MỘT SỐ NÉT NỔI BẬT VỀ NÔNG DÂN VIỆT NAM THỜI KÌ ĐỔI MỚI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY - Pdf 27

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA LỊCH SỬ
---------------
CHUYÊN ĐỀ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIAI CẤP NÔNG DÂN VIỆT NAM THỜI KỲ
HIỆN ĐẠI
TIỂU LUẬN
MỘT SỐ NÉT NỔI BẬT VỀ NÔNG DÂN VIỆT NAM
THỜI KÌ ĐỔI MỚI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954
- 1975), cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới - giai cấp đất nước
được lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Trong giai đoạn cách mạng mới từ sau đại thắng mùa Xuân 1975, trên đất
nước ta đã và đang diễn ra biết bao sự kiện lịch sử - chính trị trọng đại. Nhân
dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu và tiến bộ nhưng
cũng gặp không ít khó khăn và vấp váp.
Công cuộc đổi mới mà Đảng đề ra từ năm 1986 là một tất yếu. Nhờ công
cuộc đổi mới đó mà nước ta thoát ra khỏi khủng hoảng và giữ được chế độ xã
hội chủ nghĩa. Từ sau cuộc đổi mới nông nghiệp và nông dân nước ta có nhiều
chuyển biến. Đây là một nội dung quan trọng mà nhiều đề tài nghiên cứu đến.
Trong bài tiểu luận này tôi xin chọn khoảng thời gian có nhiều biến động, đó là:
Nông dân Việt Nam thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay.
2
NỘI DUNG
I. Đường lối chỉ đạo của Đảng với nông nghiệp và nông thôn trong
thời kỳ đổi mới
Từ cuối năm 1985 đến cuối năm 1986 tình hình kinh tế xã hội nước ta đã
trở nên gay gắt đến mức: đại đa số các tầng lớp nhân dân cảm thấy không thể

trong đó hàm chứa những điểm rất quan trọng sau:
a. Thừa nhận sự tồn tại khách quan, lâu dài và bình đẳng trước pháp luật
của mọi thành phần kinh tế.
b. Thừa nhận quyền sử dụng ruộng đất ổn định lâu dài (bao gồm các
quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, thế chấp, cho thuê) của hộ nông dân
với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ.
c. Những hợp tác xã nào còn có tác dụng thì tinh giảm bộ máy quản lý,
chuyển đổi chức năng hoạt động, tập trung vào một số khâu dịch vụ cho sản
xuất mà từng hộ riêng lẻ làm không có hiệu quả bằng. Hình thành các loại hình
hợp tác mới đa dạng ở nông thôn, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện.
d. Chuyển nông nghiệp và kinh tế nông thôn từ tự cấp tự túc sang sản xuất
hàng hóa, căn cứ vào đặc điểm và lợi thế so sánh từng vùng, hướng dẫn khôi
phục lại các làng nghề, mở mang tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động dịch vụ ở
nông thôn.
đ. Ngoài thuế sử dụng ruộng đất, nông dân không còn phải bán lương
thực, thực phẩm, nghĩa vụ cho nhà nước theo giá quy định mà được tự do bán
trên thị trường theo giá thỏa thuận.
e. Nhà nước đầu tư xây dựng những công trình thủy lợi đầu mối, các dự
án trông lại rừng, lập ngân hàng cho người nghèo vay vốn, mở rộng công tác
khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cung cấp các loại giống cây trồng,
vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt cho nông dân.
f. Hỗ trợ việc xây dựng trường học, trạm y tế, đường giao thông, mạng
lưới điện, nguồn cung cấp nước sạch… ở nông thôn theo phương châm “Nhà
nước và nhân dân cùng làm”.
II. Sự chuyển biến của nông nghiệp gắn với sự phân hóa của giai cấp
nông dân
4
1. Sự chuyển biến trong nông nghiệp
Những cải cách thể chế nói trên đã đáp ứng nguyện vọng đông đảo của
quần chúng nhân dân, tạo nên động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển khá liên tục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status