đồ án tốt nghiệp kỹ sư xD khoá 2007-2012
đề tài: khu nhà ở cao cấp viglacera tower
Phần 4
thi công
( 30% )
Nhiệm vụ:
-
Giới thiệu công trình
-
Thi công cọc khoan nhồi và tường vây
o CÔNG TáC CHUẩN Bị
o YÊU CầU Kỹ THUậT
o THI CÔNG CọC THử
o QUY TRìNH THI CÔNG
-
Thi công tầng hầm
o THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHáP SƠ MI TOP DOWN
-
Thi công phần thân
-
1.1. vị trí xây dựng công trình
Công trình: khu nhà ở cao cấp Viglacera tower thuộc tổ hợp Viglacera
tower được xây dựng tại huyện Từ Liêm- TP Hà Nội.
Công trình có 3 tầng hầm và 41 tầng nổi.
Công trình được xây dựng trên khu đất trống, không bị giới hạn bởi công trình lân
cận vì vậy thuận lợi cho thi công
1.2. phương án kiến trúc, kết cấu, móng công trình
1.2.1. Phương án kiến trúc công trình
Công trình có cốt sàn tầng 1 là 0.00m , cốt tự nhiên -1.10m.
Tầng hầm 1 nằm ở cốt -4.50m.
Tầng hầm 2 nằm ở cốt -8.40m.
Tầng hầm 3 nằm ở cốt -12.30m.
Chiều cao từ cốt 0,00 đến đỉnh toà nhà là +152.40m.
Tầng hầm 1-3 có chiều cao 3.9m, tầng trệt đến tầng 3 có chiều cao 3.9m, tầng điển
hình cao 3.3m.
Tầng hầm được thiết kế là khu để xe, tầng 1-4 sử dụng là văn phòng, các phòng
chức năng: thể dục thể thao, hội trường lớn; tầng 5 trở lên là các căn hộ.
1.2.2. Phương án kết cấu công trình
Công trình sử dụng kết cấu bê tông cốt thép liền khối. Với tầng hầm đến tầng
chuyển sử dụng kết cấu khung bê tông cốt thép kết hợp lõi; tầng 5 trở lên sử dụng kết
cấu vách + lõi; riêng tầng 4 là tầng chuyển hệ kết cấu nên sử dụng hệ dầm chuyển.
Kích thước cột có 2 loại kích thước: 800x800mm ( đối với các cột chỉ đỡ 3 tầng
hầm), 1500x1500mm với các cột còn lại.
Lõi có kích thước 500x500mm: tầng hầm đến tầng 5
Lõi có kích thước 400x400mm : từ tầng 6 trở lên
Vách có bề dày 400mm chạy dọc theo phương cạnh ngắn của nhà.
Ngoài ra, công trình còn sử dụng 1 số vách khác có bề dày 250mm
Kích thước dầm chủ yếu là 1000x500mm
1.2.3. Phương án móng
+ Lớp 7 từ 36.75 ữ 47.65 m là lớp cát hạt trung chặt , N = 55
+ Lớp 8 từ 47.65 ữ 66.45 m là lớp cuội sỏi, rất chặt, N = 100.
Mực nước ngầm xuất hiện ở cốt 6.5 m.
1.3.1.2. Bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất
Lớp
1
2
3
4
5
6
7
8
Tên đất
Đất
lấp
Sét
Dẻo cứng
Sét pha
dẻo mềm
Sét pha
dẻo chảy
Cát pha
dẻo
Cát bụi
chặt vừa
Cát hạt trung chặt
Cát thô cuội sỏi
-
4.7
18.2
26.9
39
50
30
13
19
7.5
3.4
17.5
26.6
38
45
26.5
20
24
18
18
25
14
10.8
19
26.5
26
-
-
30
-
phải quét bitum phủ kín phần thép của nối nối để tránh mối nối bị ăn mòn trong quá
trình sử dụng. Tầng hầm nằm ở cốt -12.3m nên khi thi công cần biện pháp tháo khô hố
móng.
