đồ án quy hoạch đô thị Thực trạng và giải pháp định giá đất trong đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng (vị dụ khu đô thị mới Đại Kim - Định Công) - Pdf 27

Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
Lời nói đầu
Công cuộc xây dựng và phát triển kinh doanh - xã hội đòi hỏi mọi nguồn
lực của đất nước phải được sử dụng một cách đầy đủ, hợp lý và hiệu quả nhằm
đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững, tạo cơ sở để thực
hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực mà đất
đai có những vài trò quan trọng khác nhau . Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu
sản xuất đặc biệt không thể thay thế. Trong công nghiệp, đất đai là địa bàn phân
bố các khu sản xuất, các nhà máy, xí nghiệp, kho tàng bến bãi, đường giao thông
vận tải. Trong các lĩnh vực khác, đất đai là nơi phân bố các khu dân cư phục vụ
lợi Ých công cộng, khu quân sự, an ninh quốc phòng.
Vốn đất đai của nước ta ngày nay là thành quả của quá trình đấu tranh
dựng nước và giữ nước lâu dài với biết bao công sức và xương máy của các thế
hệ người Việt Nam. Chính vì thế, đất đai trở thành tài sản chung của dân tộc, nó
phải được quản lý và sử dụng đầy đủ hợp lý và hiệu quả vì lợi Ých của toàn xã
hội.
Có thể nói, đất đai là mọi ý nghĩa của sự sống, thiếu đất loài người không
thể tồn tại. Mọi sự tồn tại và tiến triển của loại người đều diễn ra trên mặt đất.
Nó có những tính chất đặc trưng không giống bất kỳ tư liệu sản xuất nào, là tài
nguyên có giới hạn về số lượng, cố định về vị trí trong không gian. Không chỉ
theo nghĩa duy nhất là đất đai cần thiết cho mọi sự tồn tại và phát triển của con
người, mà trên phương diện kinh tế tạo ra của cải vật chất đất có ý nghĩa hết sức
quan trọng. Đất đai có thể trực tiếp hoặc gián tiếp sinh ra của cải vật chất. Nhà
kinh tế học cổ điển WPetty nói ''lao động là cha, đất là mẹ của mọi của cải''. Rõ
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
ràng không thể có đứa trẻ nếu không có mẹ. Cũng nh vậy, không thể có của cải
nếu không có lao động hoặc đất đai. Vì vậy, trong hoạt động kinh tế tạo ra của

hợp lý của các nghị định, văn bản pháp luật về việc đền bù giải phóng mặt bằng
nhằm nâng coa sự hiểu biết của bản thân .
- Phương pháp phân tích so sánh.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: phân tích đánh giá các thông tin đã
thu thập thông qua việc xây dựng các bảng biểu với số liệu xử lý đáng tin cậy.
+ Đối tượng - phạm vi nghiên cứu.
- Giá đất ở khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, các yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất ở thực tế trên địa bàn xã Đại Kim - Định Công .
- Giới hạn chủ yếu là đất ở và đất nông nghiệp nằm trong các loại đất theo
quy định của Thành phố Hà nội.
- Các chính sách đã được áp dụng để thực hiện cho việc giải phóng mặt
bằng.
Để hoàn thành được đề tài này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ,
hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Thảo, Vũ Thị Lan cán bộ địa chính xã Đại Kim và
tập thể giáo viên bộ môn kinh tế & quản lý Địa chính cũng như tập thể cán bộ xã
Đại Kim đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này .
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
Chương I : Cơ sở lý luận về định giá đất khi tiến hành giải phóng mặt bằng
1. Khái niệm và ý nghĩa của định giá đất .
a. Khái niệm về định giá đất .
Định giá hay còn gọi là thẩm định là hoạt động chuyên môn thuần tuý.
Hoạt động định giá hình thành , tồn tại và phát triển gắn liền với sự hình thành,
tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hoá. Hiện nay, hoạt động định giá tại
nhiều nước trên thế giới đã trở thành một dịch vụ phổ biến và là công cụ cần
thiết đối với Nhà nước trong vận hành kinh tế thị trường.
Ở Việt Nam, hoạt động định giá tuy đã có từ lâu nhưng bị chi phối bởi ý
chí của Nhà nước thông qua công tác kế hoạch hoá về giá các loại sản phẩm
thuộc tất cả các khu vực sản xuất của nền kinh tế. Vì vậy hoạt động định giá chủ
yếu là thụ động. Từ năm 1993 trở lại đây, khi nền kinh tế chuyển sang vận hành

