BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐTM
TÊN DỰ ÁN:
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN
XUẤT SẢN PHẨM BAO BÌ NHỰA VÀ SƠN
GIAO THÔNG PHẢN QUANG
ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN:
Lô D1 khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong, huyện An
Dương, thành phố Hải Phòng.
NGƯỜI THỰC HIỆN: ĐỖ HẢI DƯƠNG
MỤC LỤC
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐTM 4
MỞ ĐẦU 16
CHƯƠNG I - MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 22
CHƯƠNG 2 - ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU
VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 43
CHƯƠNG 3 - ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 60
CHƯƠNG 4- BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG
NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 79
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 107
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 111
Đơn vị tư vấn : Công ty Cổ phần Công nghệ xanh
Địa chỉ: Tầng 5 nhà Sholega, số 275 Lạch tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
Điện thoại: 031 3732639 Fax: 031 3733756
2
DANH MỤC HÌNH
HÌNH 1.1. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 24
HÌNH 1.2. SƠ ĐỒ QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG NHÀ MÁY 31
HÌNH 1.3. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SƠN GIAO THÔNG NHIỆT DẺO PHẢN
QUANG 32
/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000
tấn/năm.
- Địa chỉ thực hiện Dự án: Lô D1 khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong,
huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Mục tiêu của dự án: Dự án xây dựng với mục tiêu chính là sản xuất các sản
phẩm bao bì nhựa các loại công suất 30 triệu m
2
/năm và sơn giao thông phản quang
với sản lượng 15.000 tấn/năm.
- Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án:
Công trình được xây dựng trên khu đất 7.000 m
2
, bao gồm :
- Diện tích xây dựng: 4.530 m
2
- Mật độ xây dựng: 64,7 %
Bảng 1. Các hạng mục công trình
STT Hạng mục công trình Đơn vị
Diện tích xây
dựng
Diện tích sàn
xây dựng
I. Các công trình chính
1 Xưởng bao bì m
2
2.500 2.500
2 Xưởng sơn m
2
1.500 1.500
II. Các công trình phụ trợ
Bao bì m
2
30.000.000
Sơn giao thông phản quang tấn 15.000
- Tiến độ thực hiện Dự án
Bảng 3. Tiến độ thực hiện dự án
TT Hạng mục
Tháng thứ
1 2 3 4 5 6 7 8
1 Hoàn thành thủ tục công ty
2 Khảo sát lựa chọn thiết bị
3 Nhập khẩu thiết bị và chuẩn bị NL
4 Tuyển dụng lao động và đào tạo
5 Xây dựng nhà xưởng, nhà ăn
6 Lăp đặt thiết bị
7 Vận hành thử thiết bị
8 Sản xuất thử
9 Sản xuất thương mại
- Vốn đầu tư:
Tổng nguồn vốn để đầu tư thực hiện dự án là 44.340.000.000 đồng.
Bảng 4. Quy mô đầu tư
Chỉ tiêu Số tiền: đồng
Tiền mua đất từ Công ty CP Bao bì VLC 3.200.000.000
Tiền xây dựng 18.000.000.000
Máy móc thiết bị và chi phí lắp đặt 23.140.000.000
Tổng cộng 44.340.000.000
Trong đó tổng kinh phí dành cho công tác bảo vệ môi trường được thể hiện qua
bảng sau:
Bảng 5. Tổng kinh phí đầu tư bảo vệ môi trường
Đơn vị tư vấn : Công ty Cổ phần Công nghệ xanh
- Rác xây dựng, sinh hoạt,
- Bụi từ vật liệu xây dựng,
- Nước thải thi công
- Nước thải sinh hoạt,
- Tai nạn lao động,
- Nước mưa trên công trường.
