Một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần khí Công Nghiệp Việt Nam - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã tạo nên nhiều sự chuyển biến mới
trong xã hội . Việc chuyển đổi sang một cơ chế mới mang lại cho doanh nhiều
cơ hội nhưng cũng không ít những khó khăn thử thách .Nền kinh tế thị trường
ra đời ,cùng theo nó là sự cạnh tranh gay gắt khiến cho việc duy trì và mở
rộng thị trường càng trở nên vô cùng quan trọng .Bởi thông qua hoạt động
này , khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực
hiện được quá trình tái sản xuất , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ,
ngược lại, nếu sản phẩm của doanh nghiệp không được thị trường chấp nhận
thì quá trình tái sản xuất không được tiếp diễn doanh nghiệp sẽ rơi vào tình
trạng khó khăn . Vì thế vấn đề đặt ra là sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra
phải được thị trường chấp nhận và khi đã chiếm lĩnh thị trường thì vấn đề duy
trì , mở rộng và đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp mới có
thể tồn tại và phát triển được. Đây là một bài toán khó cho tất cả các doanh
nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường.
Nhận thức thức được tầm quan trọng của vấn đề đó , trong thời gian
thực tập tại Phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần khí công nghiệp Việt
Nam , em đã đi sâu vào nghiên cứu và chọn đề tài “ Một số biện pháp đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần khí Công Nghiệp Việt Nam ‘’
làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình .
Mục đích của nghiên cứu đề tài nhằm tìm hiểu về tình hình tiêu thụ sản
phẩm của Công ty cổ phần khí Công Nghiệp Việt Nam trong những năm qua ,
từ đó chỉ ra những mặt mạnh , mặt yếu còn tồn tại . Trên cơ sở đó , đề xuất
một số ý kiến mà công ty có thể áp dụng để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Ngoài phần mở bài và phần kết luận , kết cấu của chuyên đề thực tập
gồm 2 phần :

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần 1 : Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần

Nghiệp Việt Nam :
Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam ( VietNam Industrial Gas
Joint Stock Company) có trụ sở tại Đức Giang , Gia Lâm , Hà Nội là đơn vị
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh , hạch toán kinh tế độc lập ,tự
chủ về tài chính , có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý của Thành phố Hà
Nội.
Tiền thân của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam là doanh
nghiệp nhà nước có tên gọi là Nhà máy dưỡng khí Yên Viên , được thành lập
vào năm 1960 thuộc Tổng cục hoá chất Việt Nam , có nhiệm vụ cung cấp
dưỡng khí cho bệnh viện , quốc phòng .

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Năm 1960 , Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam được thành lập
tại Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội dưới tên gọi là Nhà máy dưỡng khí Yên
Viên , được trang bị một hệ thống thiết bị sản xuất có công suất 50 m
3
/h và 50
công nhân .
Năm 1971 – 1972, nhà máy được trang bị 3 hệ thống máy 70M của
Liên Xô cũ . Năm 1972 hệ thống thiết bị sản xuất này đã bị bom phá huỷ .
Năm 1975, nhà máy được đầu tư hệ thống OG 125m
3
/h của CHLB Đức
. Tuy nhiên , từ năm 1982 đến năm 1987 sản xuất của công ty rất bấp bênh ,
không đáp ứng nhu cầu của xã hội cả về số lượng và chất lượng .
Năm 1987, nhà máy bắt đầu thực hiện các biện pháp khẩn trương để
khôi phục sản xuất.
Năm 1990 , Nhà máy đã chủ động vay vốn mua thiết bị OG 250m
3
/h để

