luận văn kinh tế luật Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Phù Yên - Tỉnh Sơn La - Pdf 27


LỜI MỞ ĐẦU
Thuế ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển
của bộ máy nhà nước, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
mình. Nhà nước chỉ có thể và cần phải dùng quyền lực để bắt buộc các
thành viên trong xã hội, có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập, một
phần sản phẩm cho nhà nước, hình thức đóng góp đú chớnh là thuế.
Thuế là một phạm trù lịch sử là một tất yếu khách quan, xuất phát từ
nhu cầu quản lí nhà nước và thực hiện chức năng của mình .
Theo nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI tháng 12 /
1986 trong cơ chế quản lý mới, thuế thực sự trở thành công cụ quản lý
sắc bén của nhà nước, đối với mọi thành phần kinh tế. Yêu cầu chủ yếu
đặt cho thuế là phải bao quát nguồn thu, để nguồn thu từ thuế trở thành
nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước. Thuế phải có tác dụng
khuyến khích, giải phóng mọi tiềm năng đảm bảo cho môi trường cạnh
tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế, tăng năng xuất lao động,
điều hoà thu nhập xã hội công bằng đảm bảo .
Trong những năm qua hệ thống pháp luật, luật thuế đã từng
bước được ban hành, bổ sung và sửa đổi phù hợp với công cuộc cải
cách, kinh tế và đổi mới quản lý nhà nước. Nhà nước đã thực hiện
chính sách bình đẳng và thống nhất giữa các thành phần kinh tế, điều
chỉnh hợp lý giữa các nguồn thu quan trọng từ nội bộ kinh tế đáp ứng
nhu cầu chi ngân sách nhà nước và góp phần lưu thông hàng hoá, thúc
đẩy sản xuất phát triển.
Luật thuế GTGT được quốc hội thông qua và được áp dụng từ
ngày 01 / 01 / 1999 nhằm khắc phục của luật thuế doanh thu, tạo điều
kiện thuận lợi cho đầu tư trong nước và ngoài nước, bảo hộ hợp lý và
khuyến khích sản xuất trong nước và đặc biệt là đối với hàng suất khẩu

-1-
Qua hơn mười năm thực hiệm luật thuế mới, ngành thuế đã

CHƯƠNG I
THUẾ VÀ THẤT THU THUẾ GTGT
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT
1.1.1. Khái niệm và vai trò của Thuế giá trị gia tăng
 Khái niệm thuế giá trị gia tăng
ở việt Nam, chính sách thuế trước đây chưa phù hợp với thông lệ
quốc tế, làm cản trở quá trình mở rộng quan hệ hợp tác với các nước
trong khu vực và trên thế giới. Để khắc phục và tạo tiền đề để đưa
nước ta bước sang giai đoạn mới, giai đoạn đẩy mạnh CNH- HĐH đất
nước, mở rộng hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Việt Nam đã cải cách thuế bước 2 nhằm phát huy nội lực, nâng cao
hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam một cách rõ ràng,
cụ thể, sâu sắc và hoà nhập với kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
Vậy thuế GTGT là gì?
- Thuế GTGT là thuế tớnh trờn phần giá trị tăng thêm của hàng
hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưu thông,
tiêu dùng hàng hoá( nói cách khác là đỏnh trờn phần giá trị chênh lệch
giữa giá “ đầu ra” và giá đầu vào do các cơ sở SXKD tạo ra trong quá
trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ).
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong
giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ nhằm động viên một phần thu
nhập đóng góp cho Nhà nước thông qua việc trả tiền mua hàng của
người tiêu dùng, nhà sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ chỉ là
người nộp thay.
- Thuế GTGT là loại thuế mới nhằm thay thế và khắc phục
những hạn chế và tích luỹ trùng khắp của thuế Doanh thu. Thuế
GTGT chỉ đánh vào phàn giá trị tăng thêm ( được thể hiện vào tiền
lương, tiền công, tiền lợi nhuận, lợi tức và các khoản chi phí tài

