt 15
3.2 Yêu cầu chức năng, phi chức năng.
3.2.1 Yêu cầu chức năng
Lưu trữ:
- Thông tin ra đề thi
- Thông tin câu hỏi
- Thông tin đáp án
- Thông tin câu hỏi, đáp án bổ sung
Thống kê:
- Các đề thi đã nhận, đề thi bổ sung, đã giải quyết, chưa giải quyết trong
tháng hay trong năm.
Tra cứu:
- Thông tin các đề thi, đề thi bổ sung.
- Tình trạng ra đề thi.
Kết xuất:
- Lập các báo cáo thống kê theo yêu cầu
3.2.2 Yêu cầu phi chức năng
+ Yêu cầu về chất lượng:
Tính đúng đắn: Hệ thống xử lý thông tin chính xác
Tính hiệu quả: Truy xuất nhanh, phù hợp với máy có cấu hình không
cao
Tính tiện dụng: Giao diện trực quan, thân thiện và dễ sử dụng
Tính tương thích: Đảm bảo khả năng tương tác với các phần mềm
khác. Chạy được trên các hệ điều hành của Windows XP thông dụng và có
bộ Office.
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH
4.1 Xác định vấn đề .
- Qua quá trình thực tế ở các trường đào tạo tại các quận tỉnh và nhất là ở
địa phương chúng em thì hầu hết việc quản lý các công việc về ra đề thi trắc
+ Hệ thống hổ trợ việc cập nhật các dữ liệu hằng ngày.
+ Hệ thống hổ trợ việc lưu trữ các thông tin câu hỏi,dáp án, các dữ liệu về
đề thi, môn thi, bổ sung câu hỏi, thuận lợi cho việc thống kê, tra cứu.
+ Hệ thống hổ trợ việc tra cứu thông tin trên mạng.
4.3.2 Về mặt xử lý
+ Hệ thống hổ trợ việc cập nhật các thông tin về câu hỏi, môn thi, bộ câu
hỏi và đáp án,…v…v….
+ Hệ thống hổ trợ việc thống kê, tra cứu các thông tin về đề thi cần thiết
theo mục tiêu nhất định.
+ Hệ thống dùng Micosoft Access
4.3.3 Về mặt giao diện
+ Hệ thống hoạt động trong mội trường giao diện đồ họa. Giao diện thân
thiện và dễ sử dụng.
+ Hệ thống không cho phép người dùng thay đổi cấu hình của các giao diện.
+ Hệ thống cho phép sử dụng trong phạm vi cục bộ.
+ Mỗi máy có một hệ thống truy cập riêng không cho phép máy khác truy
cập vào.
4.4 Thuận lợi và khó khăn khi sử sụng hệ thống.
4.4.1 Thuận lợi
- Thao tác trên máy khi tìm kiếm nhanh chóng và dễ sử dụng
những thông tin liên quan đến đề thi.
qt 18
- Cách thức ra đề thi tương đối dễ sử dụng, do đó sẽ giúp ra đề thi trắc
nghiệm rất nhanh chóng so với việc ra đề bằng thủ công.
- Phân công quyền truy cập riêng cho người cán bộ, không ai có quyền truy
cập tùy tiện có như vậy một phần nào đó bảo mật cho dữ liệu được an toàn
- Quản lý chặt chẽ hơn trong việc quản lý tài liệu lưu trữ, lập các báo cáo.
4.4.2 Khó khăn
- Sự cố về máy tính thì công việc không thể tiếp tục dẫn đến
4.5.2 Sơ đồ hoạt động
Sơ Đồ Hoạt Động Của Chương Trình nếu không hợp lệ nếu
hợp
lệ Ra đề xong nếu xong
4.6 Phân tích vấn đề
Vấn đề Nguyên nhân Mục tiêu
các môn thi, câu
hỏi của môn học
đó bằng tay gặp
nhiều khó khăn,
mất nhiều thời
gian.
nhưng đòi hỏi phải nhanh
chóng và đầy đủ.
tổ chức dữ liệu linh hoạt
thuận tiện cho việc thêm,
tìm kiếm để sửa, xóa các
thông tin không cần thiết
để lưu trữ được nhiều
hơn.
Việc cập nhật
(thêm, sửa, xóa)
các thông tin của
câu hỏi, đáp án
phải xác định tình
trạng công tác của
cán bộ không sai
sót và chính xác
hơn.
Vì muốn phục vụ cho
việc ra đề tốt hơn nên đội
ngũ cán bộ phải đầy đủ
và xác định được tình
được giải quyết.
Chỉ có những người làm
công tác này mới được
phép đăng nhập để thống
kê đề thi, ra đề thi
Giao diện dễ sử dụng.
Xác định tình
trạng công tác của
các cán bộ nhanh
chóng, tiện lợi hơn Thông tin liên quan khi
ghi chép sẽ khó thay đổi
và dễ sai sót
Khó thống kê
Mỗi cán bộ sẽ được phân
công và có quyền truy
cập vào hệ thống cũng
như trang Web.
Giao diện của hệ thống
dễ sử dụng.
4.7 Người sử dụng hệ thống:
Người ra đề thi: Đăng nhập vào hệ thống, được quyền cập nhật, ra đề
thi mới, phát hành đề thi, xoá đề thi, có quyền In ra giấy hoặc gửi xuống các
máy con khi đã phát hành đề thi, tra cứu thông tin đề thi, tình trạng ra đề thi
CHƯƠNG 5: GIẢI THÍCH
5.1 Mối quan hệ của các bảng: qt 22
Hình 1: Relationships
Mối quan hệ giữa các bảng trong chương trình.
- Bảng Đáp Án:
qt 24
Hình 3: Table Đáp Án
- Đây là bảng Đáp Án của Bộ Câu Hỏi. Bảng này có chức năng chứa Đáp Án
cho Bộ Câu Hỏi. STT Kiểu Tên
1 Text MASOCAUHOI
2 Text CAU
3 Text DAPAN
4 Yes/No DAO
5 Yes/No LUACHONDUNG