/ năm, đáp
ứng nhu cầu khí công nghiệp cho các xí nghiệp đóng tàu nhỏ ở khu vực Nam
Định, Thái Bình, Thanh Hoá, đồng thời cấp khí công nghiệp tại chỗ cho Khu
Công nghiệp Hoà Xá, Nam Định.
Khi các ngành công nghiệp khu vực này có động thái gia tăng, Công ty
TNHH Khí công nghiệp Việt Nam sẽ đầu tư mở rộng nâng công suất lên
khoảng 2 triệu m
3
/ năm.
Năm 2006, cùng với phát triển sản xuất khí công nghiệp, Công ty đã
đầu tư một Nhà máy Cơ khí Chế tạo Thiết bị áp lực tại Yên Viên, Gia Lâm,
Hà Nội, chuyên sản xuất thiết bị cơ khí cho ngành khí công nghiệp và các
ngành công nghiệp khác.
Sản phẩm của công ty bao gồm:
+ Téc siêu lạnh: Chứa và vận chuyển các sản phẩm khí hoá lỏng như Oxy,
Nitơ, Argon, CO2 lỏng…
+ Van khí áp lực: Van chai Oxy, Nitơ, Argon…
+ Các kết cấu thép chịu áp lực hoặc trang trí trong công nghiệp và dân dụng.
+ Các thùng tháp chịu áp lực: bình khí nén, nồi hấp, và các thiết bị cho công
nghệ thực phẩm.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các sản phẩm của Nhà máy đã được cung cấp trên thị trường cả nước,
cho các ngành công nghiệp, công nghệ thực phẩm, hoá dược, điện tử, y tế,
nghiên cứu khoa học…
Trong đó sản phẩm téc siêu lạnh và van khí áp lực của Công ty là sản
phẩm duy nhất đầu tiên được chế tạo tại Việt Nam theo các đề tài: Đề tài cấp
Nhà Nước số: 27-49/HĐ-KHCN - chế tạo van khí áp lực.
Các sản phẩm này đã được đưa ra thị trường trong nước, thay thế một
phần hàng nhập ngoại từ năm 1995.

Năm 1970 , thiết bị này bị bom phá huỷ
Năm 1971-1972 , nhà máy được trang bị 3 hệ thống máy 70M của Liên Xô cũ
Năm 1975, nhà máy được đầu tư hệ thống OG 125m
3
/h của CHDC Đức .
Năm 1990, nhà máy đã chủ động vay vốn mua thiết bị OG 250
3
/h lắp
đặt tại trụ sở mới tại Đức Giang
Năm 2000, công ty tiến hành đầu tư mở dộng sản xuất , lắp đặt 1 hệ thống
sản xuất oxy lỏng KKA 0,25 công suất 200m
3
/h do Liên Xô ( cũ ) chế tạo.
Năm 2003. công ty đầu tư lắp đặt một hệ thống sản xuất oxy , nitơ lỏng
LOX 500 của CHLB Đức và đưa vào sản xuất từ tháng 4/2004
Đầu năm 2005, công ty triển khai dự án đầu tư hệ thống sản xuất oxy,
nitơ lỏng KDON 1000Y của Trung Quốc với công nghệ tương đương với
CHLB Đức
Như vậy , trong những năm gần đây , công ty rất mạnh dạn trong việc
đổi mới công nghệ bằng cách đầu tư và đưa vào hoạt động các hệ thống sản
xuất tiên tiến .Cho đến nay công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam có rất
nhiều hệ thống tách khí hiện đại, sản xuất các sản phẩm khí công nghiệp chất
lượng cao nhất ở Việt Nam : oxy 99,7% , nitơ 2ppm, argon 99,999% . Không
những sản xuất ra các loại khí công nghiệp ở dạng khí đóng chai , công ty còn

Website: Email : Tel : 0918.775.368
cung cấp các loại khí ở dạng lỏng chứa trong các téc siêu lạnh và các loạt thiết
bị áp lực khác
Dưới đây là sơ đồ quy trình sản xuất khí và quy trình sản xuất các thiết bị áp
lực của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam :

NVL Cắt

Cuốn
Thành
PhẩmKiểm
Tra
Hàn
Ghép
Sơn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1.Tình hình cơ cấu vốn qua các năm : Từ năm 2003-2007
Đơn vị tính : Triệu VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006 2007
Tổng số vốn 21489 22680 23465 23890 24790
Vốn lưu động 9572 5580 6370 6480 6595
Vốn cố định 11917 17100 17095 17410 18195
( Nguồn : Phòng Hành Chính - Tổ Chức )
Rõ ràng nhận thấy :
- Công ty có một nguồn vốn khá lớn và tốc độ tăng trưởng trong những
năm gần đây khá cao.
- Vốn cố định chiếm tỉ trọng lớn do đặc trưng của một công ty sản xuất
công nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng cuả vốn cố định khá cao do công ty đã từng bước cải
tiến đổi mới công nghệ sản xuất .
- Nguồn vốn của công ty được huy động từ nhiều nguồn khác nhau : Vốn
vay , vốn từ công nhân viên chức .
7. Đặc điểm về lao động và tiền lương :
7.1.Về lao động :

Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
1.Tổng số lao động
2.Theo giới tính
- Nam
- Nữ
3.Theo trình độ
-Đại học và trên đại học
- Trung cấp
197 100 217 100 230 100 250 100 290 100
124 62,9 131 60,4 141 61,3 161 64,4 201 69,3
73 37,1 86 39,6 89 38,7 89 35,6 89 30,7
45 22.8 45 20,7 47 20,4 48 19,2 50 17,2
12 6.1 10 4,7 13 5,6 14 5,6 14 4,8
140 71.1 162 74,6 170 74 188 75,2 226 78
25 12,7 28 12,9 30 13 32 12,8 34 11,7
172 87,3 189 87,1 200 87 218 87,2 256 88,3
Biểu 2 : Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
( Nguồn : Phòng Hành Chính -Tổ Chức )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ta thấy rằng :
Về tổng số lao động : Tổng số lao động của Công ty năm 2007 tăng 40
người so với năm 2006 và tăng 20 người vào năm 2006 so với năm 2005.,
tăng 13 người năm 2005 so với 2004, tăng 120 người năm2004 so với năm
2003.Nguyên nhân của sự thay đổi này có thể được đánh giá dựa vào sự biến
động của lao động về mặt cơ cấu như sau:
+ Cơ cấu lao động theo giới qua các năm :

điều hoàn toàn dễ hiểu . Bởi do đặc thù công ty là sản xuất công nghiệp. Lao
động gián tiếp vẫn tăng trong các năm tuy nhiên tỷ trọng trong lực lượng lao
động lại giảm dần . Đây là 1 tín hiệu đáng mừng , vì công ty đang thực hiện
các biện pháp tinh giảm biên chế , hạn chế bớt số lao động dư thừa .
7.2.Về tiền lương :
Về tiền lương , công ty đã áp dụng nhiều hình thức trả lương hợp lý
,phản ánh đúng giá trị sức lao động của cán bộ công nhân viên chức từ đó
khuyến khích ngừoi lao động làm việc , nâng cao hiệu quả kinh doanh . Hiện
nay , ở Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam , áp dụng các hình thức trả
lương :
+ Trả lương theo sản phẩm
+ Trả lương theo thời gian
+ Trả lương theo công việc hoàn thành , % doanh thu bán hang , khối
lượng sản phẩm
Hiện nay mức thu nhập bình quân đầu người ở công ty cổ phần khí đã
dần đựoc cải thiện qua các năm .Tình hình đó được thể hiện qua bảng 3:

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 3. Bảng quỹ tiền lương Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam
(Đơn vị tính : đồng )
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006 2007
Tổng quỹ
tiền lương
(/tháng)
177.300.00
0
368.900.000
0

quả và an toàn nhất cho khách hàng , công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt
Nam nghiên cứu , cân nhắc mọi thông số của khách hàng như khoảng cách từ
nhà máy đến nới khách hàng sử dụng , loại khí và áp suất sử dụng , điều kiện
giao thông , khả năng sử dụng ….để đưa ra phương án cung cấp có lợi nhất
cho ngưòi sử dụng. Có phương pháp cung cấp khi công nghiệp sau đây xếp
theo thứ tự tăng dần về số lượng sử dụng :
- Cấp khí bằng chai.
- Cấp lỏng hoá khí.
- Cấp tại chỗ .
- Cấp bằng đường ống .
Mô hình cung cấp sản phẩm khí công nghiệp Việt Nam :
*Thị trường và khách hàng
- Thị trường trong nước : Thành lập từ năm 1960 , đến nay công ty có
3 cơ sở sản xuất tại Hà Nội và Nam Định .Là một công ty hoạt động trong

Khách Hàng
Khách Hàng
Khách Hàng
Trạm Nạp
N.m phân ly
không khí
Trạm nạp
ThanhGas
Công ty CP khí công
nghiệp Việt Nam
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lĩnh vực khí công nghiệp lớn nhất tại miền Bắc .Công ty có hơn 400 khách
hàng thường xuyên chủ yếu tại các tỉnh , thành phố phía Bắc Việt Nam.
Bên cạnh đó , Công ty đang từng bước mở rộng thị phần của mình ở
miền Nam và miền Trung thông qua các hệ thống đại lý và cửa hàng giới