định giá Bất động sản và pháp lý hoá việc định giá Bất động sản .
Sự phát triển của thị trường Bất động sản ở nước ta đòi hỏi phải có một
chuẩn mực, nguyên tắc và phương pháp định giá khoa học phù hợp với điều kiện
và trình độ cán bộ ở nước ta . Do đó, chúng ta cần phải thiết lập một khung pháp
lý hoàn chỉnh về địng giá Bất động sản để bảo vệ quyền và lợi Ých hợp pháp của
người định giá và gắn quyền lợi và lợi Ých đó với trách nhiệm của họ .
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
Ba là : Cần thiết cho việc quốc tế hoá khuôn khổ hoạt động cho các
chuyên gia định giá Bất động sản .
Một hệ thống chuẩn mực định giá riêng của nước ta và phù hợp với các
tiêu chuẩn định giá Bất động sản quốc tế cần sớm được thiết lập .
Bốn là : Việc xây dựng chuẩn mực, nguyên tắc và phương pháp định giá
Bất động sản ở nước ta là rất cần thiết cho việc thúc đẩy nghiên cứu lý thuyết sự
hình thành, phát triển của thị trường Bất động sản và công tác đào tạo chuyên gia
định giá ở nước ta .
Cuối cùng, việc xây dựng các chuẩn mực, nguyên tắc và phương pháp
định giá Bất động sản ở nước ta là rất cần thiết cho việc tiêu chuẩn hoá trong
việc định giá Bất động sản trên thị trường Bất đọng sản trong nền kinh tế nước
ta .
2. Cơ sở khoa học của sự hình thành giá đất .
a. Cơ sở lý luận về giá trị , giá cả.
* Cơ sở lý luận về giá trị của trường phái kinh tế chính trị cổ điển Anh -
đại diện là William Petty, Adam Smith, David Ricado
W.Pety có ý định đo giá trị bằng hai đơn vị lao động và đất đai. Ông nêu
ra cây nói nổi tiếng: "Lao động là cha, còn đất đai là mẹ của của cải"
A.Smith phân biệt được giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, hơn nữa, ông đã
cho rằng "Lao động là thước đo thực tế của giá trị"
D. Ricardo: Lý luận giá trị chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống quan
điểm của ông. Ông định nghĩa "Giá trị của hàng hoá hay số lượng của một hàng

