LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi tới các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục
– Học viện Quản lý Giáo dục, đã nhiệt thành giảng dạy trong suốt khóa
học trang bị những kiến thức phục vụ cho nghề nghiệp trong tương lai
của em. Đặc biệt là Tiến sĩ Ngô Thị Bích Thảo đã tận tình hướng dẫn để
em có thể hoàn thành Khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo và các bạn sinh
viên K5 khoa Công nghệ Thông tin – Học viện Quản lý Giáo dục đã tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình.
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Mai Thị Hướng
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN CHO SINH VIÊN 2
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.2 Một số khái niệm công cụ 2
1.2.1 Khái niệm kỹ năng 2
1.1.1 Khái niệm rèn luyện 2
1.2.2 Khái niệm kỹ năng quản lý thời gian 2
1.2.3 Khái niệm biện pháp 2
1.3 Một số vấn đề về kỹ năng quản lý thời gian và rèn luyện kỹ năng
quản lý thời gian 2
1.3.1 Tầm quan trọng của kỹ năng quản lý thời gian 2
1.3.2 Nội dung kỹ năng quản lý thời gian 3
1.3.3 Những kỹ năng sống liên quan đến kỹ năng quản lý thời gian 3
1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện KN QLTG của SV
3
1.3.4 Các mức độ rèn luyện KN QLTG của sinh viên 3
1.4 Đặc điểm của sinh viên 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Công nghệ Thông tin : CNTT
Giảng viên :
GV
Hoạt động :
HĐ
Học viện Quản lý Giáo dục :
HVQLGD
Kỹ năng sống : KNS
Kỹ năng : KN
Kỹ xảo : KX
Mẫu khảo sát : MKS
Nhà xuất bản : NXB
Quản lý thời gian : QLTG
Sinh viên : SV
Số lượng : SL
Tỷ lệ phần trăm : %
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Stt Tên bảng Trang
1
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của SV K5 khoa
CNTT về vai trò của việc rèn luyện KN QLTG
4
2
Bảng 2 2: Nhận thức của SV K5 khoa CNTT về nội
dung công việc của KN QLTG
4
3
Bảng 2.3: Mức độ SV K5 khoa CNTT sử dụng thời
gian cho các hoạt động ngoài giờ trên lớp
Từ phân tích trên chúng tôi tiếp tục nghiên cứu đề tài: “Biện pháp rèn luyện KN
QLTG cho SV K5 khoa CNTT – HVQLGD.”
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở tìm hiểu cơ sở lý luận của việc rèn luyện KN QLTG và thực trạng rèn
luyện KN QLTG của SV K5 khoa CNTT – HVQLGD, đề xuất biện pháp rèn luyện KN
QLTG cho SV nhằm nâng cao chất lượng học tập, rèn luyện cho sinh viên khoa CNTT,
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của HVQLGD.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: biện pháp rèn luyện KN QLTG cho SV K5 khoa CNTT
– HVQLGD.
3.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục KNS cho SV K5 khoa CNTT –
HVQLGD.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu và sử dụng số liệu thu được từ việc
khảo sát, phân tích thực trạng về rèn luyện KN QLTG cho SV K5 khoa CNTT – Học
viện Quản lý Giáo dục. Từ đó đề xuất một số biện pháp rèn luyện KN QLTG cho SV
K5 khoa CNTT – HVQLGD.
- Địa điểm nghiên cứu khoa CNTT – HVQLGD
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2/2012 đến 5/2012
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc rèn luyện KN QLTG cho SV.
5.2 Phân tích thực trạng rèn luyện KN QLGD của SV K5 khoa CNTT – HVQLGD
5.3 Biện pháp nhằm rèn luyện KN QLTG cho SV K5 khoa CNTT – HVQLGD
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
1.2.2 Khái niệm kỹ năng quản lý thời gian
KN QLTG cần được hiểu là không phải trong một thời gian nhất định cá nhân
làm được bao nhiêu việc. Điều cốt lõi là cá nhân tạo ra được bao nhiêu giá trị đó thay
vì đã bỏ ra bao nhiêu thời gian tuần tự.
