Một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở Công ty CP khí Công Nghiệp VN - Pdf 35

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã tạo nên nhiều sự chuyển biến mới
trong xã hội . Việc chuyển đổi sang một cơ chế mới mang lại cho doanh nhiều
cơ hội nhưng cũng không ít những khó khăn thử thách .Nền kinh tế thị trường
ra đời ,cùng theo nó là sự cạnh tranh gay gắt khiến cho việc duy trì và mở
rộng thị trường càng trở nên vô cùng quan trọng .Bởi thông qua hoạt động
này , khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực
hiện được quá trình tái sản xuất , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ,
ngược lại, nếu sản phẩm của doanh nghiệp không được thị trường chấp nhận
thì quá trình tái sản xuất không được tiếp diễn doanh nghiệp sẽ rơi vào tình
trạng khó khăn . Vì thế vấn đề đặt ra là sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra
phải được thị trường chấp nhận và khi đã chiếm lĩnh thị trường thì vấn đề duy
trì , mở rộng và đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp mới có
thể tồn tại và phát triển được. Đây là một bài toán khó cho tất cả các doanh
nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường.
Nhận thức thức được tầm quan trọng của vấn đề đó , trong thời gian
thực tập tại Phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần khí công nghiệp Việt
Nam , em đã đi sâu vào nghiên cứu và chọn đề tài “Một số biện pháp đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần khí Công Nghiệp Việt Nam ‘’
làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình .
Mục đích của nghiên cứu đề tài nhằm tìm hiểu về tình hình tiêu thụ sản
phẩm của Công ty cổ phần khí Công Nghiệp Việt Nam trong những năm qua ,
từ đó chỉ ra những mặt mạnh , mặt yếu còn tồn tại . Trên cơ sở đó , đề xuất
một số ý kiến mà công ty có thể áp dụng để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Ngoài phần mở bài và phần kết luận , kết cấu của chuyên đề thực tập
gồm 2 phần :
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
1
Chuyên đề tốt nghiệp

- Số lượng cán bộ công nhân viên : 215 người
2.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Khí Công
Nghiệp Việt Nam :
Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam ( VietNam Industrial Gas
Joint Stock Company) có trụ sở tại Đức Giang , Gia Lâm , Hà Nội là đơn vị
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh , hạch toán kinh tế độc lập ,tự
chủ về tài chính , có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý của Thành phố Hà
Nội.
Tiền thân của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam là doanh
nghiệp nhà nước có tên gọi là Nhà máy dưỡng khí Yên Viên , được thành lập
vào năm 1960 thuộc Tổng cục hoá chất Việt Nam , có nhiệm vụ cung cấp
dưỡng khí cho bệnh viện , quốc phòng .
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 1960 , Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam được thành lập
tại Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội dưới tên gọi là Nhà máy dưỡng khí Yên
Viên , được trang bị một hệ thống thiết bị sản xuất có công suất 50 m
3
/h và 50
công nhân .
Năm 1971 – 1972, nhà máy được trang bị 3 hệ thống máy 70M của
Liên Xô cũ . Năm 1972 hệ thống thiết bị sản xuất này đã bị bom phá huỷ .
Năm 1975, nhà máy được đầu tư hệ thống OG 125m
3
/h của CHLB Đức
. Tuy nhiên , từ năm 1982 đến năm 1987 sản xuất của công ty rất bấp bênh ,
không đáp ứng nhu cầu của xã hội cả về số lượng và chất lượng .
Năm 1987, nhà máy bắt đầu thực hiện các biện pháp khẩn trương để
khôi phục sản xuất.

