đồ án quy hoạch đô thị Thiết kế kết cấu và thiết kế thi công thuộc dạng nhà chung cư cao tầng, có tên NHÀ Ở CHUNG CƯ CAO TẦNG N105 - Pdf 27

Đồ án tốt nghiệp KSXD khóa bằng 2 - đại học xây dựng
Công trình: Nhà ở chung c cao tầng N105
LI NểI U
Đồ án tốt nghiệp là giúp cho sinh viên tổng hợp của tất cả các kiến thức chuyên
ngành đã đợc đào tạo. Nhà cao tầng là một đề tài nhiều sinh viên thực hiện vì nó vừa tập
trung đợc nhiều các kiến thức cơ bản mà sinh viên đợc các thầy, các cô cung cấp tại trờng.
Hiện nay vấn đề nhà ở cho ngời dân đặc biệt là ở các thành phố lớn trở lên cấp thiết do
nhu cầu dân số gia tăng. Tại thủ đô Hà Nội đã và đang giải quyết vấn đề trên bằng cách
qui hoạch xây dựng một số khu đô thị mới, các nhà chung c nh khu đô thị mới Định
Công, Linh Đàm, các nhà chung c Kiem Liên đồng thời nắm bắt kịp với nhu cầu xây
dựng nhà cao tầng ở các đô thị lớn của nớc ta hiện nay. Đề tài mà em đợc nhận thiết kế
kết cấu và thiết kế thi công thuộc dạng nhà chung c cao tầng, có tên:
Nhà ở chung c cao tầng N105
Đề tài tốt nghiệp này bao gồm các nhiệm vụ tìm hiểu kiến trúc, thiết kế kết cấu, tìm
biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các phần móng, phần thân, phần mái và hoàn thiện
công trình.
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trờng Đại Học Xây Dựng dới sự dạy bảo và hớng
dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo, em đã tích lũy đợc vốn kiến thức để làm hành trang
cho sự nghiệp trong tơng lai. Kết quả học tập đó đợc đúc kết lại trong cuốn đồ án tốt
nghiệp này mà em xin trình bày sau đây.
Hoàn thành cuốn đồ án tốt nghiệp này, em xin trân thành cám ơn thầy giáo hớng dẫn
chính Th.S Nguyễn Quốc Cờng đã tận tình chỉ bảo và góp ý kiến quý báo cho cuốn Đồ án
tốt nghiệp của em. Em cũng xin trân thành cám ơn thầy giáo Lê Thế Thái đã tận tình hớng
dẫn em phần thi công của đồ án. Đồng thời qua đây em cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc
của mình tới các thầy các cô Trờng Đại Học Xây Dựng đã tận tình dạy bảo em suốt những
năm tháng học tập và rèn luyện tại trờng.
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em không thể tránh khỏi những thiếu sót, do đó
em rất mong nhận đợc những ý kiến nhận xét và chỉ bảo của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2008
Sinh viên

trình, các khu dân c đã xuống cấp, làm hiện đại cho bộ mặt đô thị. Tạo điều kiện cơ sở cho
việc phát triển loại hình kiến trúc đa chức năng nhà ở, dịch vụ, văn phòng.
- Chủ đầu t : Công ty đầu t phát triển công trình du lịch DETOURPO.
- Địa điểm xây dựng
Ngõ 105- Đờng Nguyễn Phong Sắc- Phờng Dịch Vọng-Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà
Nội
- Hình dạng và diện tích khu đất:
Khu đất xây dựng công trình có hình chữ nhật. Diện tích khu đất 1945 m
2

- Vị trí giới hạn:
Mặt chính công trình tiếp giáp với Ngõ 105 đờng Nguyễn Phong Sắc quay về hớng Tây
Nam. Mặt sau công trình tiếp giáp với khu chung c thấp tầng. Bên trái tiếp giáp với công ty
xăng dầu Quân Đội.Bên phải là đất cha xây dựng.
- Quy mô, công suất - cấp công trình:
Công trình bao gồm 12 tầng sử dụng trong đó có:
+Một tầng hầm(dt 983,8m
2
) làm gara để xe.Tầng 1 làm khu dịch vụ - văn phòng và
không gian phục vụ cộng đồng,có diện tích sàn là 987 m
2
. Tầng thợng bố trí các phòng kỹ
thuật, máy móc phục vụ cho công trình.Tầng trên mái có bố trí bể nớc cung cấp cho sinh
hoạt và chữa cháy. Từ tầng 2 đến tầng 11 là khu vực bố trí các căn hộ chung c bao gồm
tổng số 80 căn hộ.
+Mỗi tầng điển hình có 8 căn hộ(dt sàn 1013m
2
) đợc chia thành 4 loại trong đó:
-Có 2 căn hộ loại 1(L1):Tổng diện tích sàn 130,2m
2