Rèn luyện KN QLTG là quá trình luyện tập, lặp đi lặp lại, vượt qua khó khăn,
vận dụng những hiểu biết của cá nhân về KN QLTG vào việc sử dụng, kiểm soát thời
gian của cá nhân nhằm đạt hiệu quả trong công việc và cuộc sống.
1.2.3 Khái niệm biện pháp
Ở đề tài này cần hiểu khái niệm biện pháp là cách thức giải quyết, xử lý một
vấn đề cụ thể nào đó đang diễn ra, dựa trên cơ sở những tồn tại của thực trạng vấn đề
để đưa ra cách thức xử lý cho phù hợp nhằm đạt được mục đích.
1.3 Một số vấn đề về kỹ năng quản lý thời gian và rèn luyện kỹ năng
quản lý thời gian
1.3.1 Tầm quan trọng của kỹ năng quản lý thời gian
Một SV không có khả năng QLTG không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng học
tập, không có thời gian dành cho gia đình bạn bè và cho chính bản thân, khiến SV luôn
cảm thấy căng thẳng và không thể thể hoàn thành tốt mọi việc. Một SV không có khả
2
năng QLTG có thể làm ảnh hưởng tới công sức và thời gian của nhiều người khác khi
làm việc theo nhóm.
Như vậy, KN QLTG là một trong những KN cần thiết và phải được SV rèn
luyện thường xuyên để mang lại hiệu quả học tập và thành công trong tương lai.
1.3.2 Nội dung kỹ năng quản lý thời gian
Ở đề tài này tôi chủ yếu tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản của KN
QLTG như sau:
- Tự nhận thức khả năng của bản thân
- Xác định mục tiêu
- Liệt kê những công việc cần làm
- Phân loại những việc quan trọng cần ưu tiên thời gian
- Lập kế hoạch sử dụng thời gian
có thể tự kiểm tra đánh giá và tự điều chỉnh hành động QLTG của mình để đạt được
hiệu quả hành động cao nhất.
Để đạt được mức độ này, SV phải kiên trì, bền bỉ luyện tập với tinh thần tự giác,
3
tích cực và ý chí quyết tâm cao.
1.4 Đặc điểm của sinh viên
Lứa tuổi SV là giai đoạn phát triển về thể chất đã tương đối hoàn thiện. Cùng
với sự phát triển về thể chất, đây còn là giai đoạn hoàn thiện về nhân cách và định
hướng các giá trị.
Bước vào môi trường ĐH, SV phải thích nghi với môi trường, nội dung và
phương pháp hoàn tập mới. Để có thể năng cao nhận thức, SV cần biết cách sử dụng
quỹ thời gian của mình một cách hợp lý cho các HĐ diễn ra trong ngày. Từ đó, nâng
cao hiểu quả các HĐ.
Với SV, đời sống xúc cảm tình cảm là rất phong phú và đa dạng. Quan hệ bạn
bè, gia đình, đặc biệt là tình yêu nam nữ chi phối rất nhiều thời gian trong đời sống SV.
Như vậy, để đạt được những mục tiêu đã đề ra, để thời gian không bị trôi đi
một cách vô ích, SV phải biết cách lựa chọn, sắp xếp bố trí thời gian cho từng HĐ cụ
thể một cách hợp lý. Từ sự phân tích trên chúng ta có thể thấy: KN QLTG là vô cùng
cần thiết đối với mỗi SV.
Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG QUẢN LÝ
THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN K5 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
– HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.5 Khái quát đặc điểm sinh viên K5 khoa CNTT – HVQLGD
Mục tiêu đào tạo của khoa CNTT
Trang bị cho người học những kiến thức và KN ứng dụng CNTT và truyền
thông. Sau khi tốt nghiệp làm chuyên viên CNTT tại các cơ quan quản lý GD-ĐT và
các trường, cơ sở giáo dục; các tổ chức, cơ quan nhà nước, tư nhân; các doanh nghiệp
hoặc làm cán bộ giảng dạy.
Đặc điểm SV K5 khoa CNTT
SV K5 khoa CNTT phần lớn từ những tỉnh thành khác nhau phải sống tự lập
các phương pháp khác như: quan sát trực tiếp quá trình học tập ngoài giờ lên lớp, trong
các kỳ kiểm tra, thi hết môn của SV K5 khoa CNTT.