Công ty TNHH khí Công nghiệp Việt Nam ( thuộc Công ty Cổ phần Khí công
nghiệp Việt Nam) được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 8/2005. Hiên
nay Công ty đang hoạt động rất hiệu quả với công suất 360.000m
3
/ năm, đáp
ứng nhu cầu khí công nghiệp cho các xí nghiệp đóng tàu nhỏ ở khu vực Nam
Định, Thái Bình, Thanh Hoá, đồng thời cấp khí công nghiệp tại chỗ cho Khu
Công nghiệp Hoà Xá, Nam Định.
Khi các ngành công nghiệp khu vực này có động thái gia tăng, Công ty
TNHH Khí công nghiệp Việt Nam sẽ đầu tư mở rộng nâng công suất lên
khoảng 2 triệu m
3
/ năm.
Năm 2006, cùng với phát triển sản xuất khí công nghiệp, Công ty đã
đầu tư một Nhà máy Cơ khí Chế tạo Thiết bị áp lực tại Yên Viên, Gia Lâm,
Hà Nội, chuyên sản xuất thiết bị cơ khí cho ngành khí công nghiệp và các
ngành công nghiệp khác.
Sản phẩm của công ty bao gồm:
+ Téc siêu lạnh: Chứa và vận chuyển các sản phẩm khí hoá lỏng như Oxy,
Nitơ, Argon, CO2 lỏng…
+ Van khí áp lực: Van chai Oxy, Nitơ, Argon…
+ Các kết cấu thép chịu áp lực hoặc trang trí trong công nghiệp và dân dụng.
+ Các thùng tháp chịu áp lực: bình khí nén, nồi hấp, và các thiết bị cho công
nghệ thực phẩm.
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Các sản phẩm của Nhà máy đã được cung cấp trên thị trường cả nước,
cho các ngành công nghiệp, công nghệ thực phẩm, hoá dược, điện tử, y tế,
nghiên cứu khoa học…

- Chấp hành và thực hiện đầy đủ các quy định về hạch toán kế toán trong
doanh nghiệp, các nghĩa vụ đối với Nhà nước và cam kết trong hợp đồng.
5. Đặc điểm về công nghệ sản xuất :
Năm 1960 , công ty được thành lập mà tiền thân là Nhà máy dưỡng khí
Yên Viên , được trang bị một hệ thống thiết bị sản xuất có công suất 50m
3
Năm 1970 , thiết bị này bị bom phá huỷ
Năm 1971-1972 , nhà máy được trang bị 3 hệ thống máy 70M của Liên Xô cũ
Năm 1975, nhà máy được đầu tư hệ thống OG 125m
3
/h của CHDC Đức .
Năm 1990, nhà máy đã chủ động vay vốn mua thiết bị OG 250
3
/h lắp
đặt tại trụ sở mới tại Đức Giang
Năm 2000, công ty tiến hành đầu tư mở dộng sản xuất , lắp đặt 1 hệ thống
sản xuất oxy lỏng KKA 0,25 công suất 200m
3
/h do Liên Xô ( cũ ) chế tạo.
Năm 2003. công ty đầu tư lắp đặt một hệ thống sản xuất oxy , nitơ lỏng
LOX 500 của CHLB Đức và đưa vào sản xuất từ tháng 4/2004
Đầu năm 2005, công ty triển khai dự án đầu tư hệ thống sản xuất oxy,
nitơ lỏng KDON 1000Y của Trung Quốc với công nghệ tương đương với
CHLB Đức
Như vậy , trong những năm gần đây , công ty rất mạnh dạn trong việc
đổi mới công nghệ bằng cách đầu tư và đưa vào hoạt động các hệ thống sản
xuất tiên tiến .Cho đến nay công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam có rất
nhiều hệ thống tách khí hiện đại, sản xuất các sản phẩm khí công nghiệp chất
lượng cao nhất ở Việt Nam : oxy 99,7% , nitơ 2ppm, argon 99,999% . Không
những sản xuất ra các loại khí công nghiệp ở dạng khí đóng chai , công ty còn