2
,phòng ăn và bếp 14.6m
2
,phòng ngủ 1 có S=17.1m
2
,
phòng ngủ 2 có S=11.6m
2
,phòng ngủ 3 S=8.8m
2
,khu WC có 1 S=3.0m
2
,khu WC 2 có
S=3.8m
2
,ban công 1 có S=4.7m
2
,ban công 2 có S=4.4 m
2
.
-Có 4 căn hộ loại 3(L3):Tổng diện tích sàn 97m
2
.Trong đó có các phòng:Tiền phòng
7.4 m
2
,phòng sinh hoạt chung 13.8 m
2
,phòng ăn và bếp 12.7m
2
,phòng ngủ 1 có S=13.8m

,ban công S=4.7 m
2
.
Diện tích xây dựng công trình là: 1945 m
2
.
Tổng diện tích sàn: 11143 m
2
Chiều cao công trình: 44,55 m
II. Các giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình:
1. Giải pháp mặt bằng:
SVTH: vũ văn huỳnh- mssv:262.12
-9-
Đồ án tốt nghiệp KSXD khóa bằng 2 - đại học xây dựng
Công trình: Nhà ở chung c cao tầng N105
Công năng chính của công trình là thỏa mãn nhu cầu ở cho ngời dân. Vì vậy mặt bằng
các tầng đều đợc bố trí linh hoạt, hợp lý để đáp ứng tối đa công năng của công trình. Với
kiểu nhà tháp một đơn nguyên độc lập có các căn hộ tập trung quanh một nút giao thông
đứng gồm cầu thang bộ và cầu thang máy nên mỗi căn hộ có tính biệt lập rất cao. Nhng với
mặt bằng nhà hình chữ nhật các căn hộ có điều kiện tiếp xúc nhiều hơn với thiên nhiên.
Hành lang dẫn tới các căn hộ bố trí xung quanh nút giao thông đứng, với sảnh chờ thang
máy có diện tích lớn sẽ là một tụ điểm thích hợp cho việc giao tiếp giữa cộng đồng dân c
trong công trình.
Mỗi căn hộ là một chuỗi không gian có quan hệ khép kín phục vụ đời sống độc lập cho
từng hộ gia đình. Công năng của từng căn hộ đợc sơ đồ hoá nh sau:
Qua đó ta thấy giải pháp tổ chức liên hệ không gian trong mỗi căn hộ là: Dùng phòng
khách, phòng sinh hoạt chung để tập hợp các không gian khác quanh nó. Giải pháp này tạo
đợc không gian đầm ấm cho gia đình, đồng thời tạo nên đợc sự biệt lập kín đáo cần thiết
cho việc sinh hoạt riêng - chung của mỗi thành viên trong gia đình.
2. Giải pháp về mặt cắt:

Mẹ
VS
P.Ngủ
Con
-10-
Đồ án tốt nghiệp KSXD khóa bằng 2 - đại học xây dựng
Công trình: Nhà ở chung c cao tầng N105
a. Giải pháp bố trí giao thông
+ Giao thông theo phơng ngang
Là kiểu kiến trúc nhà tháp có các căn hộ tập trung quanh nút giao thông đứng gồm cầu
thang bộ và thang máy vì vậy giao thông theo phơng ngang là khu vực xung quanh hệ
thống cầu thang dẫn trực tiếp vào từng căn hộ.
+ Giao thông theo phơng đứng
Theo phơng đứng công trình đợc bố trí 3 cầu thang máy và 2 cầu thang bộ.
b. Hệ thống chiếu sáng, thông gió
Công trình sử dụng cả 2 biện pháp chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo.
+ Chiếu sáng tự nhiên
Tất cả các căn hộ chung c đều có mặt tiếp xúc với không gian bên ngoài rất lớn nên giải
pháp lấy sáng tự nhiên đợc thiết kế thông qua hệ thống các cửa sổ, ban công,
Chiếu sáng nhân tạo đợc thực hiện qua hệ thống đèn, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu về chiếu
sáng cho công trình.
+ Hệ thống thông gió
Giải pháp thông gió có kết hợp thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo.
- Thông gió tự nhiên đợc đặc biệt chú ý trong thiết kế kiến trúc. Với các cửa sổ lớn có vách
kính, lô gia chìm, các phòng đều đợc tiếp xúc với không gian ngoài nhà, tận dụng tốt khả
năng thông gió tự nhiên, tạo cảm giác thoải mái cho ngời dân khi phải sống ở trên cao
-Thông gió nhân tạo nhờ sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm đợc xử lý làm
lạnh theo hệ thống đờng ống chạy theo cầu thang theo phơng đứng và chạy trong trần treo
theo phơng ngang đến các vị trí tiêu thụ.
c. Hệ thống điện và hệ thống thông tin liên lạc