1.6.1 Thực trạng nhận thức của SV và cán bộ quản lý, GV về việc rèn luyện KN
QLTG của SV K5 khoa CNTT
1.6.1.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, GV, SV K5 về vai trò của việc
rèn luyện KN QLTG
Để có những thông tin đánh giá nhận thức của SV về vai trò của việc rèn luyện
KN QLTG, chúng tôi đã sử dụng câu hỏi số 1 (MKS 01). Cho thấy, còn nhiều SV chưa
nhận thức được vai trò của KN QLTG giúp học tập tốt hơn . Nhưng điều đáng mừng là
khá nhiều SV đã nhận thức đầy đủ các giá trị mang lại khi rèn luyện KN QLTG. Đó là
điều kiện thuận lợi trong việc rèn luyện KN QLTG đối với SV năm thứ nhất.
Và sử dụng câu hỏi số 1 (MKS 02) đánh giá của cán bộ quản lý, GVvề vai trò
của việc rèn luyện KN QLTG của SV. Kết quả cho thấy 100% cán bộ quản lý GV đánh
giá việc rèn luyện KN QLTG của SV là rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến quá trình
học tập và trưởng thành của SV.
1.6.1.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, GV và SV K5 về mức độ cần
thiết của nội dung công việc trong KN QLTG
Để tìm hiểu vấn đề trên, tôi sử dụng câu hỏi số 2 (MKS 01) và câu số 4 (MKS
02). Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng 2.2:
Bảng 2.2: Nhận thức của cán bộ GV, SV K5 khoa CNTT về nội dung của KN QLTG
(đơn vị: %)
Stt Nội dung
Cần thiết
Không
cần thiết
GV SV GV SV
1 Nhận thức khả năng của bản thân 73,3 34 26,7 66
2 Xác định mục tiêu của bản thân 100 64 0 36
3 Liệt kê những công việc cần làm 93,3 72 16,7 28
4
GV SV GV SV GV SV
1
Ngồi máy tính để học bài, nghiên cứu tài
liệu
20 18 26,7 28
53,
3
54
2
Online, lên facebook, chat với bạn bè, xem
phim
73,
3
52
13,
3
22 6,7 26
3 Ngủ trưa hoặc ngủ nướng 26,7 46 60 26
13,
3
28
4 Lên thư viện nghiên cứu tài liệu 26,7 22
33,
3
30 40 48
5 Tham gia các HĐ xã hội và thể thao 6,7 30
33,
3
24 60 46
Việc sử dụng thời gian của SV K5 chủ yếu dành thời gian để giải trí, SV không
ở bảng 2.6: Thực trạng rèn luyện KN QLTG của SV K5 khoa CNTT
Stt Công việc Mức độ
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không thực
hiện
SL % SL % SL %
1 Xác định mong muốn và khả năng của bản thân 3 6 13 26 34 68
2
Liệt kê những công việc cần làm trong ngày,
tuần, tháng
10 20 26 52 14 28
3
Phân loại mức độ quan trọng và cần thiết của
công việc
4 8 11 22 35 70
4
Lập kế hoạch cho công việc theo ngày, tuần,
tháng
9 18 15 30 26 52
5 Thực hiện những việc trong kế hoạch 5 10 7 14 38 76
6
Dành thời gian để tổng kết những việc trong
ngày
6 12 12 24 32 64
Tóm lại: Qua quá trình khảo sát phiếu hỏi, quan sát quá trình SV QLTG của
bản thân, cùng với việc tiến hành phỏng vấn sâu cho thấy: KN QLTG của SV K5 khoa
CNTT còn thiếu và yếu. Thiếu trong nhận thức chưa đầy đủ về KN QLTG. Yếu trong
SV, ý thức sâu sắc những giá trị mà KN QLTG mang lại
SV đã nhận thức về nội dung của KN QLTG tương đối đầy đủ.
Cán bộ quản lý, GV cũng đã nhận thức tầm quan trọng của rèn luyện KN
QLTG của SV, có lồng ghép nội dung rèn luyện KN QLTG cho SV vào trong quá trình
giảng dạy các môn học.
