Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
LỜI MỞ ĐẦU
Thành phố Hà Nội đang trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa,
so với các nước trong khu vực thì mức độ công nghiệp hóa còn thấp nhưng
tình trạng ô nhiễm lại khá cao. Chất thải sinh hoạt, công nghiệp gây ô nhiễm ở
nội thành lớn, tập trung dày đặc bao gồm cả môi trường không khí, nước,
tiếng ồn v.v. Đặc biệt tốc độ đô thị hoá đang diễn ra ngày càng nhanh, các
khu đô thị, khu dân cư mới đang được xây dựng và hình thành, nhiều tuyến
đường đang được cải tạo mở rộng hoặc làm mới. Tất cả các hoạt động này
đều tác động và ảnh hưởng lớn đến chất lượng vệ sinh đô thị.
Công ty Cổ phần Môi trường Tây Đô là đơn vị chịu trách nhiệm thu
gom và vận chuyển chất thải sinh hoạt, phế thải xây dựng trên địa bàn 2 quận
của Thành phố là Tây Hồ và Cầu Giấy. Công ty là một trong những đơn vị
hàng đầu tại Thủ Đô Hà Nội trong lĩnh vực phục vụ công tác vệ sinh môi
trường.
Qua một thời gian ngắn thực tập tại Công ty, em thấy Công ty hoạt
động thu gom và vận chuyển chất thải công nghiệp của Công ty chưa thực sự
hiệu quả nhất. Chính vì vậy, em chọn đề tài: “Một số giải pháp đẩy mạnh thu
gom và vận chuyển chất thải công nghiệp của Công ty Cổ phần Môi trường
Tây Đô”. Với mục đích nghiên cứu về quá trình thu gom và vận chuyển chất
thải công nghiệp của Công ty Cổ phần Môi trường Tây Đô, qua đó đưa ra một
số đề xuất nhằm đẩy mạnh hoạt động thu gom và vận chuyển chất thải công
nghiệp của Công ty. Bài viết gồm 3 chương :
Chương I : Tổng quan về rác thải tại Thủ đô Hà Nội
Chương II : Thực trạng hoạt động thu gom và vận chuyển chất thải
công nghiệp của Công ty Cổ phần Môi trường Tây Đô.
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
1
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Chương III : Một số giải pháp đẩy mạnh thu gom và vận chuyển
chất thải công nghiệp của Công ty Cổ phần Môi trường Tây Đô
tạo môi trường sinh thái;
3 Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa từ nguồn phế thải tái
chế, tái sử dụng phế thải;
4 Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;
5 Đào tạo nghiệp vụ, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi
trường;
6 Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa;
7 Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống (Không
bao gồm Karaoke, Vũ trường, Bar);
8 Dịch vụ cho thuê kho bãi;
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
3
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
9 Kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng;
10 Đại lý mua, bán và ký gửi hàng hóa;
11 Sản xuất, gia công, tái chế, mua bán kim loại (sắt, thép, phôi thép,
đồng, thiếc, chì, crôm), nhựa và các sản phẩm từ nhựa;
12 Xuất nhập khẩu các sản phẩm Công ty kinh doanh.
Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh
doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
1.4. Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng)
- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
- Số cổ phần đã đăng ký mua: 90.000 cổ phần
1.5. Danh sách cổ đông sáng lập:
1. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi Trường Đô Thị , 18 Cao Bỏ
Quát : 7.900.000.000 đồng
2. Ông Nguyễn Phúc Thành , 36 Hàng Cân , Hà Nội : 1.000.000.000 đồng
3. Ông Lê Đức Bảo , 22A Đội Cấn , Hà Nội : 100.000.000 đồng
Công ty tiền thân là Xí nghiệp Môi trường Đô thị số 5 thuộc Công ty
Môi trường Đô thị Hà Nội, nay là Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
SẢN
XUẤT
PHÒNG
KỸ
THUẬT
VẬT TƯ
ĐỘI XE
ĐỘI VẬN
CHUYỂN
ĐẤT
THẢI,
CHẤT
THẢI
CÔNG
NGHIỆP
ĐỘI VẬN
TẢI HÀNH
KHÁCH
ĐỘI VỆ
SINH MÔI
Ban Giám đốc: Gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
- Giám đốc: là người đại diện pháp luật của Công ty, điều hành chung mọi
hoạt động của Công ty.