- Nước mặt,
- Không khí,
- Công nhân,
2 Vận chuyển vật liệu
đến công trình
- Tăng bụi, khí thải giao
thông
- Khả năng giao thông
của khu vực,
Đơn vị tư vấn : Công ty Cổ phần Công nghệ xanh
Địa chỉ: Tầng 5 nhà Sholega, số 275 Lạch tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
Điện thoại: 031 3732639 Fax: 031 3733756
6
- Tăng mật độ giao thông trên
các con đường gần Dự án,
- Không khí giao thông,
- Công nhân, người tham
gia giao thông
3
Hoàn thiện, lắp đặt
thiết bị
- Rác thải, chất thải nguy hại - Công nhân,
- Tác động do bụi và khí thải:
+ Tác động do bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công:
qua gây ô nhiễm dân cư 2 bên đường và các đối tượng xã hội gần Dự án. Do vậy, Chủ
Dự án cam kết trong quá trình xây dựng sẽ kết hợp với nhà thầu thi công để có kế
hoạch vận chuyển hợp lý, kiểm soát nguồn ô nhiễm này.
+ Bụi từ quá trình tập kết nguyên vật liệu xây dựng:
Để phục vụ quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, Dự án cần có bãi tập kết nguyên
liệu tạm thời. Bụi có thể phát sinh tại các vị trí đánh đống trên công trường. Chủ dự án
sẽ yêu cầu các nhà thầu thường xuyên phun nước tưới ẩm đường giao thông và khu
vực công trường nhằm giảm thiểu bụi phát tán ra xung quanh.
Đơn vị tư vấn : Công ty Cổ phần Công nghệ xanh
Địa chỉ: Tầng 5 nhà Sholega, số 275 Lạch tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
Điện thoại: 031 3732639 Fax: 031 3733756
7
- Tác động do nước thải, nước mưa
+ Nước thải sinh hoạt:
Lượng nước thải tính theo mức sử dụng nước trung bình là 1,8 m
3
/ ngày.
Với thành phần gồm các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD),
các chất dinh dưỡng (N) và các vi sinh vật, lôi kéo các ký sinh trùng có hại (ruồi,
muỗi, ) có thể gây ô nhiễm và lây lan ô nhiễm ra môi trường xung quanh theo nguồn
tiếp nhận. Đối với nguồn thải này, Chủ dự án sẽ xử lý bằng cách thuê nhà vệ sinh để
xử lý nước thải trên khu vực lán trại công nhân, đảm bảo hợp vệ sinh môi trường.
+ Nước mưa chảy tràn
Vậy lưu lượng nước mưa tại khu đất Dự án là: 0,24 m
3
/s
Trong điều kiện địa hình bằng phẳng của khu vực Dự án, tác động cuốn trôi
không lớn, do Dự án nằm trong khu công nghiệp Tràng Duệ đã xây dựng hoàn thiện
hệ thống thoát nước mưa nên có thể tiêu thoát nước nhanh chóng. Tuy nhiên, Chủ dự
án sẽ chú ý đến hiện tượng ngập úng các hố móng hoặc mưa lớn có thể gây sập đổ các
động
Loại tác động
Đối tượng chịu tác
động
Sản xuất công
nghiệp
- Chất thải rắn sản xuất: vỏ bao bì nguyên
liệu, sản phẩm hỏng, ba via thừa,
- Chất thải nguy hại: giẻ lau máy móc dính
dầu, mực in, dầu động cơ, hộp số và bôi
trơn tổng hợp thải, hộp đựng mực in thải,
bao bì chứa chất thải nguy hại,
- Tiếng ồn phát sinh từ thiết bị máy móc
- Bụi, khí NOx, COx, toluen, phát sinh ở
công đoạn tập kết, khuấy trộn nguyên
liệu,
- Nước thải sản xuất chủ yếu là nước làm
mát
- Môi trường không
khí, nước.
- Sức khỏe con người
Phương tiện
giao thông
- Bụi, khí thải
- Tiếng ồn
- Môi trường không
khí
- Sức khỏe con người
Công nhân
- Nước thải sinh hoạt có hàm lượng BOD,
vực này thường là dạng hạt thô, không phát tán xa, chỉ ảnh hưởng tới công nhân làm
việc ở các khu vực này.