1.7.2 Những mặt còn hạn chế
Một bộ phận SV chưa ý thức tầm quan trọng của KN QLTG đối với HĐ học
tập, chưa nhận thức đầy đủ nội dung của KN QLTG. Trong khi, một số nhận thức được
nhưng lại chưa biết cách cải thiện tình trạng sử dụng thời gian không hợp lý của mình.
SV chủ yếu sử dụng thời gian một cách cảm tính, không khoa học. KN QLTG
của SV đa số ở mức trung bình và yếu.
Việc rèn luyện KN QLTG chưa chưa thường xuyên. SV thực hiện hành động
lập kế hoạch QLTG, thực hiện kế hoạch và tổng kết việc QLTG hầu hết là ở mức độ
thỉnh thoảng và không thực hiện.
Việc rèn luyện KN QLTG cho SV còn nhiều hạn chế về hình thức và nội dung
khi tích hợp, lồng ghép vào các môn học. Chưa tổ chức, quan tâm đến giáo dục KN
QLTG. Khoa chưa có một tổ chức hay câu lạc bộ nào quan tâm đến việc rèn luyện KN
QLTG cho SV.
2.1.1Nguyên nhân của những mặt còn hạn chế
Nguyên nhân chủ quan
SV chưa cân bằng được giữa thời gian để xây dựng và vun đắp cho các mối
quan hệ xã hội với khoảng thời gian rất lớn dành cho HĐ học tập.
Đa số SV chưa đề ra được mục tiêu phấn đấu cho bản thân, chưa xác định
được những HĐ quan trọng cần đầu tư nhiều thời gian để thực hiện, chưa biết cách lập
kế hoạch, thiếu sự quyết tâm và nghiêm túc trong quá trình thực hiện.
Sinh viên chưa xác định đúng giá trị nghề nghiệp mình cần có, vì vậy chưa có
động cơ học tập đúng đắn. Từ động cơ học tập chưa đúng khiến SV chưa đầu tư QLTG
hiệu quả cho việc học tập, nghiên cứu.
Sinh viên dành quá nhiều thời gian để thỏa mãn những nhu cầu cá nhân. Họ
nhận thức được việc QLTG của mình là không hợp lý nhưng lại không quyết tâm thay
chúng sẽ không có khả năng để tồn tại trong thực tiễn giáo dục. Vì thế đây cũng là một
nguyên tắc mà chúng tôi quán triệt khi đề xuất các biện pháp.
1.9 Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian cho SV K5
3.1.1Biện pháp tăng cường rèn luyện KN QLTG cho SV thông qua dạy học các
môn học
1.9.1.1 Mục đích
Giúp SV biết cách thực hiện các thao tác QLTG cho HĐ bản thân thông qua
các môn học
1.9.1.2 Nội dung biện pháp
- Lập kế hoạch môn học
- Thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra tiến độ công việc trong khi thực hiện kế hoạch
- Tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
1.9.1.3 Cách thực hiện biện pháp
- GV yêu cầu SV lập kế hoạch cho môn học, phân chia thời gian học môn học
soạn đề cương, ôn thì từ sớm, tránh tình trạng học gạo, học vẹt khi thi mới học.
- GV tiến hành kiểm tra việc lập kế hoạch và tiến độ thực hiện kế hoạch của
SV. Có đánh giá khen ngợi và nhắc nhở khiển trách.
- Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch GV định hướng SV đánh giá việc thực
hiện kế hoạch quản lý thời gian cho môn học, hướng dẫn SV điều chỉnh kế hoạch cho
phù hợp để mang lại kết quả tốt trong môn học.
9
1.9.1.4 Điều kiện thực hiện biện pháp
Yếu tố thời gian: cần hướng dẫn ngay khi nhập môn môn học
SV tích cực lập kế hoạch cho môn học, thực hiện kế hoạch theo đúng tiến độ
3.1.2Biện pháp xây dựng chuyên đề rèn luyện KN QLTG cho SV
1.9.1.5 Mục đích:
Giúp SV hiểu biết về các giai đoạn, các công việc, cách thức triển khai HĐ
trong QLTG của SV
1.9.1.6 Nội dung biện pháp
thành mục tiêu
Hoạt động 1: Xác định mong muốn, ước mơ của SV
- Tổ chức trò chơi “cửa hàng ước mơ” để SV nhận thức mong muốn, ước mơ
của mình.