Ly
Khí
Nạp
thành
phẩm
Giãn
Khí
NVL Cắt

Cuốn
Thành
PhẩmKiểm
Tra
Hàn
Ghép
Sơn
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.Tình hình cơ cấu vốn qua các năm : Từ năm 2003-2007
Đơn vị tính : Triệu VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006 2007
Tổng số vốn 21489 22680 23465 23890 24790
Vốn lưu động 9572 5580 6370 6480 6595
Vốn cố định 11917 17100 17095 17410 18195
( Nguồn : Phòng Hành Chính - Tổ Chức )
Rõ ràng nhận thấy :
- Công ty có một nguồn vốn khá lớn và tốc độ tăng trưởng trong những
năm gần đây khá cao.

lượng
Tỉ
lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ
lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
1.Tổng số lao động
2.Theo giới tính
- Nam
- Nữ
3.Theo trình độ
-Đại học và trên đại học
- Trung cấp
197 100 217 100 230 100 250 100 290 100
124 62,9 131 60,4 141 61,3 161 64,4 201 69,3
73 37,1 86 39,6 89 38,7 89 35,6 89 30,7
45 22.8 45 20,7 47 20,4 48 19,2 50 17,2
12 6.1 10 4,7 13 5,6 14 5,6 14 4,8
140 71.1 162 74,6 170 74 188 75,2 226 78
25 12,7 28 12,9 30 13 32 12,8 34 11,7
172 87,3 189 87,1 200 87 218 87,2 256 88,3
Biểu 2 : Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
( Nguồn : Phòng Hành Chính -Tổ Chức )

Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
lại chủ yếu là công nhân kỹ thuật . Lượng lao động tốt nghiệp bậc ĐH và từ
ĐH trở lên đang ngày càng tăng .
+ Hình thức làm việc :
Lao động gián tiếp tăng ít trong các năm , lao động gián tiếp , năm
2007 so với năm 2006 tăng 38 người , năm 2006 so với năm 2005 là 18 người
, năm 2005 so với năm 2004 là 11 người , năm 2004 so với năm 2003 là 14
nguời .
 Tỷ trọng lao động trực tiếp cao hơn so với lao động gián tiếp là 1
điều hoàn toàn dễ hiểu . Bởi do đặc thù công ty là sản xuất công nghiệp. Lao
động gián tiếp vẫn tăng trong các năm tuy nhiên tỷ trọng trong lực lượng lao
động lại giảm dần . Đây là 1 tín hiệu đáng mừng , vì công ty đang thực hiện
các biện pháp tinh giảm biên chế , hạn chế bớt số lao động dư thừa .
7.2.Về tiền lương :
Về tiền lương , công ty đã áp dụng nhiều hình thức trả lương hợp lý
,phản ánh đúng giá trị sức lao động của cán bộ công nhân viên chức từ đó
khuyến khích ngừoi lao động làm việc , nâng cao hiệu quả kinh doanh . Hiện
nay , ở Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam , áp dụng các hình thức trả
lương :
+ Trả lương theo sản phẩm
+ Trả lương theo thời gian
+ Trả lương theo công việc hoàn thành , % doanh thu bán hang , khối
lượng sản phẩm
Hiện nay mức thu nhập bình quân đầu người ở công ty cổ phần khí đã
dần đựoc cải thiện qua các năm .Tình hình đó được thể hiện qua bảng 3:
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
12
Chuyên đề tốt nghiệp

+ Công nghệ hàn oxy – acetylene
+Công nghệ luyện tim
+Công nghệ xây dựng
+ Công nghệ hoá chất
+ Công nghệ thực phẩm
+Bảo vệ môi trường
+ Công nghê đo lường
+Y tế
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
* Mô hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
Nhằm cung cấp sản phẩm khí công nghiệp một cách nhanh chóng , hiệu
quả và an toàn nhất cho khách hàng , công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt
Nam nghiên cứu , cân nhắc mọi thông số của khách hàng như khoảng cách từ
nhà máy đến nới khách hàng sử dụng , loại khí và áp suất sử dụng , điều kiện
giao thông , khả năng sử dụng ….để đưa ra phương án cung cấp có lợi nhất
cho ngưòi sử dụng. Có phương pháp cung cấp khi công nghiệp sau đây xếp
theo thứ tự tăng dần về số lượng sử dụng :
- Cấp khí bằng chai.
- Cấp lỏng hoá khí.
- Cấp tại chỗ .
- Cấp bằng đường ống .
Mô hình cung cấp sản phẩm khí công nghiệp Việt Nam :
*Thị trường và khách hàng
- Thị trường trong nước : Thành lập từ năm 1960 , đến nay công ty có
3 cơ sở sản xuất tại Hà Nội và Nam Định .Là một công ty hoạt động trong
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Khách Hàng
Khách Hàng

