1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm trùng đường sinh sản (ĐSS) là nguyên nhân gây nhiều bệnh
cảnh lâm sàng và rối loạn của cơ quan sinh sản. Có 3 nhóm nguyên nhân
chủ yếu là do: Nhiễm vi khuẩn; nhiễm ký sinh trùng (KST) như:
Candida sp và Trichomonas vaginalis…; Nhiễm vius như: HPV, HIV.
Nhiều trường hợp bệnh gây nhiều hậu quả nặng nề như: Chửa ngoài tử
cung, vô sinh, ung thư cổ tử cung, tăng nguy cơ lây nhiễm HIV, HPV
Các bệnh nhiễm trùng ĐSS rất phổ biến trên thế giới, đặ c biệt là
các nước chậm phát triển. Tổ chức Y tế Thế giới năm 2008, có 498,9
triệu người mắc mới các bệnh lây truyền qua đường tình dục, trong đó
khu vực Đông Nam Á có 128 triệu người nhiễm chiếm 25,7%, khu vực
Châu Phi 93 triệu người chiếm 18,6%, Châu Mỹ và Caribe 126 triệu người
chiếm 25,3%.
Tại Việt Nam vấn đề nhiễm trùng ĐSS nhất là nhiễm các loại ký
sinh trùng Candida sp, Trichomonas…có xu hướng gia tăng. Tại Quảng
Ninh nói chung và thị xã Quảng Yên nói riêng, cho đến nay chưa có
công trình nghiên cứ u nào thật đầy đủ và quy mô để đánh giá tình trạng
nhiễm trùng ĐSS. Vì vậy việc nghiên cứ u tình trạng nhiễ m trùng ĐSS là
cần thiết, để có định hướng cho các biện pháp phòng chống nhằm cải
thiện sức khỏe phụ nữ, chúng tôi thực hiện đề tài nhằm mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng nhiễm trùng đường sinh sản do nấm, đơn bào ở
phụ nữ độ tuổi 18 - 49 đã có chồng tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng
Ninh năm 2013.
2. Xác định một số yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm trùng
đường sinh sản.
3. Hiệu quả điều trị kết hợp tư vấn phòng bệnh cho ca bệnh và các
biện pháp can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ thực hành trong phòng
3
Chương I:
TỔNG QUAN
1.1. Dịch tễ học về nhiễm trùng đường sinh sản
1.1.1. Trên thế giới
Nhiễm trùng ĐSS ở phụ nữ đây là một vấn đề sức khỏe được quan
tâm ở mức độ toàn cầu. Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch
bệnh Hoa Kỳ, tại Hoa Kỳ năm 2008, có 20 triệu người mới mắc các bệnh
lây truyền qua đường tình dục: giang mai, lậu, trùng roi âm đạo, Chlamydia
trachomatis. Tổng hợp của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2008, có 498,9
triệu người mắc mới các bệnh lây truyền qua đường tình dục, trong đó
khu vực Đông Nam Á có 128 triệu người nhiễm chiếm 25,7%, khu vực
Châu Phi 93 triệu người chiếm 18,6%, Châu Mỹ và Caribe 126 triệu người
chiếm 25,3% .