- Phân tích những mong muốn có khả năng trở thành hiện thực
10
- Kết luận rút ra từ trò chơi: biến mong muốn thành mục tiêu phấn đấu
Hoạt động 2: Giới thiếu lợi ích của việc xác định mục tiêu
Bảng 3.1: Sự khác nhau về cuộc sống của SV biết mục tiêu và SV không biết xác định
mục tiêu
Tỷ lệ 25 năm trước 25 năm sau
27% Không có mục tiêu Cuộc sống ở tầng thấp nhất của xã hội, sống không
như ý muốn
60% Mục tiêu mơ hồ Cuộc sống ở tầng lớp trung lưu của xã hội và thành
tích không nổi trội
10% Có mục tiêu rõ ràng
nhưng trong thời gian
khá ngắn
Sống ở tầng trung hạ lưu của xã hội, tỏng các lĩnh
vực giành được những thành tựu đáng kể
3% Có mục tiêu rõ ràng
và trong thời gian dài
hạn
Trở thành những người tiên phong dẫn đầu trong các
lĩnh vực
Hoạt động 3: Hướng dẫn SV xác định mục tiêu từ những mong muốn của bản
thân. Định hướng cho SV xác định mục tiêu của bản thân theo công thức SMART [26]
Công thức SMART:
S là viết tắt của Specific, tức là tính cụ thể
M là viết tắt của Measurable, tức là tính định lượng được
đó tập cho SV hoạch định, và chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch cẩn thận hơn.
+ Định lượng thời gian hoàn thành và dự kiến kết quả ngay trong bản kế
hoạch.
- GV giới thiệu phương pháp 5W1H2C5M để SV lập kế hoạch.
Bước 5: Thực hiện kế hoạch QLTG, nhắc nhở bản thân, cam kết quyết tâm
thực hiện kế hoạch
- Hướng dẫn SV thử tính khả thi của kế hoạch, cần điều chỉnh cho phù hợp với
điều kiện của SV.
- Hướng dẫn thực hiện kế hoạch linh hoạt khi có công việc khẩn cấp ngoài ý
muốn ý muốn.
- Hướng dẫn SV kiểm tra chất lượng từng công việc khi thực hiện kế hoạch.
- GV hướng dẫn SV biết cách nghi nhắc nhở bản thân thực hiện công việc trong
kế hoạch qua sổ ghi chép.
Hướng dẫn SV những cách thức khắc phục những khó khăn của bản thân.
GVcần nhấn mạnh sự thành công của kế hoạch phụ thuộc rất nhiều vào nội lực quyết
tâm của SV. Có thể, tác động tăng sự quyết tâm của SV khi thực hiện kế hoạch bằng
cách giới thiệu cho SV những tấm gương vượt lên chính mình, phân tích những tiềm
năng SV chưa nhận ra ở bản thân,… thông qua giáo dục giá trị sống cho SV.
Bước 6: Tổng kết, đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian
Hướng dẫn SV tổng kết, đánh giá dựa vào bản kế hoạch và những mục tiêu mà
SV đã đề ra. Đối với kế hoạch học tập cũng như kế hoạch sinh hoạt đều được triển khai
bằng cách:
Suy nghĩ lại (rethink)
Đối chiếu kết quả
- Chất lượng công việc có đạt được như yêu cầu đã đặt ra ở kế hoạch hay
không?
- Số lượng những công việc có hoàn thành theo kế hoạch hay không?
- Tinh thần, niềm say mê làm việc hay thực hiện một cách miễn cưỡng, uể oải?
Tìm ra nguyên nhân bằng việc trả lời các câu hỏi sau:
- Các HĐ đề ra trong kế hoạch và mục tiêu có phù hợp với năng lực bản thân?
KN QLTG để giúp đỡ SV trong những khó khăn về QLTG.
- Mời những SV có KN QLTG tốt trao đổi, trình bày những kinh nghiệm của
mình về QLTG cùng với SV.
Điều kiện thực hiện
Đầu tư kinh phí cho các cuộc hội thảo. Các khâu về chuẩn bị tổ chức phải chặt
chẽ. Lựa chọn thời điểm để SV tham gia thuận lợi. SV tích cực tham gia.