- 01 Phó Giám đốc: là người phụ trách, chịu trách nhiệm công tác điều hành
sản xuất trên địa bàn Quận Cầu Giấy và hoạt động của Phòng Kinh
doanh.
- 01 Phó Giám đốc: là người phụ trách, chịu trách nhiệm công tác điều hành
sản xuất trên địa bàn Quận Tây Hồ và hoạt động của Phòng Tổ chức
Hành chính.
Phòng Tài chính – Kế toán:
Chức năng:
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về
công tác tài chính kế toán.
Nhiệm vụ:
- Lập và thực hiện kế hoạch tài chính theo niên độ phù hợp với kế hoạch
sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Nghiên cứu, tham mưu, kiểm tra đề xuất những vấn đề thuộc chuyên
môn, nghiệp vụ liên quan đến: Công tác tài chính – kế toán nhằm thực hiện
đúng pháp lệnh kế toán của Nhà nước và các quy định hiện hành của Nhà
nước và Công ty.
- Hướng dẫn, đôn đốc thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán,
thống kê trong Công ty.
- Tổ chức triển khai công tác thanh quyết toán với các cơ quan quản lý
tài chính cấp trên và thanh quyết toán nội bộ trong Công ty.
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
7
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
- Chủ trì, tham mưu, triển khai công tác xây dựng đơn giá sản phẩm với
các cơ quan quản lý cấp trên, đồng thời xây dựng đơn giá sản phẩm nội bộ
Công ty. Kiểm tra, đề xuất các vấn đề có liên quan đến giá, kể cả đơn giá hợp
- Xây dựng chiến lược, tổ chức mạng lưới kinh doanh của Công ty, xây
dựng các kế hoạch kinh doanh dịch vụ, thị trường và khách hàng ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn của Công ty theo đúng chủ trương, đường lối pháp luật
của Nhà nước. Tổng hợp báo cáo thường xuyên, định kỳ về công tác sản xuất
và các hoạt động điều phối sản xuất nội bộ.
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực ký kết hợp đồng dịch
vụ vệ sinh môi trường và quản lý theo dõi việc thực hiện các hợp đồng đã ký
theo đúng quy định của Nhà nước.
- Tham mưu đề xuất các biện pháp tổ chức, điều hành, cơ chế chính sách,
khai thác dịch vụ vệ sinh, đơn giá, quy trình công nghệ đảm bảo sản xuất kinh
doanh có hiệu quả.
- Tổ chức khảo sát, tính toán xây dựng các dự án đề án, phương án sản
xuất đối với các đội dịch vụ vận chuyển hành khách, đội vận chuyển đất thải
và chất thải công nghiệp.
- Phối hợp với các phòng chuyên môn nghiệp vụ khác của Công ty để
thực hiện các chương trình công tác phục vụ cho snar xuất kinh doanh của
Công ty cũng như của các đơn vị trực thuộc.
- Chịu trách nhiệm thanh quyết toán các hợp đồng dịch vụ với các đơn vị
trong và ngoài Công ty, với các khách hàng…
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc Công ty giao.
Quyền hạn:
- Được phép quan hệ giao dịch với các tổ chức, cá nhân nhằm phát triển
sản xuất theo đúng định hướng phát triển của Công ty.
- Được phép hoạt động theo một cơ chế thích hợp đảm bảo thúc đẩy hoạt
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
9
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
động kinh doanh và phát triển thị trường cho Công ty.
- Đề xuất, kiến nghị về cơ cấu, tổ chức của phòng Kinh doanh để đảm
bảo có đủ năng lực về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ được
- Tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, an toàn
giao thông. Tổ chức bảo vệ giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ.
- Tổ chức quản lý và thực hiện công tác văn thư (công văn đi, đến; giấy
tờ; tài liệu…) lưu trữ hồ sơ cơ quan theo đúng quy định của Nhà nước. Công
tác quản lý con dấu.
- Thường trực, giao dịch tiếp khách, quản lý và khai thác có hiệu quả, các
tài sản, phương tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật văn phòng của Công ty. Tổ chức
thực hiện các hoạt động bảo đảm thu thập – xử lý thông tin – cung cấp thông
tin cho Lãnh đạo triển khai kịp thời chính xác.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc Công ty giao.
Quyền hạn:
- Giải quyết các vấn đề theo phân cấp của Công ty.
- Thu thập các số liệu về thống kê nghiệp vụ theo ngành, quản lý những
thông tin tổng hợp của Công ty.