mà trước kia là khách hàng của công ty giờ đây cũng tự sản xuất khí công
nghiệp phục vụ cho quá trình sản xuất của mình như: Nhà máy đóng tàu Bạch
Đằng , trước kia là khách hàng quen thuộc của công ty , chuyên tiêu thụ các
loại khí phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tầu . Tuy nhiên trong những
năm gần đây , nhà máy này đã tự đầu tư trang thiết bị , sản xuất các loại khí
phục vụ cho quá trình sản xuất của mình .
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Dưới đây là bảng đánh giá sức hấp dẫn của ngành sản xuất khí công
nghiệp và ngành thiết bị áp lực , để thấy rõ đặc điểm về môi trường kinh
doanh của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam :
Bảng 4.Bảng đánh giá sức hấp dẫn của ngành :
Lĩnh vực Khí công nghiêp Thiết bị áp lực
Quy mô thị trường
Tỉ lệ tăng trưởng thị trường
Lợi nhuận biên
Cường độ cạnh tranh
Lợi thế sản xuất
Tổng hợp
Cao
Trung bình
Thấp
Cao
Trung bình
Trung bình
Cao
Cao
Trung bình
Cao

Tương quan
So sánh
2004/2003 2005/2004 2006/2005 2007/2006
CL
Tỉ lệ
(%)
CL
Tỉ lệ
(%)
CL
Tỉ lệ
(%)
CL
Tỉ lệ
(%)
Giá trị tổng sản lượng 21.213.466.000 483% 1.300.390.634 5,07% 5.624.422.968 21% 15.958.218.580 49,06%
Doanh thu thuần 28.469.622.130 491% 6.010.591.453 17,5% 7.616.056.935 18,9% 22.779.898.110 47,6%
Nộp ngân sách 939.518.000 382,5% 63.882.000 5,4% 401.000.000 32,1% 2.718.437.612 113,9%
Lợi nhuận sau thuế 2.937.657.035 1300% -1.306.949.250 -41,3% 528.083.609 28,4% 2.718.437.612 113,9%
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua bảng ‘’Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần Khí Công Nghiệp Việt Nam ‘’, ta có thể đánh giá hiệu quả sản xuất của
công ty qua các mặt sau : Giá trị tổng sản lượng , doanh thu , nộp ngân sách ,
tỷ suất lợi nhuận /doanh thu , tỉ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu
1.1.Giá trị tổng sản lượng :
-Năm 2004 so với năm 2003 :Giá trị tổng sản lượng tăng
21.213.466.000 đ tương ứng với tăng 483%
-Năm 2005 so với năm 2004 : Giá trị tổng sản lượng tăng 1.300.390.634