- Tác động do nước thải, nước mưa
+ Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất:
Nước làm mát sinh ra trong quá trình làm mát hệ thống gia nhiệt trong công nghệ
sản xuất màng PE và công nghệ sản xuất chai nhựa. Ước tính lượng nước thải sản xuất
là 3 m
3
/ngày. Nước làm mát này được sử dụng tuần hoàn, không thải ra môi trường,
chỉ thất thoát do quá trình bay hơi.
+ Nước thải sinh hoạt:
Lưu lượng thải của nhà máy là: 6,85 m
3
/ngày.
Do hiện tại khu công nghiệp Tràng Duệ chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải
tập trung nên để đảm bảo nước thải ra của nhà máy không gây ảnh hưởng tới môi
trường Chủ dự án cam kết sẽ xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo
chất lượng nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B).
+ Nước mưa chảy tràn:
Lưu lượng nước mưa trên khu đất xây dựng nhà máy là 0,24 m
3
/s . Nước mưa
chảy tràn sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước chung của Khu công nghiệp. Dự án có
thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh nhà máy để đảm bảo thoát nước kịp thời,
không gây ngập úng. Phần cặn lắng sẽ được định kỳ nạo vét 6 tháng một lần và thuê
công ty có chức năng xử lý.
- Tác động do chất thải rắn và chất thải nguy hại
+ Chất thải rắn sản xuất:
Chất thải rắn phát sinh trong công đoạn đầu của quá trình sản xuất và đầu ra của
sản phẩm với thành phần chủ yếu là vỏ bao bì nguyên liệu, sản phẩm hỏng, ba via
- Áp dụng các biện pháp phòng ngừa sự cố.
- Đối với những khu vực có mức ồn cao, dự án lắp thiết bị chống ồn; thường
xuyên phun nước để giảm bụi.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân.
Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí:
+ Dùng xe tưới ẩm các đoạn đường vận chuyển cho dự án vào những ngày không
mưa; các phương tiện vận chuyển đều có bạt che phủ kín;
+ Lập kế hoạch xây dựng và bố trí nhân lực hợp lý; sử dụng các phương tiện thi
công tiên tiến;
Đơn vị tư vấn : Công ty Cổ phần Công nghệ xanh
Địa chỉ: Tầng 5 nhà Sholega, số 275 Lạch tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
Điện thoại: 031 3732639 Fax: 031 3733756
11
+ Trang bị bảo hộ và công cụ lao động thích hợp cho công nhân để giảm thiểu
ảnh hưởng của bụi, tiếng ồn và đảm bảo an toàn lao động.
+ Không chuyên chở hàng hoá vượt quá trọng tải của phương tiện;
+ Không sử dụng cùng một lúc nhiều máy móc và thiết bị có độ ồn cao;
+ Thường xuyên kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị, đảm bảo làm việc tốt;
+ Không bố trí thời gian vận chuyển vào giờ cao điểm;
+ Bao che kín khu vực xây dựng trong quá trình thi công để chống bụi và đảm
bảo an toàn.
Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Dự án sẽ thuê nhà vệ sinh tạm có bể
tự hoại để xử lý nước thải sinh hoạt có dung tích chứa 2 m
3
.
Biện pháp giảm thiểu do chất thải rắn:
+ Không tổ chức nấu ăn ngay trên công trường nhằm hạn chế chất thải sinh hoạt
phát sinh.
+ Đối với các chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng: cử công nhân tiến hành thu
gom và phân loại tại chỗ
+ Ngoài các phương án giảm thiểu đã nêu ở trên, để hạn chế tối đa hơi dung môi
trong khu vực xưởng sản xuất Dự án sẽ tiến hành lắp đặt các hệ thống thông gió, chụp
hút.
Biện pháp giảm thiểu và xử lý ô nhiễm nước
+ Xử lý nước mưa chảy tràn: nước mưa sẽ được thu gom bằng hệ thống ống chôn
ngầm PVC D114, ống bê tông chịu lực nằm dưới đường được thoát từ các hố thu nước
mưa (các hố này được xây bằng gạch với kích thước 400mm x 400 mm) về các hố ga
nước mưa nằm dưới đường.