- Đề xuất, kiến nghị về cơ cấu, tổ chức của phòng Tổ chức – Hành chính
để đảm bảo có đủ năng lực về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ
được giao.
Phòng Kế hoạch – Sản xuất:
Chức năng:
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về
công tác điều hành, tổ chức hoạt động duy trì đảm bảo vệ sinh trên địa bàn
Công ty quản lý; Công tác quản lý, điều hành hoạt động quét hút bụi, rửa
đường.
Nhiệm vụ:
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
11
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
- Xây dựng định mức, lập dự toán và hợp đồng trong công tác duy trì vệ
sinh môi trường trên địa bàn Công ty quản lý với các chủ đầu tư, các liên
danh nhà thầu, các đơn vị nội bộ trong Công ty.
- Chịu trách nhiệm điều hành tổ chức, triển khai các phương án sản xuất
đến các tổ môi trường để thực hiện tốt các chỉ tiêu duy trì vệ sinh môi trường
được giao.
- Triển khai công tác kiểm tra giám sát đảm bảo chất lượng vệ sinh môi
trường hàng ngày, đột xuất theo đúng quy trình công nghệ, quy định của chủ
đầu tư và định mức Công ty ban hành.
- Quản lý phương tiện, dụng cụ phục vụ sản xuất…theo các tổ sản xuất
để đảm bảo sử dụng hiệu quả không ngừng nâng cao chất lượng vệ sinh môi
trường trên địa bàn.
- Thường xuyên phối hợp với chủ đầu tư, các UBND các Phường trên địa
bàn để xử lý các phát sinh đột xuất, công tác tổng vệ sinh Thứ 7 hàng tuần…
luôn đảm bảo tốt chất lượng vệ sinh môi trường.
- Hàng tháng phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ Công ty, đơn vị liên
danh hoàn thiện hồ sơ phát sinh, hồ sơ dự toán, quyết toán…trình chủ đầu tư
phê duyệt đảm bảo đúng thời gian đã quy định.
- Phối hợp với các bộ phận khác (đội xe, bộ phận điều hành sản xuất, các
tổ sản xuất) triển khai thu dọn đất, băn, xử lý các phát sinh khác đảm bảo
nhanh gọn.
Đội xe quét hút bụi, rửa đường:
- Chịu trách nhiệm điều hành công tác quét hút bụi, rửa đường trên địa
bàn Công ty quản lý.
- Triển khai công tác kiểm tra giám sát đảm bảo chất lượng vệ sinh môi
trường hàng ngày, đột xuất theo đúng quy trình công nghệ, quy định của chủ
đầu tư và định mức Công ty ban hành.
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
13
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Phòng Kỹ thuật – Vật tư:
Chức năng:
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về
- Kiểm tra đề xuất xử lý các vi phạm quy trình công nghệ trong công tác
thu gom, vận chuyển và sửa chữa bảo dưỡng thiết bị
- Đề xuất, kiến nghị về cơ cấu, tổ chức của phòng Kỹ thuật – Vật tư để
đảm bảo có đủ năng lực về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ
được giao.
Đội xe:
Chức năng:
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về
công tác điều hành sản xuất, thực hiện hiện các kế hoạch vận chuyển rác thải.
Nhiệm vụ:
- Sử dụng phương tiện xe – máy và lao động của đơn vị để tổ chức sản
xuất liên tục thực hiện đầy đủ các kế hoạch sản xuất của Công ty giao đúng
tiến độ, đạt chất lượng.
- Thực hiện công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn
Công ty quản lý và các hợp đồng Công ty giao.
- Thực hiện tốt kế hoạch chăm sóc kỹ thuật xe – máy theo đúng nội quy,
quy trình chăm sóc bảo dưỡng để đảm bảo công tác tổ chức sản xuất theo
đúng các định mức lao động, định mức vật liệu Công ty giao.
- Quản lý và sử dụng lao động theo đúng chính sách và các quy định của
Công ty đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông trong mọi hoạt động
sản xuất.
- Bảo quản và cấp phát nhiên liệu theo các quy định của Công ty.
- Thực hiện việc tổng hợp nghiệm thu sửa chữa bảo dưỡng xe – máy.
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
15
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
- Quản lý và giữ gìn toàn bộ các xe – máy, thiết bị, nhà xưởng, bãi xe
được Công ty giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc Công ty giao.