1.4. công tác chuẩn bị trước khi thi công
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
svth: nguyễn thành trung-Lớp 2007x3
224
đồ án tốt nghiệp kỹ sư xD khoá 2007-2012
đề tài: khu nhà ở cao cấp viglacera tower
1.4.1. San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công
+ Kiểm tra chỉ giói xây dung
+ Nhận bàn giao mặt bằng xây dung
+ Công việc trước tiên tiến hành dọn dẹp mặt bằng bao gồm chặt cây, phát quang
cỏ và san bằng phẳng, nếu trên mặt bằng có các vũng nước bùn thì tiến hàng san lấp
và bố trí làm các đường tạm cho các máy thi công hoạt động trên công trường .
+ Tiến hành làm các trại tạm phục vụ cho việc ăn ở và sinh hoạt của công nhân
trên công trường.
+ Lắp đặt hệ thống điện, nước sinh hoạt , nước sản suất phục vụ sinh hoạt và thi
công và không làm cản trở máy móc hoạt động trong quá trình thi công.
+ Bố trí các bãi vật liệu lộ thiên, các kho chứa vật liệu phù hợp vói tổng mặt
bằng.
+ Tập hợp đầy đủ các tài liệu có liên quan ( kết quả khảo sát địa chất, quy trình
công nghệ)
phần 4: thi công công trình
svth: nguyễn thành trung-Lớp 2007x3
225
đồ án tốt nghiệp kỹ sư xD khoá 2007-2012
đề tài: khu nhà ở cao cấp viglacera tower
+ Máy vận thăng.
+ Cần trục tháp.
+ Máy cưa, máy cắt, máy hàn, máy uốn sắt thép.
+ Hệ thống cốp pha đà giáo định hình.
Chuẩn bị đầy đủ nhân lực và bố trí cho công nhân chỗ ăn,ở, sinh hoạt thuận tiện
trên công trường nhằm đảm bảo sức khoẻ cho anh em công nhân để làm việc có năng
suất.
Trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị thi công cho công nhân.
Một công tác không thể thiếu là làm tốt công tác tư tưởng cho nhân công tạm trú
vì số lượng nhân cồg trên công trường lớn, dễ xảy ra tình trạng mất cắp, gây gổ với
nhau và với cả dân địa phương ảnh hưởng đế quá trình thi công. đồng thời đăng ký tạm
trú cho tất cả công nhân trên công trường.
1.4.3. Định vị công trình
Định vị công trình hết sức quan trọng vì công trình phải được xác định vị trí của
nó trên khu đất theo mặt bằng bố trí đồng thời phải xác định vị trí trục chính của toàn
bộ công trình và vị trí chính xác của các giao điểm của các trục chính đó.
Trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công phải có lưới ô đo đạc và xác định đầy đủ
từng hạng mục công trình , trong bản vẽ tổng mặt bằng phải ghi rõ cách xác định lưới
toạ độ và mốc chuẩn có sẵn hay mốc quốc gia, mốc dẫn xuất, cách chuyển mốc vào địa
điểm xây dung.
đề tài: khu nhà ở cao cấp viglacera tower
+ Kiểm tra lại sau khi định vị: sau khi định vị song được các trục chính, điểm
mốc chính ta tiến hành kiểm tra lai sau khi định vị bàng cách dùng máy đo khoảng cách
hai điểm 1-4 và 2-3 nếu hai khoảng cách này bàng nhau là đạt.
+ Gửi cao trình chẩn và mốc chuẩn: sau khi đã định vị và giác móng công trình
song ta tiến hành gửi cao trình chuẩn, mốc chuẩn. Tất cả các cột mốc, cọc tim, cao trình
chuẩn đều được dịch chuyển ra khỏi phạm vi ảnh hưởng của quá trình thi công và được
gửi vào các vị trí cố định có sẵn trong phạm vi không ảnh hưởng trong quá trình thi
công như tường rào, tường nhà lân cận hoặc có thể dùng các cọc bê tông chôn xuống
đất để gửi các cao trình chuẩn, mốc chuẩn, các cọc mốc này cũng được dẫn ra ngoài
phạm vi chịu ảnh hưởng của thi công và được che chắn và bảo vệ cẩn thận.
