Trắc nghiệm có đáp án sản khoa phần đái tháo đường và thai nghén - Pdf 27

Bài số: 43
Tên bài: Đái tháo đường và thai nghén
Câu hỏi đã được phát triển từ các trường:
1. Trường thứ nhất:
1. Chọn câu sai:
a) Đái tháo đường nhóm 1 thường xuất hiện sớm ở tuổi còn trẻ, là loại
phụ thuộc insulin.
b) Đái tháo đường nhóm 1 chiếm tỉ lệ khoảng 10%
c) Đái tháo đường nhóm 2 thường xuất hiện ở người trưởng thành
d) Đái tháo đường nhóm 2 thường dễ bị biến chứng toan chuyển hóa
e) Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, không mập phì thường đáp
ứng tốt với chế độ dinh dưỡng, chế tiết, vận động cơ thể.
2. Trong giai đoạn đầu thai kỳ, chọn câu đúng nhất:
a) Estrogen + Progesterone tăng cao làm tăng sinh tế bào β đảo tụy.
b) Tăng dự trữ glucogen trong gan.
c) Dễ bị giảm đường huyết, thường xảy ra vào lúc 8 giờ sáng, 24 giờ.
d) a sai, b+c đúng.
e) a+b+c đúng.
3. Trong giai đoạn cuối của thai kỳ, chọn câu sai:
a) Có sự gia tăng các nội tiết tố gây tăng kích thích sự tiết glucagon.
b) Tăng thủy giải glucogen thành glucose ở gan.
c) Giảm dung nạp đường ở các mô ngoại biên dẫn đến tăng đường huyết.
d) Cơ thể mẹ tăng tiết Insulin.
e) Insulin từ mẹ qua nhau sang thai nhi làm cho nồng độ Insulin trong
máu con tăng cao.
4. Đái tháo đường trong thai kỳ, chọn câu đúng:
a) Là tình trạng rối loạn chuyển hóa chỉ xuất hiện lúc mang thai .
b) Sẽ biến mất sau sanh khoảng 6 tuần.
c) Mẹ dễ có biến chứng: CHA do thai, đa ối, tỉ lệ mổ lấy thai cao.
d) Thai nhi thường to, khỏe do đó không có biến chứng gì trên thai.
e) Chỉ b+c đúng.

b) 3 tháng đầu của thai kỳ thường có nguy cơ hạ đường huyết.
c) 3 tháng giữa và cuối thai kỳ dễ bị acidose chuyển hóa.
d) Nguy cơ tiền sản giật, sản giật tăng gấp 4 lần.
e) Tất cả đều không đúng.
9. ảnh hưởng của đái tháo đường lên thai kỳ, chọn câu sai:
a) Mẹ dễ bị viêm thận, bể thận.
b) Dễ băng huyết sau sanh.
c) Tỉ lệ mổ lấy thai cao.
d) Thai nhi dễ bị rối loạn chuyển hóa như tăng đường huyết và hạ canxi
huyết.
e) a+d sai.
10. Biện pháp ngừa thai cho sản phụ bị đái tháo đường, chọn câu đúng:
a) Nếu đã đủ con thì nên triệt sản.
b) Nếu muốn dùng thuốc ngừa thai thì nên dùng loại phối hợp để tỉ lệ
thành công cao.
c) Nên đặt vòng tránh thai vì vòng không gây rối loạn chuyển hóa.
d) a+b đúng.
e) a+c đúng.
Bài số: 43
Tên bài: Đái tháo đường và thai nghén
Đựáp án
1d 2e 3e 4e 5e 6d 7b 8a 9d 10a
2. Trường thứ hai:
ĐÁI ĐƯỜNG VÀ THAI NGHÉN
1. Điều nào sau đây không đúng với đái đường trong khi có thai ?
A. Trước khi phát hiện ra ínsulin, bệnh đái đường thường nguyên nhân gây
vô sinh hoặc khó có thai.
B. Ảnh hưởng lớn của bệnh này là gây tử vong 2/3 số trẻ sơ sinh trong quá
trình mang thai.
C. Tuy được phát hiện và điều trị, nhưng vẫn có khoảng 4 - 8% dị dạng