Quyền hạn:
a. Các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
16
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
- Thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt trên địa bàn Quận Tây Hồ,
Cầu Giấy.
- Thu gom, vận chuyển xử lý rác công nghiệp tại Khu công nghiệp Vĩnh
Phúc, Khu công nghiệp Cầu Diễn, Khu công nghiệp Sài Đồng – Gia Lâm,
Khu công nghiệp Đại An – Hải Dương, Khu công nghiệp Bắc Phú Cát –
Thạch Thất – Hà Nội…
- Dịch vụ làm sạch tại Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Khu Công
nghiệp Sài Đồng – Gia Lâm, Khách sạn Sheraton, Khách sạn Thắng Lợi,
Khách sạn Sofitel Plaza, Trung tâm Hội nghị Quốc gia…
- Xây dựng hạ tầng, đường xá, cấp thoát nước khu đô thị mới Mỹ Đình.
- Trồng và chăm bón cây cảnh tại Khu đô thị Ciputra, Trung tâm Hội
nghị Quốc gia.
- Thi công các công trình thoát nước trên địa bàn 2 Quận Tây Hồ, Cầu
Giấy.
- Bảo dưỡng, sửa chữa: hè đường, phố tại khu Đô thị mới Ciputra.
- Vận chuyển phế thải xây dựng giải phóng mặt bằng tại Thành phố Hà
Nội.
- Phục vụ cho thuê xe du lịch.
- Tham gia đầu tư các dự án khu liên hiệp xử lý rác thải sinh hoạt, rác
thải công nghiệp tại xã Xuân Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội.
b. Đặc điểm tổ chức hoạt động duy trì vệ sinh môi trường:
Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực môi trường nên doanh thu cũng như
hoạt động sản xuất chính của Công ty là duy trì vệ sinh môi trường trên địa
bàn 2 Quận Tây Hồ và Cầu Giấy. Doanh thu thu được từ công tác duy trì vệ
sinh môi trường chiếm 67% doanh thu của toàn Công ty.
Công tác tổ chức sản xuất thu gom rác tập trung chủ yếu vào ban đêm,
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
Ở HÀ NỘI VÀ DỰ BÁO TRONG TƯƠNG LAI
I. Tìm hiểu chung về rác thải tại thủ đô Hà Nội
1.1. Nguồn phát sinh rác thải
Các số liệu thống kê cho thấy nguồn thải ở Hà Nội rất đa dạng và số
lượng chất thải không ngừng tăng lên theo tốc độ phát triển công nghiệp cũng
như mức độ tăng dân số. Theo thống kê ở Hà Nội có khoảng 178 nguồn thải
chính, nguồn thải công nghiệp chiếm 82,5%, mật độ nguồn thải ở Hà Nội là
0,195 nguồn/km
2
, gấp mức trung bình toàn quốc 20 lần. Các nguồn chất thải
chủ yếu là: chất thải công nghiệp, chất thải bệnh viện và chất thải sinh hoạt đô
thị. [1]
*Nguồn chất thải công nghiệp:
Trong số 318 xí nghiệp, nhà máy quy mô vừa và lớn thì có 147 cơ sở có
chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường. Tuy mật độ công nghiệp ở Hà Nội chưa
cao nhưng đã hình thành một số cụm công nghiệp và tạo nên những khu vực ô
nhiễm cục bộ khá nguy hiểm. Mặt khác, các cơ sở sản xuất nhỏ (đặc biệt là
những làng nghề) ở Hà Nội với các ngành nghề như: luyện thiếc, luyện kim
loại từ các linh kiện điện tử và các chế phẩm khác, nhuộm, in tráng ảnh đang
rất phát triển và thải ra môi trường nhiều loại chất thải công nghiệp, chất thải
nguy hại, đặc biệt là những cơ sở này quy mô nhỏ và hoạt động ngay trong
khu dân cư có mật độ cao.
* Nguồn chất thải bệnh viện
Hiện nay , các cơ sở y tế của Hà Nội có 91 bệnh viện và 232 trạm y tế với
8.983 giường bệnh . Đây là nguồn tạo chất thải nguy hại đặc biệt nguy hiểm
và vấn đề xửa lý đang được xã hội quan tâm .