tập
C.Mác đã kế thừa trường phái này, hoàn thiện nó và đề ra quan điểm về
giá trị đất nông nghiệp, địn ra các loại địa tô.
Trên cơ sở định rõ khái niệm về giá trị đất nông nghiệp các nhà kinh tế tân
cổ đã tiếp tục nghiên cứu về giá đất đô thị. Đối với đất đô thị độ phì nhiên của
đất không phải chiếm vị trí hàng đầu mà là vị trí địa lý, không gian, thời gian và
các điều kiện hạn tầng kỹ thuật xã hội.
-Trường phái lý thuyết cho rằng:Giá đất đô thị phụ thuộc chủ yếu vào thu
nhập xã hội, mạng lưới giao thông và cơ cấu quy hoạch đô thị.
- Trường phái kinh nghiệm: theo trường phái này giá trị và giá cả đất đô
thị là do thị trường xác định. giá đất lệ thuộc rất nhiều vào quan hệ cung cầu.
Mặc dù người mua và người bán đất không có nhiều kiến thức về lý luận giá trị
và giá cả đất đai song thông qua thị trường họ tự định giá.
Đối với nước ta, quan điểm đất đai có giá lần đầu tiên được Nhà nước
chính thức ghi nhận tại Điều 12-luật đất đai 1993. Tuy nhiên, khi đề cấp tới các
vẫn đề liên quan đến phạm trù "giá trị", pháp luật đất đai hiện hành chỉ ghi nhận
sự hiện diện của giá trị quyền sử dụng đất trong các quan hệ chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và góp vốn của người được Nhà nước giao
đất hoặc cho thuê đất. Từ đó, để phục vụ mục đích định giá đất, giả thiết đất đai
chỉ có giá trị khi nó đã được khai thác sử dụng (khai thác trực tiếp và khai thác
gián tiếp) và giá trị đất đai chính là giá trị quyền sử dụng đất. Do vậy, có thể coi
giá trị đất đai là lao động xã hội tất yếu kết tinh trong sản phẩm đất đai đó.
b. Địa tô - Một trong những căn cứ hình thành giá đất.
Lý luận địa tô - Một bộ phận lý luận có liên quan đến sở hữu đất đai, đến
giá hàng hoá tạo ra trên đất đai và đến sự hình thành giá cả của đất đai trên bình
diện rộng lớn.
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
Khi nghiên cứu thị trường đất đai và việc hình thành giá đất thì các nhà
kinh tế không bỏ qua phạm trù "địa tô tư bản hoá" của C.Mác để đưa ra công

thị.
* địa tô tuyệt đối: Hình thành khi xét về địa tô trên quy mô toàn xã hội
trong đó có quy luật của giá trị thị trường, là quy luật chủ yếu chi phối các thành
quả đầu tư vào đất đai, nó là lợi nhuận doi ra ngoài giá cả sản xuất chung. ở nước
ta hiện nay không có chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, Nhà nước đứng ra điều
tiết để định hướng cơ cấu đầu tư vào các khu vực kinh tế. Vì vậy địa tô tuyệt đối
hầu nh không tồn tại.
Khi nghiên cứu về địa tô , C.Mác đã chỉ ra rằng các biện pháp sử dụng đất
không có giá trị và giá cả của nó, chỉ là sự phản ánh đơn thuần của địa tô được
tính toán theo phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Do đó, không chỉ các thử
đất đang sử dụng mới có giá trị mà cả những thửa đất chưa sử dụng cũng có giá
trị, giá đó phản ánh khả năng mang lại địa tô nếu đưa vào sử dụng.
Giá đất không trực tiếp gia nhập cho người sử dụng đất mang lại , vì vậy
để có được địa tô ta phải bỏ tiền ra mua đất và quá trình "tư bản hoá địa tô"
chính là giá đất (giá đất là bội số của địa tô)
Bên cạnh đó , lãi suất ngân hàng cũng là căn cứ hình thành giá đất. Trong
kinh doanh người ra phải tính toán đến hiệu quả kinh tế đem lại so cho số tiền bỏ
ra mua đất chỉ hơn hay bằng số tiền gửi vào ngân hàng. Hay nói các khác, giá đất
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
phụ thuộc vào lãi suất ngân hàng, nếu lãi suất ngân hàng cao nhà tư bản muốn sử
dụng đất thì giá đất phải giảm.
Qua nghiên cứu thị trường đất đai và sự hình thành giá đất, các nhà nghiên
cứu và các nhà kinh tế đã đưa ra công thức xác định giá đất về mặt lý thuyết dựa
trên phạm trù địa tô và lãi suất ngân hàng . Giá đất được tính theo công thức.
3. Các yếu ảnh hưởng tới giá đất .
Giá đất cũng như các loại hàng hoá khác luôn chịu sự chi phối của các quy
luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh
tranh .
Do giới hạn của bài viết này em xin đề cập tới ba yếu tố ảnh hưởng lớn