C. Trong máu của bệnh thiếu insulin cho nên trong điều kiện hoạt động
bình thường không gây toan chuyển hoá
D. Nhưng vì tế bào đích không nhạy cảm với insulin và tế bào ( của đảo tuỵ tạng
không đáp ứng tốt với glucose trong máu của bệnh nhân nên biến chứng toan chuyển hoá
có thể xảy ra một khi nhu cầu của cơ thể tăng.
E. Đái tháo đường có thể xảy ra ở người mập phì và không mập phì.
6: Dạng đái tháo đường nào sau đây dể bị biến chứng toan chuyển hoá và phải
được điều trị thường xuyên với insulin ngoại sinh.
A. Đái đường type I
B. Đái đường type II
C. Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, không mập phì
D. Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, có mập phì
E. Cả hai loại đái tháo đường không phụ thuộc insulin và phụ thuộc insulin
7: Dạng đái tháo đường nào đáp ứng tốt với chế độ dinh dưỡng có kiểm soát và các chất
hạ đường huyết dạng uống. Đôi khi đường huyết không điều chỉnh được tốt thì phải dùng
thêm insulin, ít có nguy cơ toan chuyển hoá.
A. Đái đường type I
B. Đái đường type II
C. Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, không mập phì
D. Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, có mập phì
E. Cả hai loại đái tháo đường không phụ thuộc insulin và phụ thuộc insulin
8: Dạng đái tháo đường nào thường được gây nên do các yếu tố ngoài tuỵ tạng, làm cho
tế bào đích không nhạy cảm với insulin nội sinh. Bệnh thường xuất hiện ở người trưởng
thành và không gây toan chuyển hoá.
A. Đái đường type I
B. Đái đường type II
C. Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, không mập phì
D. Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, có mập phì
E. Cả hai loại đái tháo đường không phụ thuộc insulin và phụ thuộc insulin
9: Dựa vào thời gian mắc bệnh thì loại đái tháo đường type C có:

B. B. Tuần 15 - 19
C. Tuần 20 - 23
D. Tuần 24 - 28
E. Sau tuần thứ 28
14:những người này cần làm mghiệm pháp dung nạp đường để xác định chẩn
đốn.Nếu glucose huyết một giờ sau khi test
A. A. ³ð 95mg/dl (5,3mmol/L)
B. ≥ 140mg/dl (7,8mmol/L)
C. ³ð 155mg/dl (8,6mmol/L)
D. ³ð 180mg.dl (10,0mmol/L)
E. ³ð 200mg/dl (11,1mmol/L)
15: Trong q trình mang thai bệnh đái tháo đường có thể gây nên nhiều biến
chứng, ngoại trừ:
A.Sẩy thai tự nhiên: 15 - 20%
B.Thai chết trong tử cung, thường sẩy ra vào khoảng tuần lễ 36 trở đi, thường kết
hợp với đa ối.
C. Dị dạng thai nhi có khoảng 10 - 15%.
D. Nguy cơ mắc bệnh màng trong, ứ trệ hệ tiểu tuần hồn dẫn đến phù phổ
cấp tính ngay sau đẻ.
E. Thai to (4,5-6kg).
16: biến chứng thường gặp trong khi sinh đẻ ở những sản phụ có bệnh đái tháo
đường trong khi có thai ngoại trừ:
A. Đẻ khó cơ học, thai nhi khó lọt.
B. Đẻ khó do thai to, vì đường kính lưỡng mỏm vai > 12cm.
C. Chảy máu vào giai đoạn bong nhau.
D. Cao huút ạp, sn giáût
Bài số: 43
Tên bài: Đái tháo đường và thai nghén
E. Haû âæåìng huyãút
17: Sau khi sinh ra trẻ sơ sinh dễ bị suy với các nguy cơ mắc bệnh màng trong. Dấu hiệu

4. Trường thứ tư:
Bài số: 43
Tên bài: Đái tháo đường và thai nghén
5. Trường thứ năm:
6. Trường thứ sáu:
7. Trường thứ bảy:
8. Trường thứ tám:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status