1.1.2. Tại Việt Nam
Nghiên cứu của Lê Thị Oanh tại 6 tiểu vùng sinh thái ở đồng bằng
Sông Hồng và Bắc Trung Bộ năm (2001), cho thấy: Tỷ lệ phụ nữ bị viêm
nhiễm đường sinh dục dao động từ 41,5% đến 64,1%. Lê Thanh Sơn
(2005), tỷ lệ nhiễm trùng ĐSS là 64,45%. Vũ Đức Bình (2013), tỷ lệ
mắc nhiễm trùng Đ SS ở phụ nữ 18 - 49 đã có chồng qua khám lâm sàng
chiếm tỷ lệ: 79,0 %, Nguyễn Minh Quang ( 2013), tỷ lệ mắc nhiễm trùng
đường sinh dục dưới là 67,1%. Phạm Thị Xanh (2014), có 60,8% số phụ
nữ mắc bệnh nhiễm trùng đường sinh dục dưới. Tại Việt Nam, tỷ lệ phụ
1.3. Can thiệp phòng chống nhiễm trùng đường sinh sản.
1.3.1. Mô hình can thiệp điều trị và quản lý bệnh nhân NTĐSS
Hiện nay, một số Quốc gia đã áp dụng mô hình can thiệp để phòng
chống có hiệu quả bệnh nhiễm trùng ĐSS, các kết quả áp dụng các mô
hình có sự khác biệ t giữa các nước phát triển và các nước đang phát
triển. Nghiên cứu của Schmid G (2004), cho thấy việc sàng lọc và điều
trị có hiệu quả đối với bệnh giang mai ở phụ nữ có thai có thể tránh được
rất nhiều trường hợp chết bào thai mỗ i năm, con số ngang bằng với số trẻ
em dưới mộ t tuổi bị nhiễm HIV qua đường lây truyền từ mẹ sang con.
Nghiên cứu của Garnett và CS (2000), trong việc nâng cao hiệu quả
kiểm soát các bệnh NTĐSS đó là: việc tiếp cận các cơ sở phòng và chữa
bệnh có chất lượng đối với cả nam lẫn nữ đóng vai trò lớn đối với sự
5
thành công trong việc kiểm soát các bệnh. Cao Bá Lợi (2013), nghiên
cứu ở phụ nữ 18 - 49 tuổi đã có chồng cho thấy hiệu quả điều trị bằng
thuốc đặ t âm đạo đạt rấ t cao tỷ lệ khỏi bệnh sau 10 ngày 97,0%.
1.3.2. Mô hình truyền thông thay đổi hành vi
Có nhiều nghiên cứ u trong và ngoài nước về tình trạng nhiễm trùng
ĐSS và biện pháp can thiệp, như: Schopper D. (1995), nghiên cứu mô
can thiệp nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của người dân trong
khuôn khổ của chương trình phòng chống HIV/AIDS ở Uganda.
Aggarwal và CS đã thực hiện một số nghiên cứu về thực trạng mắc bệnh
NTĐSS và việc áp dụng một mô hình can thiệp tại vùng nông thôn Ấn Độ
với truyền thông giáo dục sức khỏe tại cơ sở y tế xã kết hợp với truyền
thông tới hộ gia đình nhằm cải thiện sự sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Nghiên cứu của Mba và cộng sự (2007), tại Negeria, Cao Bá Lợi (2013),
Nguyễn Minh Quang (2013), Phạm Thị Xanh (2014), hiệu quả mô hình
sản khoa: Nhóm I: 18 – 25 tuổi, phụ nữ ở tuổi thanh niên, nhóm II: 26 -
35 tuổi (tuổi sinh đẻ tốt nhất), nhóm III: 36 - 49 tuổi (sản phụ lớn tuổi).
- Tiêu chuẩn loại trừ: Đang có kinh nguyệt, đặt thuốc trong vòng 2
tuần, người mắc các bệnh tâm thần, người cắt tử cung toàn phần, người
không tự nguyện tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
2.1.2.1. Nghiên cứu tại thực địa
*Nghiên cứu mô tả:
Nghiên cứu được thực hiện tại 3 xã: Liên Vị, Sông Khoai, Hoàng
Tân thuộc thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, được lựa chọn có chủ
đích.
* Nghiên cứu can thiệp:
Thực hiện tại 3 xã Liên Vị, Sông Khoai và Hoàng Tân thuộc thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
2.1.2.2. Nghiên cứu tại phòng thí nghiệm
- Kỹ thuật nuôi cấy nấm được thực hiện tại phòng xét nghiệm thuộc
Trung tâm Y tế Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
7
- Kỹ thuật PCR - RFLP và giải trình tự gen được thực hiện tại
phòng thí nghiệm Kỹ thuật di truyền của Viện Công nghệ sinh học thuộc
Trung tâm khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia.