- Hiện trạng sử dụng đất .
- Các loại thuếu hiện hành .
- Tỷ lệ lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát .
- Khả năng đáp ứng tín dụng của hệ thống tín dụng
+ Yếu tố xã hội :
- Tốc độ phát triển của xã hội .
- Sù thay đổi về mặt dân số .
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
- Đặc điểm khu dân cư .
- Trình độ nhận thức, tâm lý tập quán của người dân trong vùng .
Trong xã hội ta, Nhà nước là người sở hữu tối cao và duy nhất đối với đất
đai trên phạm vi toàn quốc, nhưng không trực tiếp sử dụng mà lại giao cho các
tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng theo thời hạn quy định . Tất nhiên trong xã
hội ta địa tô đã mang bản chất giai cấp khác hẳn nó không còn là công cụ bóc lột
mà là công cụ kinh tế trong tay nhà nước nhằm phục vụ cho lợi Ých của toàn xã
hội, nhưng xét về mặt kinh tế nó vẫn biểu hiện của khả năng sinh lợi của đất và
bị ảnh hưởng của các yếu tố sau :
- Quy hoạch được coi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới giá đất vì nó tác
động đến mảnh đất làm cho tăng hoặc giảm khả năng sinh lợi do vị trí mảnh đất
đem lại trong tương lai khi quy hoạch .
- Về loại đô thị : Hiện nay được xác định trên cơ sở quyết định số
132/HĐBT ban hành ngày 5/5/1990 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng về phân
loại đô thị . Tuy nhiên, khung giá đất đô thị không chỉ phụ thuộc vào loại đô thị
mà còn phụ thuộc vào vị trí của nó trong đô thị .
- Vị trí của thửa đất cũng có ý nghĩa quyết định đến giá đất . Cũng chính
và thế để có cơ sở xác định giá đất ta phải tiến hành điều tra thị trường có nhiệm
vụ phải xác định được hệ thống các trung tâm thu hút và vùng ảnh hưởng của nó,
hệ thống các trục đường .
- Vấn đề lãi suất ngân hàng : Giá cả đất đai có cốt lõi là địa tô tư bản hoá

Phương pháp giá thành .
-
Phương pháp so sánh .
* Phương pháp so sánh : Sử dụng các thông tin thị trường thu thập được từ
những vụ mua bán đã diễn ra. Qua sử lý , tổng hợp phân nhóm tiến hành so sánh
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
các kết quả thu được nhằm tìm ra giá trị thị trường của từng loại BĐS. Phương
pháp này dựa vào quy luật kinh tế về sự thay thế, không một người mua hàng
thận trọng nào trả hơn cái mà họ sẽ trả để có một hàng hoá thay thế một hàng
hoá tương tự . Trong phương pháp này cần thiết phải tiến hành so sánh tất cả mọi
khía cạnh , các giao dịch mua, bán phải nằm trong thời hạn hợp lý, phù hợp với
pháp luật, rõ ràng và trung thực.
* Phương pháp giá thành: Trong nhiều trường hợp, các BĐS được xác lập
và sử dụng không nhằm mục đích sinh lời như việc xác lập và đầu tư xây dựng
các công trình kiến trúc, công trình phcụ vụ công cộng, nhà thờ, trường học,
bệnh viện, công sở Do vậy, trên thực tế không có thị trường mua bán các loại
BĐS nêu trên và không thể thu thập số liệu thị trường về giá trị của BĐS đó
được. Việc xác định giá trị của chúng có thể được tiến hành theo phương pháp
thay thế. Giá trị BĐS cần tính toán được tiến hành như sau: Tính giá trị lô đất
thay thế nói trên cộng với giá trị nhà sau khi đã khấy hao. Đối với các công trình
văn hoá, lịch sử không thể thực hiện bằng phát triển này.
* Phương pháp đầu tư : Các thông tin thị trường về chi phí đầu tư tỷ lệ vốn
hoá, lợi nhuận thu được, tiến hành đánh giá, xử lý thông tin để tính toán giá trị
của từng loại BĐS. Phương pháp này xác định giá trị BĐS dựa vào lợi nhuận do
đầu tư, sử dụng đất mang lại.
Công thức xác định giá BĐS:
Giá BĐS = Lợi nhuận x Số năm thuế.
Số năm thuê là số năm mà doanh thu bù đắp đủ vốn đầu tư, được
tính theo công thức sau:

giá trị sức lao động do công nhân tạo ra hay còn được coi là lợi nhuận dôi ra
ngoài lợi nhuận bình quân. ở đây giá đất được xác định theo công thức:
Các phương pháp định giá truyền thống này đáng được áp dụng rộng rãi
trên thế giới.
Còn ở Việt nam chủ yếu sử dụng hai phương pháp sau:
a. Xác định khung giá các loại đất – phương pháp định khung .
- Quy định rõ phạm vi, ranh giới đất đô thị gỗm ba loại đất đất trong nội
thành đô thị, đất đô thị hoá ven đô và đất sẽ đô thị hoá.
- Làm chính xác lại các giá trị khung ghi trong bảng giá, trên cơ sở tổng
kết giá các nhóm đô thị trên địa bàn cả nước.
- Xácđịnh hệ số đièu chỉnh khung giá đối với từng nhóm, loại đô thị trên
cơ sổ hoàn chỉnh lại phương pháp phân loại đô thị, coi trọng vị trí đô thị trong
việc điều chỉnh khung giá đất.
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
- Hướng dẫn bổ sung phương pháp phân vùng, phân tuyến và phân điểm
để áp dụng thống nhất trong cả nước. Đối với phương pháp phân vùng chỉ áp
dụng cho các đô thị có tính đồng nhất về mặt không gian, còn các đô thị khác thì
chỉ áp dụng phương pháp phân tuyến và phân điểm .
- Trên cơ sở khung giá đất, nên bổ sung luôn khung giá thuê đất để tiện áp
dụng.
- Về mục đích sử dụng đất, cũng phải hướng dẫn kỹ hơn giá đất nông
nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng khi chuyển sang mục đích xây dựng đô thị, chủ
yếu là xác định giá đất đô thị, có tính thêm cả chi phí đền bù thiệt hại về đất
nông nghiệp khi sử dụng vào mục đích khác.
b. Phương pháp xây dựng bản chi tiết.
Mục đích của phương pháp này chính là nhằm đảm bảo cho tính khách
quan của giá đất tại các địa phuương trong cả nước, do thực tế tình hình quản lý
đất đai cũng như sự biến động về đất đai tại các địa phương trong cả nước khác
nhau, do vậy không nên áp đặt Nghị định 87/ CP ban hành ngày 17/8/1994 của