Tỉ lệ tăng trưởng thị trường
Lợi nhuận biên
Cường độ cạnh tranh
Lợi thế sản xuất
Tổng hợp
Cao
Trung bình
Thấp
Cao
Trung bình
Trung bình
Cao
Cao
Trung bình
Cao
Trung bình
Cao
Rõ ràng với sức hấp dẫn của ngành khí công nghiệp ở mức độ trung
bình và thiết bị áp lực ở mức cao ,cộng thêm cường độ cạnh tranh ở mức cao
khiến cho môi trường kinh doanh của công ty càng trở nên gay gắt . Điều đó
buộc công ty phải có những cải tiến , chính sách hợp lý để chiếm lĩnh thị
trường tiêu thụ sản phẩm .
II.Đánh giá tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
khí công nghiệp Việt Nam :
1.Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần khí công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2003-2007:

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 5.Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam giai đoạn 2003-2007
Năm

Nộp ngân sách 939.518.000 382,5% 63.882.000 5,4% 401.000.000 32,1% 2.718.437.612 113,9%
Lợi nhuận sau thuế 2.937.657.035 1300% -1.306.949.250 -41,3% 528.083.609 28,4% 2.718.437.612 113,9%

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Qua bảng ‘’Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần Khí Công Nghiệp Việt Nam ‘’, ta có thể đánh giá hiệu quả sản xuất của
công ty qua các mặt sau : Giá trị tổng sản lượng , doanh thu , nộp ngân sách ,
tỷ suất lợi nhuận /doanh thu , tỉ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu
1.1.Giá trị tổng sản lượng :
-Năm 2004 so với năm 2003 :Giá trị tổng sản lượng tăng
21.213.466.000 đ tương ứng với tăng 483%
-Năm 2005 so với năm 2004 : Giá trị tổng sản lượng tăng 1.300.390.634
đ tương ứng với tăng 5,07%
-Năm 2006 so với năm 2005 : Giá trị tổng sản lượng tăng
5.624.422.968 đ tương ứng với tăng 21%
-Năm 2007 so với năm 2006 : Giá trị tổng sản lượng tăng
15.958.218.580 đ tương ứng với tăng 49,06%
 Ta thấy rằng từ năm 2004 giá trị tổng sản lượng của công ty tăng
vọt , sở dĩ vậy vì sau khi tiến hành cổ phần hoá , công ty đã đi vào đầu tư hệ
thống thiết bị mới , mở rộng quy mô sản xuất .Bằng việc thay toàn bộ trang
thiết bị đã cũ , xuống cấp và lỗi thời bằng các thiết bị tiến tiến hiện đại nhập
khẩu từ CHLB Đức và Trung Quốc , giá trị tổng sản lượng của công ty năm
2004 đã tăng vọt gấp 4 lần so với năm 2003
Giá trị sản lượng từ năm 2005 -2007 cũng theo xu hứớng ngày càng
tăng ,tỷ lệ tăng năm nay cao hơn so với năm trước . Sở dĩ có điều này vì từ
năm 2005 đến nơi , công ty đã ko ngừngmở rộng sản xuất , liên tục đầu tư
trang thiết bị , xây dựng them 2 nhà máy mới ở Hà Nội và Nam Định.
Thông qua tốc độ tăng giá trị tổng sản lượng đã khẳng định , năng lực
sản xuất của công ty đang ngày càng được củng cố và lớn mạnh