+ Hệ thống chữa cháy
Nớc đợc lấy từ bể xuống và từ bể ngầm đặt gần công trình. Các đầu phun nớc đợc lắp đặt ở
các tầng theo khoảng cách thờng 3 m 1 cái.
+ Hệ thống thoát hiểm
Khi có sự cố xảy ra thì phải tổ chức thoát ngời qua hệ thống thang máy, thang bộ và tổ
chức cho thoát ngời qua cửa tầng 1 hoặc nếu cần tổ chức thoát ngời lên tầng mái chờ ph-
ơng tiện đến cứu.
5. Giải pháp kết cấu
- Với mặt bằng hình chữ nhật đối xứng theo hai phơng của công trình. Với chiều cao của
công trình lớn. Sơ bộ chọn bố trí hệ lới cột đều nhau. Để giảm sự chuyển vị ngang và dao
động của công trình. Sơ bộ chọn sơ đồ kết cấu tổng thể của công trình là khung, vách, lõi
kết hợp.
- Vật liệu dự kiến: Công trình sử dụng vật liệu bê tông cốt thép là vật liệu chính.
- Giải pháp kết cấu sàn:Sàn sờn bêtông cốt thép toàn khối.
- Giải pháp móng: Do công trình có số tầng khá lớn (12 tầng) nên tải trọng sẽ rất lớn, giải
pháp móng dự kiến sẽ là giải pháp móng sâu để truyền tải trọng bên trên xuống đến các
tầng đất tốt.
Các bản vẽ kiến trúc đợc kèm theo thuyết minh
Phần II: kết cấu
(45%)
Giáo viên hớng dẫn: THS. nguyễn quốc cờng
Sinh viên thực hiện : vũ văn huỳnh
Nhiệm vụ thiết kế:
- Chọn giải pháp kết cấu tổng thể của công trình.
- Lập mặt bằng kết cấu.
- Xác định tải trọng tác dụng lên công trình.
- Xác định nội lực và tổ hợp nội lực của các cấu kiện.
- Thiết kế khung trục 2.
- Thíêt kế sàn tầng điển hình.
- Thiết kế cầu thang bộ.

- Gia tốc dao động.
- ổn định tổng thể chống lật và chống trợt.
- Độ ổn định của nền móng công trình.
Do đó trong thiết kế nhà cao tầng phải quan tâm đến nhiều vấn đề phức tạp nh xác định
chính xác tải trọng, tổ hợp tải trọng, sơ đồ tính, kết cấu móng kết cấu chịu lực ngang, ổn
định tổng thể và động học công trình.
2. Giải pháp về vật liệu
Hiện nay ở Việt Nam, vật liệu dùng cho kết cấu nhà cao tầng thờng sử dụng là
bêtông cốt thép và thép (bêtông cốt cứng).
- Công trình bằng thép với thiết kế dạng bêtông cốt cứng đã bắt đầu đơc xây dựng ở nớc ta.
Đặc điểm chính của kết cấu thép là cờng độ vật liệu lớn dẫn đến kích thớc tiết diện nhỏ mà
vẫn đảm bảo khả năng chịu lực. Kết cấu thép có tính đàn hồi cao, khả năng chịu biến dạng
lớn nên rất thích hợp cho việc thiết kế các công trình cao tầng chịu tải trọng ngang lớn. Tuy
nhiên nếu dùng kết cấu thép cho nhà cao tầng thì việc đảm bảo thi công tốt các mối nối là
rất khó khăn, mặt khác giá thành công trình bằng thép thờng cao mà chi phí cho việc bảo
quản cấu kiện khi công trình đi vào sử dụng là rất tốn kém, đặc biệt với môi trờng khí hậu
Việt Nam, và công trình bằng thép kém bền với nhiệt độ, khi xảy ra hoả hoạn hoặc cháy nổ
thì công trình bằng thép rất dễ chảy dẻo dẫn đến sụp đổ do không còn độ cứng để chống đỡ
cả công trình. Kết cấu nhà cao tầng bằng thép chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi cần không
gian sử dụng lớn, chiều cao nhà lớn (nhà siêu cao tầng), hoặc đối với các kết cấu nhịp lớn
nh nhà thi đấu, mái sân vận động, nhà hát, viện bảo tàng (nhóm các công trình công cộng)