-3-


-4-
+ Phương pháp gián tiếp: theo phương pháp này GTGT được xác
định bằng giá trị hàng bán ra trừ đi giá trị mua vào tương ứng. Trên
thực tế, cách này dễ xác định, được dựng tớnh thuế GTGT mặc dù nó
thiếu chính xác
Vai trò của thuế GTGT.
Từ khi nhà nước ta ra đời, để tồn tại và phát triển thì nhà nước
cần phải co một nguồi thu ổn định và không ngừng tăng lên, để đáp
ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Trong các khoản thu và đóng góp
cho ngân sắch nhà nước, thì thuế là khoản đóng góp chiếm tỷ trọng
nhiều nhất ( Thuế phí và lệ phí ở nước ta chiếm 90% trong tổng thu
cho ngân sắch nhà nước ).
Vai trò của thuế ngày càng được nông cao, đó không chỉ dừng lại
ở việc đảm bảo nguồn thu nuôi sống bộ máy nhà nước, mà còn góp
phần quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế một cách hiệu quả.
Nhà nước điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô bằng cách định
hướng chính sắch. Trong đó chính sắch về thuế có vai trò rất quan
trọng, nhà nước có thể dùng thuế để khuyến khích hay hạn chế ngành
nghề, lĩnh vực phát triển bằng việc ban hành các luột thuế, hệ thống
thuế với mức thuế suất cao hoặc thấp hơn đối với lĩnh vực, sản phẩm
cụ thể thông qua đó tác động làm thay đổi cơ cấu thị trường.
Thuế còn là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã
hội trong phân phối, việc điều hoà thu nhập giữa các tồng lớp dân cư,
thực hiện một phần thông qua tồng lớp gián thu, đặc biệt là hình thức
thuế tiêu thụ đặc biệt loại thuế này có đối tượng chịu thuế là các hàng
hoá, dịch vụ cao cấp đắt tiền. Các hàng hoá dịch vụ này thông thường
các cá nhân có thu nhập cao trong xã hội mới sử dụng hoặc sử dụng
nhiều. Qua đó điều tiết một phần thu nhập của họ, các sắc thuế trực thu
đặc biệt là thuế TNCN, với việc sử dụng thuế suất luỹ tuyến là sắc thuế


-6-
của xã hội và không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của
các đơn vị cơ sở.
Thuế GTGT mang tính lãnh thổ rõ rệt, đối tương chịu thuế là
người tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ.
 Có hai phương pháp tính thuế GTGT:
- Phương pháp khấu trừ thuế
- Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
 Phương pháp khấu trừ thuế.
Đối tượng áp dụng là các đơn vị, các tổ chức kinh doanh, các
doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp nhà nước, luật doanh
nghiệp, luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các
tổ chức kinh doanh khác.
Công thức xác định số thuế phải nộp: (1)
Thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT
Phải nộp đầu ra đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT = Giá tớnh thuế của hàng ì Thuế suất thuế GTGT
đầu ra dịch vụ thuế đầu ra của hàng hoá dịch
vụ đó
Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế ghi trờn hoỏ đơn GTGT
mua hàng hoá, dịch vụ sú thuế GTGT ghi trên chứng từ của hàng hoá
nhập khẩu, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT thay cho
phía nước ngoài hoạc thuế GTGT khấu trừ, ngoại trừ những loại thuế
không được khấu trừ đầu vào.
Thuế GTGT đàu vào của hàng hoá, dịch vụ không dùng vào sản
xuất kinh doanh, để tạo ra hàng hoá, dịch vụ bán ra thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT hàng hoá, dịch vụ mua vào thay vào được khấu trừ