1.9.3 Biện pháp tự rèn luyện KN QLTG của SV
1.9.3.1 Mục đích
Giúp SV khắc phục tình trạng sử dụng thời gian khoa học nhằm đạt hiệu quả trong
học tập và trong cuộc sống
1.9.3.2 Nội dung
Rèn luyện tự nhận thức khả năng
Rèn luyện xác định mục tiêu
Rèn luyện KN lập kế hoạch
Rèn luyện hình thành thói quen thực hiện đúng kế hoạch đề ra
Rèn luyện khả năng tổng kết đánh giá kế hoạch
1.9.3.3 Cách tiến hành
Rèn luyện tự nhận thức khả năng, xác định mục tiêu, lập kế hoạch theo sơ
đồ 5 chữ A
Aware: nhận biết : để đề ra mục tiêu cho cá nhân & công việc. Sau đó sắp xếp ưu tiên
Analyse: Điều cần làm
Attack: Ăn cắp thời gian → Loại bỏ kẻ ăn cắp thời gian của mình.
13
Assign: Lập thứ tự ưu tiên
Arrange: Hoàn thiện KN lập kế hoạch
Save time, better use: tiết kiệm thời gian, sử dụng thời gian tốt hơn
Bảng 3.7: Sơ đồ quản lý thời gian 5 chữ A
Rèn luyện hình thành thói quen thực hiện đúng kế hoạch đề ra
- Thử tính khả thi
- Thay đổi thói quen xấu một cách từ từ để tránh áp lực dẫn đến nản trí
6) save time, better use
1.9.3.4 Điều kiện thực hiện
- Sinh viên tích cực, chủ động tìm hiểu, tự rèn luyện KN của bản thân.
- SV quyết tâm rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian.
- SV dành thời gian để luyện tập thường xuyên
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Một là: Trên cơ sở tìm hiểu cơ sở lý luận của việc rèn luyện kỹ năng quản lý
thời gian cho SV, cho thấy rèn luyện KN QLTG là rất quan trọng với mỗi cá nhân đặc
biệt là với SV; nội dung của KN QLTG, các mức độ rèn luyện KN QLTG; tìm hiểu các
yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện KN QLTG và đặc điểm của SV. Hai là: Qua thực
trạng nghiên cứu cho thấy nhiều SV sử dụng thời gian cho học tập và giải trí không hợp
lý. Đồng thời, mức độ thành thạo các hành động trong nội dung KN QLTG chủ yếu là
trung bình và yếu. Ba là: Việc SV K5 khoa CNTT rèn luyện KN QLTG còn nhiều lung
túng, mức độ rèn luyện không thường xuyên dẫn đến hiệu quả QLTG thấp. Bốn là: trên
cơ sơ nghiên cứu lý luận và thực tiễn chúng tôi đề xuất biện pháp rèn luyện KN QLTG
cho SV K5, khoa CNTT, Học viện Quản lý Giáo dục
2. Khuyến nghị
Với khoa Công nghệ Thông tin
Tổ chức dạy KN sống và triển khai lồng ghép dạy KNS, đặc biệt là KN QLTG
cho SV vào các môn học. Công bố sớm và triển khai kế hoạch HĐ của khoa cho SV
thông qua kế họach hàng năm, hàng kỳ, thời khóa biểu, lịch thi… để SV kịp thời lên kế
hoạch học tập. Ban lãnh đạo khoa, các thầy cô giáo trong khoa CNTT tạo điều kiện về
cơ sở vật chất và tinh thần của nhằm giúp SV rèn luyện được KN QLTG, góp phần
nâng cao chất lượng học tập.
Ban lãnh đạo Học viện và các tổ chức đoàn thể
Cần tổ chức cho SV tham gia nhiều HĐ định hướng, hỗ trợ SV rèn luyện KN
QLTG. Tổ chức tọa đàm tạo điều kiện cho SV tham khảo ý kiến và học hỏi kinh
nghiệm của chuyên gia góp phần nâng cao ý thức tự rèn luyện KN QLTG của SV. Tạo
điều kiện về vật chất và tinh thần cần thiết giúp SV có thể rèn luyện KN QLTG.