- Bêtông cốt thép là loại vật liệu đợc sử dụng chính cho các công trình xây dựng trên thế
giới. Kết cấu bêtông cốt thép khắc phục đợc một số nhợc điểm của kết cấu thép nh thi công
đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trờng và nhiệt độ, ngoài ra nó tận dụng đợc tính
chịu nén rất tốt của bêtông và tính chịu kéo của cốt thép nhờ tính chất làm việc chung giữa
chúng. Tuy nhiên vật liệu bêtông cốt thép sẽ đòi hỏi kích thớc cấu kiện lớn, tải trọng bản
thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến cho việc lựa chọn các giải pháp kết
cấu để xử lý là phức tạp. Do đó kết cấu bêtông cốt thép thờng phù hợp với các công trình
dới 30 tầng.

3.2. Các dạng kết cấu hỗn hợp
3.2.1. Kết cấu khung - giằng: là hệ kết cấu kết hợp giữa khung và vách cứng, lấy u điểm
của loại này bổ sung cho nhợc điểm của loại kia, công trình vừa có không gian sử dụng t-
ơng đối lớn, vừa có khả năng chống lực bên tốt. Vách cứng trong kết cấu này có thể bố trí
đứng riêng, cũng có thể lợi dụng tờng thang máy, thang bộ, đợc sử dụng rộng rãi trong các
loại công trình
3.2.2. Kết cấu ống - lõi: kết cấu ống sẽ làm việc hiệu quả hơn khi bố trí thêm các lõi cứng
ở khu vực trung tâm. Các lõi cứng ở khu vực trung tâm vừa chịu một lợng lớn tải trọng
đứng vừa chịu một lợng lớn tải trọng ngang. Xét về độ cứng theo phơng ngang thì kết cấu
ống có độ cứng lớn hơn nhiều so với kết cấu khung. Lõi cứng trong ống có thể là do các t-
ờng cứng liên kết với nhau tạo thành lõi hoặc là các ống có kích thớc nhỏ hơn ống ngoài.
Trờng hợp thứ 2 còn đợc gọi là kết cấu ống trong ống. Tơng tác giữa ống trong và ống
ngoài có đặc thù giống nh tơng tác giữa ống và lõi cứng trung tâm.
3.2.3. Kết cấu ống tổ hợp: trong một số nhà cao tầng, ngoài kết cấu ống ngời ta còn bố trí
thêm các dãy cột khá dày ở phía trong để tạo thành các vách theo cả 2 phơng.Kết quả là đã
tạo ra một dạng kết cấu giống nh chiếc hộp gồm nhiều ngăn có độ cứng lớn theo phơng
ngang. Kết cấu đợc tạo ra theo cách này gọi là kết cấu ống tổ hợp. Kết cấu ống tổ hợp thích
hợp cho các công trình có mặt bằng lớn và chiều cao lớn. Kết cấu ống tổ hợp cũng có
những nhợc điểm nh kết cấu ống, ngoài ra, do sự có mặt của các vách bên trong nên phần
nào ảnh hởng đến công năng sử dụng của công trình.
3.2.3. Các dạng kết cấu đặc biệt
3.3.1. Kết cấu có hệ dầm truyền: chân tờng dọc ngang của vách cứng không kéo dài tới
đáy tầng 1 hoặc một số tầng phía dới mà đặt lên khung đỡ phía dới. Loại kết cấu này có thể
đáp ứng yêu cầu không gian lớn ở tầng dới nh cửa hàng, khách sạn, lại có khả năng chống
SVTH: vũ văn huỳnh- mssv:262.12
-15-
Đồ án tốt nghiệp KSXD khóa bằng 2 - đại học xây dựng
Công trình: Nhà ở chung c cao tầng N105
tải trọng ngang tơng dối lớn. Do đó loại hình kết cấu này đợc sử dụng nhiều ở nhà cao tầng
mà tầng dới làm của hàng hay nhà hàng.