tổ chức hình thức kinh doanh và mỗi tổ chức cá nhân khác có nhập
khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT. Tức là phương pháp tính trực tiếp
trên GTGT sử dụng hoá đơn thông thường ghi giá bán là giỏ đó cú
thuế GTGT.
1.2. THẤT THU THUẾ GTGT.
Thất thu thuế GTGT .
Bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, thuế luụn đúng một vai trò quan
trọng đối với đời sống kinh tế xã hội, là nguồn thu chủ yếu của NSNN
và là công cụ quan trọng của nhà nước để quản lý, điều tiết sản xuất
kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng thúc đẩy kinh tế phát triển
đúng hướng, đảm bảo công bằng xã hội. Việc nộp thuế ảnh hưởng tới
lợi ích trước mắt của các tổ chức, cá nhân do đó việc chốn lậu thuế và
thất thu thuế là một hiện tượng không chỉ sẩy ra ở Việt Nam mà còn
tồn tại ở tất cả các nước trên thế giới. Ở nước ta hiện nay thuế đã trở
thành nguồn thu chủ yếu của NSNN. Số thu từ thuế đã chiếm trên 90%
tổng thu NSNN, hệ thống thuế hiện hành đã đem lại kết quả thu vào
NSNN ngày càng tăng qua các năm, đáp ứng về cơ bản yêu cầu chi
thường xuyên ngày càng tăng của NSNN, giảm tỷ lệ bội chi góp phần
kìm chế lạm phát, ổn định giá cả, phát huy được phong cách quản lý,
điều tiết vĩ mô nền kinh tế tạo được môi trường bình đảng, thúc đảy
cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế. Trong nền kinh tế
thị trường góp phần mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại, qua quan
hệ hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
1.2.1. Khái niệm thất thu thuế GTGT
Thất thu thuế là những khoản tiền không thu được vào ngân sách
nhà nước từ đối tượng nộp thuế, theo quy định của luật thuế, pháp lệnh
thuế và những khoản đáng lẽ phải được thu nhưng không thể thu được,
do luật thuế, pháp luật thuế chưa bao quát hết.

-9-

-10-
d. Thất thu do dây dưa nợ đọng thuế.
e. Thất thu do hoàn thuế GTGT không đúng.
* Các trường hợp được xét hoàn thuế GTGT.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế trong các trường hợp sau:
Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt
niên độ kế toán) có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Cơ sở kinh doanh trong thỏng cú hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu
nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu phát sinh trong
tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn
thuế theo tháng.
Cơ sở kinh doanh đầu tư mới đã đăng kí nộp thuế với cơ quan
thuế nhưng chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra, nếu thời gian đầu tư
từ một năm trở lên thì sẽ được xét hoàn thuế vào cuối năm. Nếu số
thuế GTGT đầu vào lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn
thuế từng quớ.
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sá nhập, hợp nhất, chia
tách, giải thể, phá sản… có số thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu
vào chưa được khấu trừ hết.
Ngoài ra còn được xét hoàn thuế trong các trường hợp như: Cơ
sở kinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của pháp luật; Đối với
các dự án sử dụng vốn ODA….
* Thủ tục hoàn thuế.
Các tổ chức, cá nhân thuộc diện chịu đựơc xét hoàn thuế phải
gửi văn bản đề nghị, kèm hồ sơ hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu
thuế cơ sở. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra xác định số thuế
được hoàn và làm thủ tục hoàn thuế lại cho cơ sở theo đúng quy định
của pháp luật.


mọi sắc thuế, ở mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế.