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong 2 năm, từ 2013 - 2014
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế bằng hai phương pháp cơ bản là: Dịch tễ
học mô tả có phân tích và dịch tễ học can thiệp cộng đồng.
2.2.1. Thiết nghiên cứu
Nhiễm T. vaginalis phối hợp với Candida sp: Dùng Neotecgynal
đặt âm đạo 01 viên/ngày x 10 ngày đặt vào buổi tối trước khi đi ngủ vệ
sinh sạch sẽ và đặt thuốc, kết hợp điều trị cho chồng.
* Truyền thông tại cộng đồng: tuyên truyền giáo dục sức khỏe
thông qua các hình thức: Nói chuyện, tranh ảnh, bằng video nhằm làm
thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ về bệnh nhiễm trùng và
nhiễm KST đường sinh sản. Thực hiện liên tục hàng tháng tại 3 xã can
thiệp.
- Điều tra cắt ngang đánh giá sau can thiệp, bao gồm: hiệu quả điều
trị ca bệnh, so sách các chỉ số đánh giá trước và sau can thiệp.
2.2.1.1. Cỡ mẫu nghiên cứu cắt ngang
Cỡ mẫ u tối thiểu cho điều tra cắt ngang một tỷ lệ áp dụng công thức:
n =
2/1
2
α
−
Z
2
)1(
ε
p
p−
Trong đó: n: Cỡ mẫu tối thiểu
p: Tỷ lệ nhiễ m ước tính củ a quần thể, chọn p = 0,50 ( Tỷ lệ NTĐSS
ở các tỉnh đồng bằng Bắc bộ từ 41,5% - 64,1%)
Z
1-
)
2
Trong đó: n: Cỡ mẫu tối thiểu.
p
1
: Tỷ lệ mắc NTĐSS trước can thiệp, được ước đ oán là 0, 5, như
vậy: p
1
= 0,5, q
1
= 1 - p
1
= 0,5
p
2
: Tỷ lệ ước đoán NTĐSS của quần thể sau can thiệp, dự kiến p
2
=
0,3, q
2
= 1 - p
2
= 0,7.
α: Xác suất sai lầm loại I, chọn α = 0,05, tương ứng Z
1-
α
/2
= 1,96.
β: Xác suất của sai lầm loại II, chọn β = 0,05, tương ứng Z
2.3.2. Kỹ thuật xét nghiệm
Kỹ thuật soi tươi (xét nghiệm trực tiếp); Kỹ thuật nuôi cấy nấm
trong môi trường Sabouraud; Kỹ thuật PCR và giải trình tự gen; Kỹ thuật
phỏng vấn cộng đồng.
2.3.3. Thu thập số liệu
- Điều tra mô tả cắt ngang: nhằm xác định tỷ lệ mắc bệnh nhiễm
trùng ĐSS, tác nhân gây bệnh và các yếu tố liên quan:
+ Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu (phụ lục 1) để thu thập số liệu
về kiến thức, thái độ, thực hành liên quan đến nhiễm trùng ĐSS.
+ Khám và XN để đánh giá tình trạng nhiễm trùng ĐSS: Âm hộ:
viêm, sẩn ngứa, loét; Âm đạo: viêm âm đạo, tính chất khí hư ; Cổ tử
cung: khí hư, loét, trợt, u, sùi, lộ tuyến.
- Can thiệp cộng đồng: Nhằm xác định hiệu quả các giải pháp can
thiệp đ ã áp dụng thông qua việc đánh giá giảm tỷ lệ mắc bệnh nhiễm
trùng ĐSS, thay đổi về kiến thứ c, thái độ , thực hành phòng chống nhiễm
trùng ĐSS của đối tư ợ ng nghiên cứu.
- Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn.
- Khám phụ khoa và xét nghiệm chẩn đoán bệnh nhiễm trùng ĐSS.
- Kết quả điều trị nhiễm Candida sp và T. vaginalis.
2.4. Nội dung nghiên cứu
2.5.1. Thực trạ ng và một số yếu tố liên quan đến bệnh NTĐSS
- Các hội chứng nhiễm trùng ĐSS qua khám lâm sàng.
- Tỷ lệ NTĐSS qua các yếu tố nhân khẩu học: tuổi, nghề nghiệp,
trình độ học vấn, tỷ lệ nhiễm trùng ĐSS theo địa dư hành chính.
11
- Tỷ lệ nhiễm trùng ĐSS do nấm Candida sp và T. vaginalis bằng
xét nghiệm vi sinh vật.
12
CSHQ can thiệp điều trị =
Tỷ lệ mắc bệnh sau can thiệp - Tỷ lệ mắc bệnh trước can thiệp
x 100
Tỷ lệ mắc bệnh trước đó
- Hiệu quả truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh
nhiễm trùng đường sinh sản được tính như sau:
Tỷ lệ phụ nữ trả lời đúng nguy cơ mắc bệnh NTĐSS sau can thiệp –
CSHQ (TTGDSK) =
Tỷ lệ phụ nữ trả lời đúng nguy cơ mắc bệnh NTĐSS trước can thiệp
x 100
Tỷ lệ phụ nữ trả lời đúng nguy cơ mắc bệnh NTĐSS sau can thiệp2.6. Khống chế sai số
- Cỡ mẫu đủ lớn, cách lẫy mẫu đảm bảo tính ngẫu nhiên. Bộ phiếu
phỏng vấn được thiết kế rõ ràng dễ hiểu, thống nhất trong nhóm điều tra.
Điều tra thử. Điều tra viên được tập huấn và là người có kinh nghiệm
trong trong lĩnh vực y tế cộng đồ ng.
2.7. Đạo đức nghiên cứ u
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong nghiên cứu y - sinh học
như: Trước khi phỏng vấn, lấy mẫu bệnh phẩm đối tượng nghiên cứu được
thông báo và nói rõ mục đích nghiên cứu. Chỉ nghiên cứu ở người tự
nguyện.
48,2
Tổng số
398
100,0
Độ tuổi trung bình
35,82 + 7,841
Nhận xét:
Tuổi trung bình phụ nữ đến khám là 35,83 + 7,841. Nhóm tuổi (36
- 49) chiếm tỷ lệ cao nhất 48,2%.
Bảng 3.2. Phân bố theo trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu
Tính trạng học vấn
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Mù chữ
8
2,0
Tiểu học
108
27,1
THCS
199
50,0
THPT
67
16,8
Trung cấp CN đại học và
trên đại họ c
16
4,1
vệ sinh sinh dục, phong tục tập quán, nghề nghiệp và sự ô nhiễm môi
trường
Bảng 3.3. Tỷ lệ NTĐSS qua khám lâm sàng tại các xã nghiên cứu
Xã
Số khám lâm
sàng
Số
không
viêm
nhiễm
Số viêm
nhiễm
Tỷ lệ
(%)
Liên Vị (1)
130
78
52
40,0
Hoàng Tân(2)
131
85
46
35,1
Sông Khoai(3)
137
43
95
69,3
Chung
398
21
5,3
Nhận xét:
Tỷ lệ nhiễm trùng ĐSS ở đối tượng nghiên cứu do T. vaginalis và
Candida sp lần lượt là 5,3% và 16,1%, sự khác nhau có ý nghĩa thống kê
với p<0,05. Kết quả nghiên của chúng tôi cũng tương tự như một số tác
giả khác như: Vũ Đức Bình (2013), nghiên cứu trên 532 phụ nữ 18 - 49
có chồng tại Tam Nông, Phú Thọ cho thấy xét nghiệm phát hiện nấm
Candida sp bằng nước muối sinh lý là 14,0% và nuôi cấy trong môi
trường Sabouraud là 25,3%, chung cả hai phương pháp là 30,5%. Phạm
Thị Xanh (2014), nghiên cứu trên 804 phụ nữ độ tuổi 18 - 49 có chồng
tại khu vực biển, đảo Hải Phòng cho xét nghiệm phát hiệ n nấm Candida
là 31,3%. Nhận định của UNFPA (1995), tỷ lệ nhiễm nấm trong nghiên
cứu của UNFPA là (22/300), thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi rất nhiều
(116/398). Tỷ lệ nhiễm T.vaginalis ở Miền Bắc Việt Nam là (39/300) cao
hơn nghiên cứu của chúng tôi (21/398). Kết quả này chỉ có thể giải thích
phụ nữ nông thôn Miền Bắc chủ yếu làm nghề nông nghiệp thường xuyên
tiếp xúc với phân, đất nhất là ngâm mình dưới nước khi lao động.