Kết cấu khung ghép thích hợp cho những ngôi nhà siêu cao tầng và hiện nay đang đợc thế
giới quan tâm.
4. Phân tích lựa chọn phơng án kết cấu tổng thể
Trên cơ sở đề xuất các phơng án về vật liệu và hệ kết cấu chịu lực chính nh trên, với
quy mô của công trình gồm 11 tầng thân, tổng chiều cao khoảng 44,55 m, phơng án kết
cấu tổng thể của công trình đợc em lựa chon nh sau:
- Về vât liệu: trên thực tế các công trình xây dựng của nớc ta hiện nay vẫn sử dụng bêtông
cốt thép là loại vật liệu chính. Chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công với
loại vật liệu này, đảm bảo chất lợng công trình cũng nh các yêu cầu kỹ mỹ thuật khác. Em
dự kiến chon vật liệu bêtông cốt thép sử dụng cho toàn bộ công trình nh sau:
+Bêtông dùng cho các cấu kiện mác 300 (R
n
= 130 kG/cm
2
).
+ Cốt thép D<10 nhóm AI (R
a
= 2300kG/cm
2
) ;Rađ=1800 kG/cm
2
;
+Cốt thép D<18 nhóm AII(R
a
= 2800kG/cm
2
) .
+ Cốt thép D>=18 nhóm AIII(R
a
= 3600kG/cm

chi phí thời gian và vật liệu lớn cho công tác lắp dựng ván khuôn.
1.2. Phơng án sàn ô cờ BTCT
Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phơng, chia
bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa
các dầm vào khoảng 3m. Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm bẹt để tiết kiệm không
gian sử dụng trong phòng.
- Ưu điểm: Tránh đợc có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm đợc không gian sử dụng và
có kiến trúc đẹp , thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng
lớn nh hội trờng, câu lạc bộ. Khả năng chịu lực tốt, thuận tiện cho bố trí mặt bằng.
- Nhợc điểm: Không tiết kiệm, thi công phức tạp. Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần
phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng không tránh đợc những hạn chế do chiều
cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng. Việc kết hợp sử dụng dầm chính dạng dầm bẹt
để giảm chiều cao dầm có thể đợc thực hiện nhng chi phí cũng sẽ tăng cao vì kích thớc
dầm rất lớn.
1.3. Phơng án sàn không dầm ứng lực trớc
Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm các bản kê trực tiếp lên cột (có mũ cột hoặc không)
- Ưu điểm:
+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm đợc chiều cao công trình
+ Tiết kiệm đợc không gian sử dụng
+ Dễ phân chia không gian
+ Tiến độ thi công sàn ƯLT (6 - 7 ngày/1 tầng/1000m
2
sàn) nhanh hơn so với thi
công sàn BTCT thờng.
+ Do có thiết kế điển hình không có dầm giữa sàn nên công tác thi công ghép ván
khuôn cũng dễ dàng và thuận tiện từ tầng này sang tầng khác do ván khuôn đợc
tổ hợp thành những mảng lớn, không bị chia cắt, do đó lợng tiêu hao vật t giảm
đáng kể, năng suất lao động đợc nâng cao.
+ Khi bêtông đạt cờng độ nhất định, thép ứng lực trớc đợc kéo căng và nó sẽ chịu
toàn bộ tải trọng bản thân của kết cấu mà không cần chờ bêtông đạt cờng độ 28

2. Lựa chọn sơ bộ kích thớc các cấu kiện
a.Chiều dày sàn
- Chiều dày sàn phụ thuộc vào:
+ Bớc cột
+ Khả năng chọc thủng
+ Yêu cầu chống cháy.
- Kích thớc ô bản điển hình: l
1
xl
2
=7,0x7,2=>
1
2
l
l
=1,03<2 Ô bản làm việc theo cả
hai phơng, bản thuộc loại bản kê 4 cạnh.
- Chiều dày bản xác định sơ bộ theo công thức:
h
b
= l.
m
D

D=(0,8ữ1,4) là hệ số phụ thuộc tải trọng, lấy D=1
m=(40ữ45) là hệ số phụ thuộc loại bản, Với bản kê 4 cạnh ta chọn m=40
l: là chiều dài cạnh ngắn, l=6,6 h