tương ứng tăng 1300%
- Năm 2005 so với năm 2004: Lợi nhuận sau thuế giảm 1.306.949.250 đ
tương ứng giảm 41,3%
- Năm 2006 so với năm2005 : Lợi nhuận sau thuế tăng 528.083.609 đ
tương ứng tăng 28,4%
- Năm 2007 so với năm 2006 : Lợi nhuận sau thuế tăng 2.718.437.612
tương ứng tăng 113.9%
 Lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2004-2007 tăng
giảm ko đều : Năm 2004 tăng vọt so với năm 2003 , trong khi đến năm 2005
lại giảm đến 41,3% so với năm 2004. Tuy nhiên trong 2 năm trở lại đây , lợi
nhuận sau thuế tiếp tục tăng và ổn định hơn. Điều đó chứng tỏ sự phát triển
của công ty trong thời gian vừa qua.
I.5. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu :
- Năm 2004 so với năm 2003 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng
từ3,9% đến 8,76%
- Năm 2005 so với năm 2004 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm
tỳư 8,76% xuống còn 4,6%
- Năm 2006 so với năm 2005 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng
4,6% đến 4,98%
- Năm 2007 so với năm 2006 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng
4,98% đến 7,22%
 Tỷ suất lợi nhuận năm 2003 thấp chứng tỏ hiệu quả sản xuất
trong năm này ko cao . Đến năm2004 hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng , đến
năm 2005 , tỉ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu lại giảm . Tuy nhiên 2 năm

Website: Email : Tel : 0918.775.368
trở lại đây tỉ suất này tăng . Chứng tỏ hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đang dần ổn định
1.6 .Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu
- Năm 2004 so với năm2003 : tỷ suất lợi nhuận / Vốn CSH tăng từ 0,98

Cũng chính vì sự cổ phần hóa mà số lao động đã bị cắt bớt để tạo sự
phát triển thực sự về mọi mặt, tăng thu nhập cho người lao động, nhưng đã
tạo ra sự thất nghiệp cho đông đảo người lao động trước đó vẫn làm cho công
ty ( do cắt bớt số lao động không có nhu cầu sử dụng tại công ty sau khi cổ
phần hóa ) và có thể tạo ra sự mất ổn định trong xã hội. Tuy nhiên, sau khi cổ
phần hóa công ty sẽ mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh rộng khắp trên
toàn tỉnh, tăng thêm việc làm cho số lao động ít việc và tạo điều kiện thu hút
lao động sau khi đã cắt giảm số lượng lao động dư thừa khi đó giảm bớt số
người lao động thất nghiệp và tạo lại sự ổn định trong xã hội. Điều này có thể
dẫn đến tăng hiệu quả kinh tế rất lớn, thu hút được lực lượng lao động có đủ
trình độ về văn hóa hay chuyên môn.
Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam bắt đầu hoạt động theo
mô hình cổ phần hoá từ năm 1999 .Trong 4 năm từ 1999-2003 , hiệu quả sản
xuất của công ty đã đạt được những thành tựu không nhỏ so với thời kỳ trước
đó . Từ năm 2003 trở đi , công ty đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ , mở rộng
quy mô sản xuất khiến cho giá trị tổng sản lượng , doanh thu tăng vọt . Điều
đó chứng tỏ công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả
Năm 2003 là năm mà hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
không cao : nó thể hiện qua sự tụt giảm về giá trị tổng sản lượng , doanh thu ,
lợi nhuận , tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu , tỷ suất lợi nhuận sau thuế /
vốn CSH .

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Năm 2004 trở đi , các chỉ số này lại tăng lên và đang trở lên dần ổn
định . Điều này chứng tỏ công ty đã có những nỗ lực rất lớn trong thời gian
đầu của cổ phần hoá và đổi mới công nghệ . Và nó cũng chứng tỏ rằng , quyết
định cổ phần hoá của công ty cũng là đi đúng hướng ,giúp nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty , khẳng định chỗ đứng và uy tín của công ty
trên thị trường , nâng cao sức cạnh tranh của công ty , đồng thời củng cổ niềm
tin của cán bộ công nhân viên đối với công ty

Xưởng
khí công
nghiệp
Xưởng cơ
điện
Trạm C02
Phòng
bán hàng
Nhà máy
thiết bị áp
lực
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban :
1.2.1.Ban lãnh đạo công ty :
a.Tổng Giám Đốc :
* Trách nhiệm công việc :
- Là người quản lý điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty trước hội đồng quản trị và pháp luật
-Trực tiếp phụ trách các phòng và bộ phận sau :
+ Phòng hành chính tổ chức
+ Phòng quản trị bảo vệ đời sống
+ Phòng tài chính - kế toán
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng bán hàng
+ Phòng kỹ thuật - vật tư
+ Phòng KCS – an toàn
+ Xưởng khí công nghiệp
+ Xưởng cơ điện
+ Nhà máy thiết bị áp lực
+ Trạm C02


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status