-12-
Thuế GTGT là một sắc thuế được áp dụng ở Việt Nam từ năm
1999 tức là đã được 10 năm, tuy nhiên đú vón chưa phải là quãng thời
gian dài để hoàn thiện. Chính vì thế mà vẫn còn nhiều điều bất cập
trong chính sách. Hơn nữa sự hiểu biết của người dân về luật thuế mới
vẫn còn thấp, nghiệp vụ vủa cán bộ thuế chưa cao nên trong những
năm qua vẫn còn tồn tại hiện tượng thất thu thuế ở mức độ cao. Đặc
biệt chú ý là thành phần kinh tế cả thể.
Đa phần các hộ kinh tế cả thể thực hiện mua bán hàng hoá, dịch
vụ bằng tiền mặt, chưa thực hiện tốt chế độ kế toán, việc sử dụng hoá
đơn chứng từ trong mua bán hàng hoá chưa đầy đủ do đó công tác kiểm
tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng gặp rất nhiều khó khăn. Các
hộ này thường tìm mọi cách, mọi thủ đoạn để trốn thuế như: không
đăng ký nộp thuế, khai man doanh số , sử dụng hoá đơn giả.
1.2.4.Các biện pháp chống thất thu thuế GTGT.
Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy
phạm pháp luật, luật thuế nói chung và ( thuế GTGT ) nói riêng, các
quy trình quản lý thuế trên đial bàn.
Tổ chức thực hiện công tác xây dựng dự toán thu hàng năm,
đánh giá công tác quản lý thuế.
Tổ chưc thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp
thuế thuộc phạm vi quản lý của chi cục thuế, đăng ký thuế cõp mã số
thuế, sử lý hồ sơ khai thuế, phát hành các lệnh thu thuế.
Quản lý thông tin người nộp thuế, xây dựng hệ thống thông tin
dữ liệu về người nộp thuế: các đối tượng chịu thuế GTGT trên địa bàn.
Thực hiên công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính
sách thuế, hố trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy
định của pháp luật.

công tác quản lý thuế đẻ thu tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật.

-14-
Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin
của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người
nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
Tổ chức tiếp nhận và triển khai các ứng dụng tiến bộ khoa
học, công nghệ thông tin và phương pháp quản lý thuế hiện đại vào các
hoạt động của Chi cục Thuế.
Quản lý, sử dung đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuế
thuộc Chi cục Thuế, quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh
phí, tài sản được giao theo quy định.
Việc quản lý nguồn thu từ các thành phần kinh tế là một công
việc hết sức khó khăn, do đặc điểm các khu vực kinh tế này là các cơ
sở sản xuất kinh doanh đông, phân tán, giải giác, ý thức chấp hành luật
pháp của các đối tượng còn thấp, mà luật thuế GTGT tuy áp dụng được
vài năm nhưng vẫn còn mới nờn khú chỏnh khỏi hiện tượng thất thu
thuế GTGT khu vực, do vậy đòi hỏi chi cục thuế cần phải có những
biện pháp hứu hiệu tăng cường cụng tác chống thất thu thuế GTGT.
1.2.5. Các nhân tố tác động đến công tác chống thất thu thuế
GTGT
 Nhân tố chủ quan
Xã hội càng phát triển, càng thông thoáng trong chính sách để
khuyến khích các chủ thể đầu tư sản xuất kinh doanh thì những mặt trái
cũng càng trở nên phức tạp và phổ biến. Đó là điều tất yếu trong quá
trình phát triển. Vậy đõu là những nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý
thuế ? Và làm thế nào để việc chống thất thu thuế GTGT một cách hiệu
quả, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách ?
Nhân tố quan trọng và đóng vai trò then chốt là đội ngũ cán bộ

xã hội. Hiện nay, ở Cục thuế cú Phũng hỗ trợ tuyên truyền về chính
sách thuế, để giải đáp các thắc mắc liên quan đến thuế, cũng như có
những biện pháp nhằm tuyên truyền, khuyến khích các đơn vị, hộ kinh
doanh nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Tuy vậy, trên thực tế hoạt động
của Ban này chưa thực sự có hiệu quả. Nguyên nhân chính là hoạt động