+ Xử lý nước thải sinh hoạt: Chủ dự án sẽ xây dựng hệ thống xử lý nước thải với
các hạng mục và thông số như sau:
Bảng 10. Số lượng, thể tích, thời gian lưu các bể của hệ thống xử lý nước thải
TT Tên bể Số lượng Kích thước Thể tích Thời gian lưu
1 Bể phốt 1 - 25,5 m
3
3 ngày
2 Bể lắng 1 3mx1mx1m 3 m
3
1 ngày
3 Bể khử trùng 1 2mx2mx1m 2 m
3
30 phút
4 Bể chứa bùn 1 2mx2mx1m 4 m
3
8 ngày
Tổng 34,5 m
3
+ Nước làm mát: Chủ dự án sẽ xây dựng bể nước làm mát có thể tích 4m
3
, chia
làm 2 ngăn, mỗi ngăn có kích thước 1x1x1m. Tại bể chứa có lắp đặt bơm tự động bổ
Báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm bao bì nhựa các loại
công suất 30 triệu m
2
/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000 tấn/năm
Bảng 11. Chương trình giám sát môi trường
TT
Vị trí giám
sát
Tọa độ Chỉ tiêu giám sát
Quy chuẩn
áp dụng
Tần suất
I Môi trường không khí (05 điểm)
1
Không khí tại
cổng vào nhà
máy
20
0
51
’
17’’N
106
0
33
’
55’’E
Bụi, CO, NO
x
,
, Toluen, Ồn,
Vi khí hậu.
Quyết định
số
3733/2002/Q
Đ-BYT ngày
10/10/2002
của Bộ y tế
3 tháng/ lần
3
Không khí tại
xưởng sản
xuất sơn
20
0
51
’
17’’N
106
0
33
’
54’’E
Bụi, CO, NO
x
,
SO
2
, Toluen, Ồn,
Vi khí hậu.
3 tháng/ lần
5
Không khí tại
ống thoát hơi
xưởng bao bì
20
0
51
’
16’’N
106
0
33
’
54’’E
Bụi, CO, NO
x
,
SO
2
, Toluen.
QCVN
19:2009/BT
NMT,
QCVN
20:2009/BT
NMT
3 tháng/ lần
II Môi trường nước (01 điểm)
1
3 tháng/ lần
Đơn vị tư vấn : Công ty Cổ phần Công nghệ xanh
Địa chỉ: Tầng 5 nhà Sholega, số 275 Lạch tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
Điện thoại: 031 3732639 Fax: 031 3733756
15
Báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm bao bì nhựa các loại
công suất 30 triệu m
2
/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000 tấn/năm
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ DỰ ÁN
1.1. Xuất xứ dự án, hoàn cảnh ra đời của dự án:
Công ty cổ phần Sivico được thành lập ngày 28 tháng 03 năm 2002 trụ sở chính
tại cụm công nghiệp Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng là một trong các
công ty đầu đàn của tập đoàn kinh tế VLC: công ty CP Sơn Hải Phòng, công ty TNHH
Vico, công ty CP Vilaco, công ty CP Sơn Hải Phòng số 2, công ty CP hóa chất sơn
dầu khí Việt Nam, công ty CP sơn và bất động sản Apachem, công ty CP bao bì VLC.
Với mô hình phát triển đa dạng hóa sản phẩm, tập đoàn VLC phát triển từ công ty cổ
phần Sơn Hải Phòng nay đã tăng trưởng nhanh chóng cả bề rộng và bề sâu, doanh thu
năm 2010 đạt gần 2000 tỷ, đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước. Với chiến lược
đa dạng hóa sản phẩm, các công ty thành viên được hình thành từ các sản phẩm dự án
mới với chất lượng sơn và bột giặt nay đã ngang tầm quốc tế. Với mục tiêu phát triển
của tập đoàn tới năm 2015 doanh số sẽ đạt 6000 tỷ.