Chiều cao cao dầm chính, dầm phụ lấy theo yêu cầu về kiến trúc. Chọn kích thớc hệ dầm
các tầng nh sau:
Dầm ngang: trục A-B;D-E (l = 7,0m) : bxh=600x300 mm.
trục B-C;C-D (l = 6,2m) : bxh=600x300 mm.
Dầm dọc : trục 1-2;2-3;4-5;5-6 (l = 6,6m) : bxh=600x300 mm.
trục 3-4(l =7,2m ): bxh=600x300 mm
*Kích thớc các dầm khác xem bản vẽ kết cấu
c. Tiêt diện cột:
- Diện tích sơ bộ của cột có thể xác định theo công thức :
n
R
N
kF .=
Trong đó: F : Diện tích tiết diện cột
K : Hệ số kể đến ảnh hởng của sự lệch tâm (1,2 1,5)
R
n
: Cờng độ chịu nén tính toán của bêtông (BT M300 có R
n
= 1300 T/m
2
)
N : Lực nén tác dụng lên cột
Sơ bộ xác định bằng
qSnN =
, với n là số tầng,
n : Số tầng của công trình (n = 12)
S : Diện tích truyền tải tới cột
q : Tải trọng sơ bộ tác dụng lên 1m
2

31465,3
1
465,3
0
===

tiết diện cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định của
cột.
d. Kích thớc lõi:
Kích thớc lõi cứng đợc chọn theo điều kiện (TCXD 198 1997):
-Để đảm bảo điều kiện thi công (ván khuôn trợt ) chiều dày vách
mm
l
150

,

l


20
t
h
=
20
3300
= 165 mm.
-Tổng diện tích mặt cắt của các vách, lõi cứng có thể xác định theo công thức:

sl

l
=+=
.
SVTH: vũ văn huỳnh- mssv:262.12
-21-
Đồ án tốt nghiệp KSXD khóa bằng 2 - đại học xây dựng
Công trình: Nhà ở chung c cao tầng N105

Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình
SVTH: vũ văn huỳnh- mssv:262.12
-22-
Đồ án tốt nghiệp KSXD khóa bằng 2 - đại học xây dựng
Công trình: Nhà ở chung c cao tầng N105
B.Xác định tảI trọng
Tải trọng tác động lên công trình xác định theo tiêu chuẩn TCVN2737-95
I.Tải trọng đứng
1.Tĩnh tải
a.Tải trọng sàn
1.Tĩnh tải khu hành lang,ban công ,phòng ở sàn tầng điển hình,WC
ST
T
Loại tải trọng
Chiều
dày lớp
g
T.T tiêu
chuẩn
Hệ
số
T.T tính

Loại tải trọng
Chiều
dày lớp
g
T.T tiêu
chuẩn
Hệ
số
T.Ttính
toán

(mm)
(kG/m3
)
kG/m2
vợt
tải
kG/m2
1
-Lớp vữa láng xi măng dầy
15
15 2000 30 1.3 39
4 -Lớp bê tông chống thấm 30 2500 75 1.1 82.5
5 -Sàn BTCT chịu lực 120 2500 300 1.1 330
6 -Lớp vữa trát trần dày 15 15 1800 27 1.3 35.1

Cộng

432


50 1.3 65
3 -Lớp vữa xi măng tạo dốc 20 1800 36 1.1 39.6
5 -Sàn BTCT chịu lực 160 2500 400 1.1 440
6 -Lớp vữa trát trần dày 15 15 1800 27 1.3 35.1
7
-Trần treo thạch cao khung
kim loại

50 1.3 65

Cộng

593

684
4.Sêno mái
SVTH: vũ văn huỳnh- mssv:262.12
-23-
Đồ án tốt nghiệp KSXD khóa bằng 2 - đại học xây dựng
Công trình: Nhà ở chung c cao tầng N105
ST
T
Loại tải trọng
Chiều
dày lớp
g
T.T tiêu
chuẩn
Hệ số
T.T

chuẩn
Hệ số
T.T
tính
toán

(mm)
(kG/m3
)
kG/m2
vợt
tải
kG/m2
1 -Mặt bậc mài granito 15 2000 30 1.1 33
2 -Lớp vữa lót 20 1800 36 1.3 46.8
3 -Bậc xây gạch 15x30 cm 75 1800 135 1.1 148.5
4 -Sàn BTCT chịu lực 120 2500 300 1.1 330
5 -Lớp vữa trát trần dày 15 15 1800 27 1.3 35.1

Cộng

528

593
6.Tỉnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ
ST
T
Loại tải trọng
Chiều
dày lớp