16
Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm nấm Candida sp bằng phương pháp xét
nghiệm trực tiếp và nuôi cấy trong môi trường Sabouraud
Phương pháp xét nghiệm
Tình trạng nhiễm nấm Candida sp
Số XN
trường Sabouraud dễ thực hiện kỹ thuật, dễ bảo quản và vận chuyển mẫu
nuôi cấy, thuận tiện cho việc thực hiện định loài bằng kỹ thuật PCR và
giải trình tự gen. Trong thực tế, việc chẩn đoán nhiễm nấm Candida sp
17
các tác giả áp dụng cả hai phương pháp XN để việc chẩn đoán được
chính xác hơn.
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm Candida sp và T.vaginalis tại các xã nghiên cứu
Kết quả
xét
nghiệm
Xã nghiên cứu
Cộng
Liên
Vị
Sông
Khoai
Hoàng
Tân
Số xét
nghiệm
130
131
137
398
Mắc bệnh
38
7
21
Tỷ lệ (%)
6,9
3,6
5,3
5,3
Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm Candida sp chung ở 3 xã nghiên cứu là 29,1%,
trong đó Hoàng Tân có tỷ lệ nhiễm cao nhất 37,4%. Tỷ lệ nhiễm T.
vaginalis chung 3 xã là 5,3%, trong đó xã Liên Vị có tỷ lệ nhiễm cao nhất:
6,9%.
18
27.3
49.4
10.1
6.1
7.1
C.albicans
C.gabarata
C.tropical
C.krusei
C.parapsilosis
Hình 3. 2. Tỷ lệ các loài nấm Candida sp qua định loài bằng PCR
Nhận xét:
Loài C.glabrata chiếm ưu thế vớ i 49,4%, tiếp đến là C. albicans
3
C.tropical
10
6
60,0
4
C.krusei
6
1
16,7
5
C.parapsilosis
7
2
28,6
Tổng
99
51
51,5
19
Nhận xét:
Có 51 chuỗi nucleotide đơn nhất thu được để truy cập ngân hàng gen
và phân tích định loài bằng phương pháp so sánh chuỗi gen chiếm tỷ lệ
51,5%.
Xác định được loài hoặ c tậ p hợp loài, bao gồm: C. glabrata: 27 chuỗi
chiếm tỷ lệ 55,1%, C. albicans: 15 chuỗi chiếm tỷ lệ 55,6%, C. tropicalis:
6 chuỗi chiếm tỷ lệ 60,0%, C. parapsinosis: 2 chuỗi chiếm tỷ lệ 28,6%, C.
Giá trị p
(1; 2;3) < 0,05
Nhiễm T. vagilanis
Số XN
52
154
192
398
Số (+)
7
4
10
21
Tỷ lệ (%)
13,5
2,6
5,2
5,3
Giá trị p
(1: 2; 3) < 0,05
20
Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm Candida sp chung ở đối tượng nghiên cứu
là 29,1%, trong đó lứa tuổi 36 - 49 là 34,9%, lứa tuổi 18 - 25 chiếm
28,8%, nhóm tuổi từ 26 - 35 chiếm tỷ lệ 22,1%.