-16-
vẫn chỉ mang tính hình thức, chưa đi sâu sát vào tình hình của các chủ
thể, chưa có biện pháp hỗ trợ kịp thời cho các chu thể, cũng như hoạt
động tuyên truyền chưa có tính thuyết phục cao. Mặt khác bản thân các
chủ thể vì lợi ích cá nhân trước mắt cũng chưa thực sự có ý thức trong
việc chấp hành quyền và nghĩa vụ của mình.
Các chu thể ngoài quốc doanh đa phần vừa và nhỏ nằm rải rác ở
khắp nơi. Con số các chủ thể thành lập, và giải thể hàng ngày khó mà
có thể thống kê đầy đủ. Vì vậy, là nhân tố góp phần gõy khú khăn cho
công tác quản lý thuế.
Tình hình kinh tế cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng đến việc
quản lý thu thuế. Khi kinh tế- xã hội phát triển, mặt bằng chung các
doanh nghiệp làm ăn phát đạt hơn, họ sẽ có điều kiện để hoàn thành
nghĩa vụ của mình đối với ngân sách nhà nước.
Cuối cùng góp phần không nhỏ là sự ủng hộ, tạo điều kiện của
Uỷ Ban Nhân Dân sẽ giúp Chi Cục thuế thuận lợi hơn trong công
việc của mình. Ví dụ như việc được tự chủ tiếp xúc với các chu thể,
hộ kinh doanh. Nhận được sự hỗ trợ, và trao đổi thông tin với các cơ
quan quản lý hành chính nhà nước, Chi Cục thuế sẽ hoàn thành tốt
hơn công việc của mình.

-17-
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHẤNG THẤT THU THUẾ TRấN ĐỊA

2.1.2. Quá trình phát triển của chi cục thuế
Cùng với sự ra đời của hệ thống thuế nhà nước, theo nghị định
số 281/HĐBT ngày 07/08/1990 của hội đồng bộ trưởng, (nay là chính
phủ ), về việc hệ thống thu thuế nhà nước trực thụục bộ tài chính.
Chi cục thuế Phự Yờn được thành lập theo quyết định số
315/TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính trên cơ sở sáp
nhập ba bộ phận thu là Phòng thuế công thương nghiệp, tổ quản lý thu
thuế các xí nghiệp quốc doanh và tổ quản lý thu thuế SDĐNN, được
tách ra từ Ban Tài Chính giá cả Huyện Phự Yờn và hoạt động trực
thuộc ngành thuế theo hệ thống dọc từ TW đến địa phương kể từ ngày
1/10/1990 cho đến nay.
2.1.3. cơ cấu tô chức.
Tổng biờn chế hiện nay của Chi cục là 48 người. Bao gồm trình
độ đại học 13 đ/c, đang học đại học 7 đ/c, trình độ trung cấp 28 đ/c,
Trong đó:
- 01 đồng chí Chi cục trưởng là chủ tài khoản, phụ trách chung
kế hoạch thu thuế, phụ trách đội thanh tra, đội hành chính- tổ chức.
- 02 đồng chớ Phú chi cục trưởng giúp việc chịu trách nhiẹm
trước cục trưởng tổ chức thực hiện công tác quản lý, phí, lệ phí và các
khoản thu khác của ngân sách nhà nước tren địa bàn theo quy định
của pháp luật.
- 07 đồng chí đội trưởng và 07 đội phó chịu trách nhiệm. Các
bộ phận chức năng của Chi cục bao gồm:
trình độ đại học 13 đ/c, đang học đại học 07 đ/c, trình độ trung cấp 28
đ/c: có 7 đội thuế gồm:

-19-
01 Đội dự toán tổng hợp, Kê khai - kế toán thuế, tin học, tuyên
truyền và hỗ trợ người nộp thuế.
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện hướng dẫn về

khoản tạm giữ, thoái trả tiền thuế cho người nộp thuế theo qui định và
công tác thống kê thuế; thực hiện các chế độ báo cáo kế toán thuế,
thống kê thuế theo quy định.
- Lập danh mục, cập nhật thông tin, lưu trữ, quản lý các hồ sơ
thuế của người nộp thuế; cung cấp thông tin về người nộp thuế và các
tài liệu khác có liên quan theo đề nghị của các đơn vị trong và ngoài
ngành thuế theo quy định của pháp luật và của ngành.
- Đề xuất nhu cầu, lắp đặt, quản lý, vận hành, bảo hành, bảo trì,
bảo dưỡng hệ thống mạng, trang thiết bị tin học tại Chi cục Thuế.
- Tổ chức thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ
và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội.
- 01 Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, thu khác
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý
nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế
thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế; quản lý thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cỏ
nhõn; quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền
cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất,
thuế tài sản, phí, lệ phí và các khoản thu khác.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác quản lý thu
đối với các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khỏc trờn địa bàn.
- Tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế; kiểm tra hồ sơ
khai thuế; tính thuế; phát hành thông báo thu các khoản thu về đất, lệ
phí trước bạ và các khoản thu khác
khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khác theo thông báo

-21-
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thu
về đất, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác của người nộp thuế trên
địa bàn quản lý

sát kê khai thuế, giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế, chịu
trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
Thuế, thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm
chính của cơ quan thuế, công chức thuế, giải quyết khiếu nại (bao gồm
cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại
liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan
đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế,
công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát kê khai thuế trên địa bàn
- Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn lậu thuế, gian lận
thuế để chuyển hồ sơ cho bộ phận thanh tra của cơ quan thuế cấp
trên giải quyết
- Kiểm tra các trường hợp người nộp thuế sáp nhập, giải thể,
phá sản, ngừng kê khai, bỏ trốn, mất tích, chuyển đổi hình thức sở hữu
hoặc tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp, cổ phần hoá doanh nghiệp
- Xử lý và kiến nghị xử lý những trường hợp người nộp thuế có
hành vi vi phạm pháp luật về thuế phát hiện khi kiểm tra thuế
- Tổ chức hoạt động tiếp dân tại trụ sở cơ quan thuế để nắm bắt,
xem xét, giải quyết những thông tin phản ánh của nhân dân về hành vi
vi phạm chính sách, pháp luật thuế của người nộp thuế
- Kiểm tra xác minh, giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp
luật thuế của người nộp thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục

-23-
Thuế, đề xuất ý kiến đối với các hồ sơ tố cáo về thuế không thuộc thẩm
quyền giải quyết của Chi cục Thuế, chuyển cho các cơ quan thuế cấp
trên và các cơ quan khác có liên quan giải quyết
- Cung cấp các thông tin điều chỉnh về nghĩa vụ thuế của
người nộp thuế; thông tin, kết luận sau kiểm tra cho bộ phận chức

- Tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế, tờ khai thuế, hồ sơ miễn thuế,
giảm thuế… chuyển Đội Kê khai- kế toán thuế- tin học xử lý; tiếp nhận
đơn ngừng nghỉ kinh doanh, đơn xin miễn giảm thuế của các hộ kinh
doanh trên địa bàn.
- Phát hiện, theo dõi, quản lý thu đối với cơ sở xây dựng cơ
bản vãng lai
- Thực hiện công khai thuế theo qui định; phát thông báo thuế
đến người nộp thuế theo quy định
- Thực hiện phân loại quản lý thu nợ tồn đọng, đôn đốc thu tiền
thuế nợ, tiền phạt, chủ trì, phối hợp với Đội Quản lý thu nợ thực hiện
cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc
phạm vi quản lý của đội thuế liên xã, phường
- Phối hợp với Đội Kiểm tra thuế tham gia kiểm tra người
nộp thuế, các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế trong việc
chấp hành pháp luật thuế, các quyết định hành chính thuế theo quy
định của pháp luật
- Xử lý hoặc đề nghị xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực
thuế của người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế
- Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn
bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

-25-

Trích đoạn Hoàn thiện công tác quản lý doanh thu Công tác nâng cao năng lực chuyên môn, tư cách đạo đức đố Những kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status