.Sở dĩ có điều này vì công ty chú trọng vào việc đầu tư thiết bị công nghệ ,
mở rộng thị trường …Doanh thu ngày càng tăng chứng tỏ công ty đã và đang
được thị trường chấp nhận và uy tín của công ty ngày 1 nâng cao .
1.3. Các khoản nộp ngân sách nhà nước :
- Năm 2004 so với năm 2003 : Nộp ngân sách tăng 939.518.000 đ
tương ứng tăng 382,5%
- Năm 2005 so với năm 2004: Nộp ngân sách tăng 63.882.000đ tương
ứng tăng 5,4%
- Năm 2006 so với năm 2005 : Nộp ngân sách tăng 401.000.000 tương
ứng tăng 32.1%
- Năm 2007 so với năm 2006 : Nộp ngân sách tăng 2.718.437.612 đ
tương ứng tăng 113,9%
 Tình hình nộp ngân sách phản ánh nghĩa vụ thực hiện của công ty
với nhà nước .Các năm qua công ty đều hoàn thành và nộp đúng kế hoạch
nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
20
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.Lợi nhuận sau thuế :
- Năm 2004 so với năm 2003: Lợi nhuận sau thuế tăng 2.937.657.035 đ
tương ứng tăng 1300%
- Năm 2005 so với năm 2004: Lợi nhuận sau thuế giảm 1.306.949.250 đ
tương ứng giảm 41,3%
- Năm 2006 so với năm2005 : Lợi nhuận sau thuế tăng 528.083.609 đ
tương ứng tăng 28,4%
- Năm 2007 so với năm 2006 : Lợi nhuận sau thuế tăng 2.718.437.612
tương ứng tăng 113.9%
 Lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2004-2007 tăng
giảm ko đều : Năm 2004 tăng vọt so với năm 2003 , trong khi đến năm 2005
lại giảm đến 41,3% so với năm 2004. Tuy nhiên trong 2 năm trở lại đây , lợi

quả , đến 2004 , do công ty thực hiện nhiều biện pháp về cải tiến kỹ thuật
,phương thức bán hàng , …..lên tỷ suất lợi nhuận sau thuế / vốn CSH đã tăng
và ổn định hơn . Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn 1
cách có hiệu quả,hiệu quả sản xuất kinh doanh cao . Công ty đang từng bước
phát triển vững mạnh
• Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
giai đoạn 2003-2007 :
Chuyển sang cổ phần hóa, công ty đã chuyển sang một giai đoạn phát
triển hoàn toàn khác với sự ra đời của cổ phần phát hành có các đối tượng
trong công ty. Khi đó công nhân viên chức là chủ thực sự của công ty và
quyết định sự phát triển của công ty, đó là tác động lớn đến việc tăng năng
suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế rõ rệt. Đồng thời các trang thiết bị máy
móc cũng được cải tiến cho phù hợp hơn với tình hình sản xuất trên địa bàn
mà công ty phục vụ và ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của công ty.
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Mặt khác cổ phần hóa cũng phát huy được hết năng lực nội bộ trong công ty,
phát huy được nguồn vốn để có thể đầu tư về kinh phí mua sắm các thiết bị
máy móc cần thiết để phục vụ s ản xu ất (đ ầu t ư d ây truy ền thi ết b ị m ới ).
Từ đó ta thấy rằng sự tác động lớn của việc cồ phần hóa đến tính hiệu quả
kinh tế của công ty là rất lớn và hiệu quả kinh tế là phải tăng cao rõ rệt.
Cũng chính vì sự cổ phần hóa mà số lao động đã bị cắt bớt để tạo sự
phát triển thực sự về mọi mặt, tăng thu nhập cho người lao động, nhưng đã
tạo ra sự thất nghiệp cho đông đảo người lao động trước đó vẫn làm cho công
ty ( do cắt bớt số lao động không có nhu cầu sử dụng tại công ty sau khi cổ
phần hóa ) và có thể tạo ra sự mất ổn định trong xã hội. Tuy nhiên, sau khi cổ
phần hóa công ty sẽ mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh rộng khắp trên
toàn tỉnh, tăng thêm việc làm cho số lao động ít việc và tạo điều kiện thu hút
lao động sau khi đã cắt giảm số lượng lao động dư thừa khi đó giảm bớt số

Phó tổng giám đốc QMR
(Điều độ sản xuất)
Phó tổng giám đốc
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng
quản trị
bảo vệ
đời sống
Phòng
hành
chính tổ
chức
Phòng
kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật vật

Phòng
KCS An
toàn
Xưởng
khí công
nghiệp
Xưởng cơ
điện
Trạm C02
Phòng

chế nội bộ của công ty
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
công ty
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
25

Trích đoạn Các phòng ban : Phòng Kỹ thuật Vật tư : Phòng KCS – an toàn : Xưởng cơ điện : Nhà máy thiết bị áp lực :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status