Xuất phát từ thực tế nhu cầu của thị trường Nhà máy I tại Cụm công nghiệp Vĩnh
Niệm với mặt bằng hạn hẹp 5000m
2
không đủ đáp ứng yêu cầu sản lượng ngày càng tăng
cao của nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Được sự ủng hộ của các ban ngành thành phố và yêu cầu bức thiết của thị trường
Công ty Cổ phần Sivico quyết định đầu tư Nhà máy II – cơ sở mới tại khu công nghiệp
lượng sản xuất nước nhà trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá là một chủ trương của
Đảng và Nhà nước ta. Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, các KCN ở nước ta đã
thể hiện được vai trò không thể thay thế của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá: là địa chỉ hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước; góp phần thúc đẩy
hoạt động sản xuất công nghiệp, tạo việc làm, tiếp thu những công nghệ sản xuất và kỹ
năng quản lý tiên tiến, hình thành một hệ thống đô thị mới ở nông thôn và góp phần
công nghiệp hoá nông thôn nước ta.
Nhà máy II của công ty cổ phần Sivico nằm trong khu A của khu công nghiệp
Tràng Duệ. Khu công nghiệp Tràng Duệ được xây dựng trên địa bàn các xã Lê Lợi,
Hồng Phong, Bắc Sơn, Quốc Tuấn, huyện An Dương được chia làm 4 khu:
+ Khu A có diện tích 405,7ha;
+ Khu B có diện tích 107,84ha;
+ Khu C có diện tích 111,2ha;
+ Khu D có diện tích 63,28ha.
1.4. Khu công nghiệp Tràng Duệ
Khu công nghiệp Tràng Duệ được phê duyệt báo cáo ĐTM tại quyết định số
542/QĐ-BTNMT, ngày 17 tháng 3 năm 2008 (quyết định phê duyệt ĐTM được đóng
kèm trong phần phụ lục).
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/ được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Luật Đầu tư được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 29/11/2005;
- Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước CHXNCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp
thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005;
- Luật Đất đai được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4
thông qua ngày 26/11/2003;
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
khóa XI thông qua ngày 26/11/2003;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng
4 năm 2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Niên giám thống kê Hải Phòng năm 2012, Cục thống kê Hải Phòng.
2.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo ĐTM
+ QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh;
+ QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại
trong môi trường không khí xung quanh;
+ QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà
và công trình;
Đơn vị tư vấn : Công ty Cổ phần Công nghệ xanh
Địa chỉ: Tầng 5 nhà Sholega, số 275 Lạch tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
Điện thoại: 031 3732639 Fax: 031 3733756
18
Báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm bao bì nhựa các loại
công suất 30 triệu m
2
/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000 tấn/năm
+ QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
+ QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt;
+ QCVN 26: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn khu vực
công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa cho phép.
+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy định kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải
công nghiệp;
2
/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000 tấn/năm
cơ thể, sức chịu tải của môi trường là cơ sở cho việc chọn các biện pháp xử lý chất thải
một cách cụ thể hơn.
Phương pháp dự báo: Nhằm dự báo trước các ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu
cực của các hoạt động Dự án tác động lên môi trường khu vực xung quanh. Độ tin cậy
của phương pháp này khá cao, vì các thành viên tham gia lập báo cáo là các cán bộ có
kinh nghiệm về lĩnh vực môi trường, quá trình hoàn thiện báo cáo ĐTM có tham khảo
ý kiến các Sở, ngành của địa phương để góp ý cho việc lập báo cáo ĐTM được đầy đủ
và đủ điều kiện để thẩm duyệt.
Phương pháp phân tích, tổng hợp xây dựng báo cáo: phân tích, tổng hợp các tác
động của Dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực Dự
án.
3.2. Các phương pháp khác
Phương pháp thống kê: nhằm thu thập số liệu về khí tượng, thủy văn, kinh tế - xã
hội khu vực dự án.
Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu: Thực hiện đúng quy định hiện
hành về phương pháp lấy mẫu và đo đạc tại hiện trường. Các chỉ tiêu quy định trong
báo cáo được tiến hành đầy đủ và chi tiết nhằm tạo điều kiện cho công tác đánh giá đạt
kết quả xác thực.
Thời điểm và điều kiện tự nhiên trong đợt khảo sát thực địa được lựa chọn thích
hợp và tuân thủ đúng quy định về chế độ đo đạc, lấy mẫu và phân tích các thành phần
môi trường. Cụ thể như sau:
Mẫu nước được lấy tại các vị trí trong vùng dự án và khu vực xung quanh.
Mẫu khí, bụi, chế độ gió,… làm phông nền môi trường trước khi xây dựng Dự án
được phân bổ hầu hết khắp khu vực nghiên cứu: khu vực công trường xây dựng, hệ
thống giao thông chung, khu dân cư, ….
Các điều tra về sinh thái cảnh quan, thảm thực vật được khảo sát trong vùng Dự
án và xung quanh nhằm tạo cơ sở đánh giá tổng quan cho toàn vùng và dự báo xu thế
biến đổi khi Dự án đi vào hoạt động.
/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000 tấn/năm
CHƯƠNG I - MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm bao bì nhựa các loại công
suất 30 triệu m
2
/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000 tấn/năm.
1.2. CHỦ DỰ ÁN
- Chủ dự án: Công ty cổ phần Sivico
- Địa chỉ trụ sở chính: Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận
Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Địa chỉ thực hiện Dự án: Lô D1 khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong,
huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện: Ông Hòa Quang Thiệp Chức vụ: Tổng giám đốc
- Điện thoại: 031-3742779-3742813 Fax: 031-3742779
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm bao bì nhựa và sơn giao
thông phản quang nằm tại lô D1 khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong, huyện
An Dương, thành phố Hải Phòng với diện tích khu đất là 7.000 m
2
.
Vị trí tiếp giáp khu vực dự án như sau:
+ Phía Đông giáp với Công ty cổ phần bao bì VLC
+ Phía Tây giáp với mương quy hoạch và nhà văn phòng của khu công nghiệp
Tràng Duệ
+ Phía Nam giáp với Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng số 2
+ Phía Bắc giáp với đường nội bộ khu công nghiệp
Như vậy, tiếp giáp với khu vực thực hiện Dự án chủ yếu là giáp với đường của
khu công nghiệp và các công ty hoạt động trong lĩnh vực sơn và bao bì, không có các
công trình tôn giáo, di tích lịch sử văn hóa và các đối tượng nhạy cảm cần được bảo
công suất 30 triệu m
2
/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000 tấn/năm
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Mục tiêu của dự án
Dự án xây dựng với mục tiêu chính là sản xuất các sản phẩm bao bì nhựa các
loại công suất 30 triệu m
2
/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000
tấn/năm.
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Công trình được xây dựng trên khu đất 7.000 m
2
, bao gồm :
- Diện tích xây dựng: 4.530 m
2
- Mật độ xây dựng: 64,7 %
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình: nhà máy sản xuất sơn giao thông phản
quang và in ấn, sản xuất bao bì nhựa cao cấp tại : lô D1 khu công nghiệp Tràng Duệ,
xã Hồng Phong, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng theo đúng chỉ giới quy hoạch;
+ Đảm bảo mật độ xây dựng cho khu công nghiệp và có khoảng lùi so với ranh
giới đất liền kề tối thiểu 3m để mở cửa sổ, các hạng mục công trình có khoảng lùi là
3m đến chỉ giới đường đỏ.
+ Đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy, vệ sinh môi trường, hạ tầng kỹ
thuật, chỗ đỗ xe hợp lý;
+ Hệ thống cây xanh tạo cảnh quan điểm dọc ranh giới khu đất, vừa có chức
năng điều hoà không khí, vừa có tính ngăn cách không gian ồn ào của đường phố với
không gian sử dụng bên trong nhà máy.
Trong đó các hạng mục công trình được thể hiện trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Các hạng mục công trình