Tỷ lệ nhiễm T. vaginalis chung là 5,3%. Có sự khác biệt giữa tỷ lệ
nhiễm T. vaginalis ở nhóm tuổi 18 - 25 so với nhóm tuổi 26 - 35 và 36 -
251
63,1
Không hợp
vệ sinh
81
55,1
66
44,9
147
36,9
Giá trị OR
OR = 1,52; p < 0,05
398
100,0
Nhận xét: Những phụ nữ gia đình có nguồn nước sinh hoạt không
hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc NTĐSS là: 55,1% cao hơn những phụ nữ gia
đình có nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc NTĐSS là:
44,6%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với OR = 1,52 và p < 0,05.
Tương tự như kết quả nghiên cứu của của Phạm Thu Xanh (2014),
cho thấy có mối liên quan giữa nguồn nước sinh hoạt của phụ nữ và bệnh
nhiễm trùng ĐSS.
21
- Có mối liên quan giữa nạo hút thai > 3 lần và khám phụ khoa định
kỳ với tình trạng nhiễm trùng đường sinh sản ở các đối tượng nghiên
cứu, với các giá trị (OR = 2,34; p<0,05) và (OR = 2,92; p<0,05). Người
nạo hút thai và không khám phụ khoa định kỳ có nguy cơ mắc bệnh
tế nhà nước tăng lên từ 47,8% lên 83,5%. Sự khác biệt trước sau can
thiệp có ý nghĩa thống kê với p<0,05 và hiệu quả can thiệp là 42,6%.
Tỷ lệ phụ nữ hiểu biết vệ sinh cải tạo nguồn nước, đi khám tại cơ
sở y tế tư nhân tăng cao, sự khác biệt đều có ý nghĩa thống kê với p<0,05
và hiệu quả can thiệp cao.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự kết quả nghiên cứu của
Cao Bá Lợi (2013), Phạm Thị Xanh (2014), Nguyễn Minh Quang. Các
giải pháp can thiệp đã làm cho nâng cao được nhận thức, thái độ thực
hành của phụ nữ tại địa bàn nghiên cứu về phòng chống bệnh NTĐSS.
23
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
1.1. Thực trạng nhiễm trùng nấm, đơn bào ĐSS ở phụ nữ độ tuổi
sinh đẻ 18 - 49 đã có chồng tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
năm 2013:
- Tỷ lệ phụ nữ trong nghiên cứu mắc bệnh nhiễm trùng đường sinh
sản là 48,5%, viêm cổ tử cung đơn thuần chiếm tỷ lệ cao nhất là 50,6%.
- Tỷ lệ nhiễm trùng đường sinh sản ở phụ nữ do Candida sp là
29,1% và T. vaginalis là 5,3%.
- Tỷ lệ thành phần loài C.glabrata chiếm tỷ lệ cao nhất là: 49,4%. Giải
trình tự gen 3 loài Candida sp hoàn toàn trùng hợp với loài Candida sp
trên thế giớ i: C. glabrata, C. albicans, C. tropicalis.
1.2. Một số yếu tố nguy cơ có liên quan đến bệnh NTĐSS:
- Phụ nữ 36 - 49 tuổi có tỷ lệ nhiễm Candida sp cao hơn nhóm tuổi
còn lại. Phụ nữ 18 - 35 tuổi có tỷ lệ nhiễm T. vaginalis cao hơn
- Sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh, gia đình không có nhà
tắm, vệ sinh sinh dục không đúng có nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng
- Tăng cường xác định nguyên nhân gây bệnh bằng xét nghiệm để
có phương pháp điều trị đạt hiệu quả cao.