Khả năng phát triển ngành nghề truyền thống .
Có thể nói rằng Định giá có vai trò rất quan trọng khi tiến hành giải phóng
mặt bằng . Nếu như công tác định giá không sát và không đúng với giá cả đất đai
tại thời điểm tiến hành giải phóng mặt bằng thì công việc giải toả có thể bị chậm
lại và nhiều khi không thực hiện được . Vì vậy khi tiến hành thực hiện giải toả
mặt bằng thì công việc đầu tiên của Hội đồng giải toả là xác định giá đất và giá
cả các tài sản trên đất sao cho phù hợp nhất để công việc giải phóng được nhanh
chóng hơn . Khi tiến hành định giá chúng ta phải xác định được các nhân tố trực
tiếp tác động tới giá đất, có như vậy thì công việc giải toả mới diễn ra nhanh
chóng hơn . Bởi vì nó đáp ứng được lợi Ých của cả hai bên là người dân bị giả
tảo và chủ đầu tư . Chúng ta hãy xem xét từng nhân tố tác động trực tiếp đến sự
biến động của giá cả :
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
- Nhân tố ảnh hưởng về khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng: Việc đầu tư cơ sở
hạ tầng bao gồm : Hệ thống đường giao thông được hoàn chỉnh tới mức nào, hệ
thống cấp thoát nước được xây dựng ra sao . Hệ thống điện dịch vô sinh hoạt và
chiếu sáng được lắp đặt với quy mô gì . Hệ thống dịch vụ thông tin liên lạc đang
được trang bị hiện đại đến khả năng nào . Sẽ là nhân tố trực tiếp tác động đến
rất nhiều giá trị sử dụng của vị trí đất tại khu vực đó .
- Nhân tố về khả năng hình thành các công trình dịch vụ : Nhiều chức
năng sử dụng đất cạnh tranh trên một mảnh đất như trung tâm thương mại và văn
phòng cạnh tranh ở trung tâm thành phố làm tăng giá trị thực tế của đất tại khu
vực này . Sự ảnh hưởng lẫn nhau của nhiều chức năng sử dụng đất trong tương
lai làm phức tạp thêm quá trình xác định giá đất do :
Một chức năng có thể hỗ trợ bổ sung cho các chức năng khác như : một
trung tâm buôn bán lớn sẽ thu hút các cửa hàng khác đến khu vực đó làm cho
môi trường sinh sống cá nhiều điều kiện tập trung dân cư đến làm cho đất ở tăng
giá trị thực tế .
Một chức năng có thể ngăn cản chức năng khác như : nhà máy sẽ làm

- Khả năng phân loại đô thị theo quy mô và vị trí địa lý : Trong mỗi loại
đô thị được chia làm 4 loại đường phố, bao gồm :
Đường phố loại 1 .
Đường phố loại 2 .
Đường phố loại 3 .
Đường phố loại 4 .
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
Mỗi loại đường phố được thể hiện tính đặc trưng và khả năng đáp ứng cao
nhất đối với các yêu cầu về hoạt động sản xuất kinh doanh, buôn bán, du lịch
Tại mỗi loại đô thị, giá trị của đất ở sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào mỗi loại đường
phố trong mỗi loại đô thị đó . Cơ sở khoa học này sẽ giúp chúng ta xác định một
cách cụ thể mức giá đền bù thiệt hại về đất cho từng khu vực trong đô thị .
Trong quá trình thựchiện các dự án phát triển đô thị, việc giải phóng mặt
bằng trong đó đất ở và nhà ở của người dân bị thu hồi là lẽ tất nhiên . Điều hết
sức quan trọng đó là làm sao Nhà nước và nhân dân cùng có lợi Ých . Muốn thực
hiện được điều này, Trước tiên Nhà nước phải đưa ra được bảng giá chuẩn về đất
trên cơ sở phải tính đến nhân tố giá trị thực tế của đất được thể hiện trong các
tiêu thức đã được đề cập ở trên . Từ đó các địa phương trong cả nước lấy đó làm
cơ sở pháp lý để đưa ra được các quy định về giá đền bù thiệt hại đất tronh khi
giải toả để thực hiện quy hoạch . Trong quá trình lập giá đền bù thiệt hại về đất,
các địa phương phải dựa vào sự tác động trực tiếp có tính quyết định của nhân tố
giá trị thục tế của đất ở để thiết lập bảng giá chuẩn . Công việc này hết sức khó
khăn, gian khổ đòi hỏi các ngành, các cấp có liên quan và từng cán bộ phụ trách
cụ thể phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trước quyền lợi của Nhà nước và
quyền lợi của người dân khi Nhà nước giải toả và bị thu hồi đất và nhà ở . Có
như vậy mới đảm bảo được tính công bằng, lòng dân mới thuận .
- Khả năng phát triển ngành nghề truyền thống : Sù di chuyển của người
dân đang ở nơi này sang nơi khác làm ảnh hưởng đến việc duy trì và phát triển
ngành nghề truyền thống . Nếu nơi ở cũ có khả năng phát triển ngành nghề