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
19
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
20
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Đối với nguồn thải từ các bệnh viện, hiện cả thành phố có 91 bệnh viện
và trung tâm y tế cấp quận, huyện; ngoài ra còn 232 trạm y tế xã và cơ sở y tế
nhỏ. Tổng lượng rác y tế xấp xỉ khoảng 20 tấn/ngày; tỷ lệ chất thải y tế nguy
hại trong đó chiếm tỷ lệ tương đối cao, chừng 5 tấn/ngày.
Hiện tại, công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị
(URENCO) chịu trách nhiệm thu gom và vận chuyển phần lớn lượng chất thải
sinh hoạt của thành phố. Ngoài ra, còn có 4 Xớ nghiệp Môi trường đô thị chịu
trách nhiệm thu gom tại khu vực các huyện ngoại thành và các đơn vị tham
gia thu gom vận chuyển theo hình thức xã hội hóa như: Công ty Cổ phần Dịch
vụ Môi trường Thăng Long; Công ty Cổ phần Môi trường Tây Đô; Công ty
Cổ phần Xanh; Hợp tác xã Thành Công…
Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt ở các quận nội thành đạt khoảng 95%,
còn các huyện ngoại thành tỷ lệ này chỉ đạt 60%; Lượng chất thải rắn công
nghiệp được thu gom đạt 85-90% và chất thải nguy hại mới chỉ đạt khoảng
60-70%.
Hàng loạt các hạn chế trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
được chỉ ra: Mất vệ sinh cục bộ bởi phương thức thu gom hiện nay hầu hết là
gián tiếp, thông qua các xe đẩ
tay từ các khu vực dân cư, tập kết về một điểm tự phát rồi chuyển lên
ô chuyên dụng tại các ngã tư, góc đường… Việc rác thải chưa được
phân loại tại nguồn cũng gây khó khăn cho việc vận chuyển, xử lý.
Năng lực của các đơn vị môi trường về thiết bị, phương tiện thu gom vẫn
còn thiếu, tải trọng nhỏ, cũ, hỏng…chưa theo kịp các yêu cầu thực tế. Đối với
khu vực ngoại thành thì lại có đặc điểm diện tích rộng, dân cư không tập
trung, thành phần rác thải “phong phú hơn” do hoạt động nông nghiệp: các
loại bao bì phân bón, vỏ hộp thuốc trừ sâu…khó thu gom do ý thức người dân
chưa cao và hệ thống vận chuyển bị hạn chế cả về nhân lực lẫn phương tiện.
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
22
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
hiệu quả . Dưới đây là kết quả của thành phần chất thải đô thị và chất thải sinh
họat tổng kết từ những năm qua và dự báo những năm sắp tới .
Bảng 3 : Thành phần chất thải sinh hoạt trong những năm gần đây và
những dự báo .
STT
Thành phần chất
thải rắn
ĐVT 1997 1998 2000
200
2
201
0
2020
1 Chất hữu cơ % 51,06 47,51 50,27 60,8 48 45
2 Giấy % 4,6 7,28 2,72 2,7 6,8 8,2
3
Chất dẻo,cao su,
đồ da
% 5,79 7,47 0,71 8,9 6,4 7,8
4 Gỗ mục , giẻ rách % 4,08 0,96 7,43 1,8 5,5 5
5 Gạch vụn , sỏi đá % 1,07 4,41 6,27 0,85 4,8 5,8
6 Thủy tinh % 7,09 0,77 0,31 0,3 2,5 3,0
7 Xương , vỏ trai ốc % 1,12 0,96 1,06 1,0 1,5
8
Kim loại ,
vỏ đồ hộp
% 0,6 0,38 1,02 1,4 3,0 3,7
988.637 1.399.940 1.926.505 2.855.538 3.863.513 5.396.417
Khối lượng
chất thải công
nghiệp
100.000 107.202 113.486 122.116 131.886 142.436
Khối lượng
chất thải Bệnh
Viện
14.600 16.427 19.040 22.093 25.627 29.727
Khối lượng
phân bùn bể
phốt
110.000 122.000 150.000 180.000 216.000 259.200
Khối lượng
chất thải xây
dựng
54.000 72.264 96.705 129.413 140.000
Tổng Cộng
m
3
/năm
tấn / năm
1.267.237
566.417
1.717.833
697.842
2.305.160
849.626
3.309.160
1.083.003
chất thải công nghiệp nằm trong điều kiện kiểm soát đặc biệt được thu gom .
SVTN:Trần Xuân Đáng Lớp: QTKDTM – K39
25