ST
T
Loại tải trọng

Chiều dày
lớp
g
T.T tiêu
chuẩn
Hệ số
T.T tính
toán

(mm)
(kG/m3
)
kG/m vợt tải kG/m
1 -Hai lớp trát 30 1800 145.8 m 1.3 189.54
2 -Gạch xây 220 1800 1069.2 m 1.1 1176.12

-Tải tờng phân bố trên mét dài(phân
bố đều lên dầm)
1215

1366
SVTH: vũ văn huỳnh- mssv:262.12
-24-
Đồ án tốt nghiệp KSXD khóa bằng 2 - đại học xây dựng
Công trình: Nhà ở chung c cao tầng N105

bố đều lên dầm)

1215

1366

-Tải tờng có cửa

911

1024
3.Tờng lan can xây gạch đặc dày 110
Cao: 0.75 m

ST
T
Loại tải trọng
Chiều dày
lớp
g
T.T tiêu
chuẩn
Hệ số
T.T tính
toán

(mm)
(kG/m3
)
kG/m vợt tải kG/m

(kG/m3
)
kG/m vợt tải kG/m
1 -Hai lớp trát 30 1800 168.48 m 1.3 219.024
2 -Gạch xây 110 1800 617.76 m 1.1 679.536

-Tải tờng phân bố trên mét dài

786

899

-Tải tờng có cửa

590

674
5.Tờng ngăn xây gạch đặc dày 220
Cao: 3.12 m

ST
T
Loại tải trọng
Chiều dày
lớp
g
T.T tiêu
chuẩn
Hệ số
T.T tính

DT sàn
(m2)
Quy ra
sàn
(kG/m2)
Tờng ngăn 220 cao 3.12m 1184.000 39.490 46756.2 1013 46.156
Tờng ngăn 110 cao 3.12m 674.000 191.103 128803.4 1013 127.150
Tổng tải trọng quy lên sàn tầng điển hình 173.307
7.Tờng thu hồi trên mái dày 220
Cao trung
bình
2.6 m

ST
T
Loại tải trọng
Chiều
dày lớp
g
T.T tiêu
chuẩn
Hệ số
T.T
tính
toán
(mm)
(kG/m3
)
kG/m vợt tải kG/m
1 -Hai lớp trát 30 1800 140.4 m 1.3 182.52

4,0
AA
A
+=
, với diện tích phòng A A
1
= 9 m
2
+ Đối với phòng họp, phòng giải trí, ban công, lô gia hệ số giảm tải là:
2
2
/
5,0
5,0
AA
A
+=
, với diện tích phòng A A
2
= 36 m
2
- Với công trình này chỉ sử dụng hế số giảm tải theo diện tích phòng, không dùng hế
số giảm tải theo chiều cao tầng. Hoạt tải cho các khu vực chức năng đợc nhập vào
sơ đồ tính riêng cho từng khu vực trên sàn và nhân với hế số giảm tải tơng ứng
SVTH: vũ văn huỳnh- mssv:262.12
-26-
Đồ án tốt nghiệp KSXD khóa bằng 2 - đại học xây dựng
Công trình: Nhà ở chung c cao tầng N105
Tầng
Phòng

Phòng
ăn+bếp 150 222.0 1 1 1.3 195 43290
Hành lang 300 171.5 1 1 1.2 360 61740
Ban công 200 28.3 1 1 1.2 240 6792
Cầu thang 400 41.7 1 1 1.3 520 21684
Vệ sinh 200 55.2 1 1 1.3 260 14352

1013.00

197438.0

Quy đều ra sàn(Kg/m2) 194.9
Mái
Mái
bêtông có
ngời sử
dụng 75
967.0

1.30
97.5 94282.5
Mái tôn
không có
ngời sử
dụng 30

39 37713
Cầu thang 300 26.7

1.30 390 10413

Trong trờng hợp của công trình này, có:
- Do xây dựng ở Hà Nội, nên vùng áp lực gió là IIB,
)m/daN(95W
2
0
=
.
- Hệ số k thay đổi theo độ cao
i
Z
, với
)(75,0
0
mZZ
i
+=
với
0
Z
là cốt cao độ của sàn.
- Do công trình có mặt đứng thẳng và đơn giản, nên lấy
6,0c,8,0c
dh
=+=
.
Giá trị tính toán tải trọng gió đợc quy về phân bố đều tại mức sàn:
1.h.W.W
t
=
Trong đó:

t
H
d
WttX WttY
(kG/m2)
Đón
gió
Khuất
gió
(m) (m)
(T) (T)
Trệt 0.75 0.2 95 15.20 11.40 1.2
0.75 0.75 0.63 0.80
1 5.7 0.897 95 68.17 51.13 1.2
4.95 4.95 18.71 23.81
2 9.0 0.976 95 74.18 55.63 1.2
3.30 3.30 13.57 17.27
3 12.3 1.037 95 78.81 59.11 1.2
3.30 3.30 14.42 18.35
4 15.6 1.086 95 82.54 61.90 1.2
3.30 3.30 15.10 19.22
5 18.9 1.119 95 85.04 63.78 1.2
3.30 3.30 15.56 19.80
6 22.2 1.15 95 87.40 65.55 1.2
3.30 3.30 15.99 20.35
7 25.5 1.18 95 89.68 67.26 1.2
3.30 3.30 16.41 20.88
8 28.8 1.209 95 91.88 68.91 1.2
3.30 3.30 16.81 21.40
9 32.1 1.233 95 93.71 70.28 1.2

Tải trọng gió tĩnh đợc khai báo là tải trọng phân bố đều gán lên cácdầm biên
Cụ thể ta nhập các trờng tải trọng cho công trình nh sau:
- Tĩnh tải (TT)
- Hoạt tải (HT)
- Gió tĩnh X (GTX)
- Gió tĩnh Y (GTY)
Chơng trình Etabs chạy cho ta kết quả nội lực các cấu kiện của công trình
2. Kiểm tra kết quả tính toán
Trong quá trình giải lực bằng chơng trình Etabs 9.04 ,có thể có những sai lệch về kết
quả do nhiều nguyên nhân: lỗi chơng trình; do vào sai số liệu; do quan niệm sai về sơ đồ
kết cấu: tải trọng Để có cơ sở khẳng định về sự đúng đắn hoặc đáng tin cậy của kết quả
tính toán bằng máy, ta tiến hành một số tính toán so sánh kiểm tra nh sau.
Một số kiểm tra kết quả tính toán từ chơng trình Etap9.07
Sau khi có kết quả nội lực từ chơng trình Etabs. Chúng ta cần phải đánh giá đợc sự
hợp lý của kết quả đó trớc khi dùng để tính toán. Sự đánh giá dựa trên những kiến thức về
cơ học kết cấu và mang tính sơ bộ, tổng quát, không tính toán một cách cụ thể cho từng
phần tử cấu kiện.
- Về mặt định tính: Dựa vào dạng chất tải và dạng biểu đồ momen xem từ chơng trình
Etabs, cách kiểm tra nh sau:
. Đối với các trờng hợp tải trọng đứng (tĩnh tải và hoạt tải) thì biểu đồ momen có dạng
gần nh đối xứng ( công trình gần đối xứng).
. Đối với tải trọng ngang (gió), biểu đồ momen trong khung phải âm ở phần dới và d-
ơng ở phần trên của cột, dơng ở đầu thanh và âm ở cuối thanh của các thanh ngang theo
hớng tác dụng của tải trọng ngang.
- Về mặt định lợng:
. Tổng lực dọc trong các chân cột và vách tầng 1 phải bằng tổng các tải trọng đứng
trên nhà:

=+
k

+
, Gió X
-
, Gió Y
+
, Gió Y
-
.
b. Thống kê và tổ hợp nội lực khung trục 2.
b.1. Tổ hợp nội lực cho cột A2, B2,C2,D2, E2 - khung trục 2
- Do khung đối xứng nên chỉ cần xét nửa khung.
- Nội lực cột đợc xuất ra theo hai mặt cắt I-I (chân cột) và II-II (đỉnh cột)
- Tổ hợp nội lực tiến hành theo cả hai phơng X,Y, tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm gồm:
M3max M3min M2max M2min
M3t,
M2t
Nt,
M2t
Nt,
M2t
Nt
M3t
Nt
M3t
Nmax
Trong đó 2 là tơng ứng phơng X, 3 là tơng ứng phơng Y.
- Kết quả tổ hợp cụ thể đợc thể hiện trong bảng tổ hợp nội lực cột.
- Dự kiến việc thiết kế thép cột sẽ thay đổi thép trong phạm vi 4 tầng. Do đó nội lực cột đợc
xuất ra và tổ hợp tại các tầng : tầng hầm,1, 4, 8.
b.2. Tổ hợp nội lực cho các dầm khung trục 1 :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status