- Địa hình, đất đai.
Là xã đồng bằng nên địa hình của xã Đại Kim chủ yếu là các chân vàn cao
và vàn nằm rải rác ở các thôn trong xã đang được nhân dân trồng màu và trồng
lúa. Trong xã vẫn còn một số Ýt diện tích chân vàn trũng cũng được nhân dân
trồng lúa nước (nhưng thường năng suất cao) hoặc nuôi thả cá. Độ cao trung
bình so với mặt biển của toàn xã khoảng 4 - 5 mét.
Nhìn chung toàn bộ đất đai xã Đại Kim là đất phù sa sông Hồng không
được bồi đắp hàng năm, có điều kiện thuận lợi cho thâm canh nông nghiệp, tuy
nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế như sự nghèo mùn ở những chân cao,
thành phần cơ giới nhẹ có dấu hiệu của sự bạc màu do đó khi canh tác cần bổ
sung thêm một số yếu tố dinh dưỡng cho đất để tăng cường hơn nữa chất lượng
đất khi sử dụng.
- Khí hậu thuỷ văn.
- Khí hậu: Điều kiện khí hậu của xã Đại Kim nói riêng và của toàn huyện
Thanh Trì nói chung đều thuộc vùng đồng bằng sông Hồng nên mang đặc điểm
khí hậu chung của vùng Đồng bằng sông Hồng là khí hậu nhiệt đới gió mùa
nóng Èm. Đây cũng là điều kiện khá thuận lợi để xã có thể phát triển việc đa
dạng hoá cây trồng, tuy nhiên nó cũng gây một số trở ngại nhất định cho việc
sinh trưởng và phát triển của cây trồng khi có sự đổi mùa.
- Lượng mưa: Qua thống kê tại trạm Láng một số năm gần đây cho thấy
tổng lượng mưa giữa các năm có sự thay đổi rất lớn. Tuy nhiên, tính trung bình
từ năm 1990 trở lại đây, tổng lượng mưa trung bình/năm đạt từ 1649 mm, chủ
yếu tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8 và 9. Vào các tháng này lượng mưa trung
bình /tháng đều vượt quá 200 mm, các tháng còn lại nói chung lượng mưa thấp
(khoảng 20 mm - 100 mm/tháng).
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
- Chế độ nhiệt: Qua số liệu thống kê từ năm 1990 trở lại đây thấy nhiệt độ
trung bình qua các năm không có sự chênh lệch cao (dao động trong khoảng từ
23 - 24

thấy xã có nền kinh tế phát triển khá mạnh do vậy đời sống văn hoá, tinh thần
của nhân dân cũng ở mức cao hơn so với nhiều vùng nông thôn khác thuộc khu
vực đồng bằng Bắc bộ. Hầu hết các gia đình đều có hệ thống nghe nhìn, 50 -
55% gia đình có ti vi, xe máy và các phương tiện đi lại khác. hầu hết các gia đình
Kinh tế & quản lý ĐC Chuyên đề thực
tập
đã được xây dựng khang trang, đường làng ngõ xóm đều đã được bê tông hoá
điều đó dẫn đến dân trí ngày được một nâng cao.
Dân cư của xã Đại Kim được phân bố tại 4 thôn theo biểu sau:
Biểu 1: Hiện trạng phân bố dân cư 2001
Tt Danh mục
Đơn vị
tính
Các thôn
Toàn

Kim
văn
Kim

Kim
giang
Đại
từ
I Tổng sè hộ Hé 121 418 335 653 1527
1 Nông nghiệp Hé 96 342 189 344 971
2
Phi nông nghiệp Hé 25 76 146 309 556
II Tổng số nhân khẩu Người 520 1871 1359 2728 6478
1 Nông nghiệp Người 289 1218 512 966 2985


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status