Sau khi tiến hành xong phải kiểm tra lại toàn bộ các bước đã làm rồi vẽ lại sơ đồ
và văn bản này sẽ là cơ sở pháp lý để thực hiện và kiểm tra trong suốt quá trình thi
công. sơ đồ định vị công trình được thể hiện như bản vẽ:
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
svth: nguyễn thành trung-Lớp 2007x3
227
đề tài: khu nhà ở cao cấp viglacera tower
Hình 1.1: Mặt bằng định vị công
trình
đồ án tốt nghiệp kỹ sư xD khoá 2007-2012
cát)
- Xây dựng các công trình tạm phục vụ thi công :
+ Văn phòng ban điều hành công trường.
+ Văn phòng đội thi công.
+ Lán trại tạm cho công nhân.
+ Trạm y tế.
+ Kho bãi phục vụ thi công:
Xưởng tập kết và tổ hợp coffa, đà giáo.
Xưởng tập kết và tổ hợp cốt thép
Bãi chứa cốt liệu rời.
Kho chứa xi măng.
Kho chứa vật tư thiết bị hoàn thiện.
- Xác định tuyến di chuyển của máy thi công cọc, trình tự thi công cọc
Do số lượng cọc lớn và để rút ngắn thời gian thi công nên ta chọn và bố trí hai máy thi
công cọc cùng song song làm việc trên công trường.
+ Theo điều 6.1 của TCXDVN 326:2004 Cọc khoan nhồi- Tiêu chuẩn thi công
và nghiệm thu: Khoan gần cọc vừa mới đổ xong bê tông, khoan trong đất bão hoà nước
khi khoảng cách mép các lỗ khoan nhỏ hơn 1,5m nên tiến hành cách quãng 1 lỗ, khoan
các lỗ nằm giữa hai cọc đã đổ bê tông nên tiến hành sau ít nhất 24 giờ từ khi kết thúc
đổ bê tông.
+ Do yêu cầu kỹ thuật và sự ảnh hưởng lẫn nhau trong thi công cọc nhồi nên việc
bố trí tuyến di chuyển và trình tự thi công cọc phải được thực hiện theo bài bản.
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
svth: nguyễn thành trung-Lớp 2007x3
229
10
Bảng 2.1. Thông số kỹ thuật máy khoan KN-100
áp lực lên đất (MPA)
0,077
Trọng lượng máy (kN)
47
12
3760
5210
4705
1
1945
24-12
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
2000
11
1
7
15
Đóng hoặc
dung ống
D>500mm
10
15
Chú thích:
1. Sai số về độ nghiêng của cọc xiên không lớn hơn 15% góc nghiêng của cọc
2. Sai số cho phép về độ sâu hố khoan
6
1 Khoang máy
10cm
2 Cáp nâng hạ giá khoan
3. D là đường kính thiết kế cọc,H là khoảng 3 Thanh giằng cho giá
7
4 Bệ máy
cách giữa cao độ mặt đất thực tế và cao độ
5 Cáp của cần khoan
6 Bánh luồn cáp
cắt cọc trong thiết kế.
7
nối
2.2.2. Các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị thi công 8 Khớp
Cần khoan
8
9 Trục quay
cọc
10 Gầu khoan
2.2.2.2. Máy trộn Bentonite
Máy trộn theo nguyên lý khuấy bằng áp lực nước do bơm ly tâm mã hiệu BE15A có các thông số cho trong bảng sau :
Bảng 2.2. Các thông số kỹ thuật của máy trộn BE- 15A
Loại máy
Dung tích thùng trộn (m3)
Năng suất (m3/h)
Lưu lượng (l/phút)
áp suất dòng chảy (kN/m2)
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
BE-15A
1,5
15ữ18
2500
1,5
svth: nguyễn thành trung-Lớp 2007x3
231
đồ án tốt nghiệp kỹ sư xD khoá 2007-2012
đề tài: khu nhà ở cao cấp viglacera tower
2.2.2.3. Chọn cần cẩu
Ta chọn cần cẩu phục vụ công tác lắp cốt thép, lắp ống sinh, ống đổ bê tông,...
+ Khối lượng cần phải cẩu lớn nhất là ống đổ bê tông: Q=9T
+ Chiều cao lắp: HC L= h1+h2+h3+h4
h1=0,6 m (Chiều cao ống sinh trên mặt đất)
(m
7
Sức nâng Q (T)
m
)
cần trục e2508
6
4
3
5
2155
2
Tầm với R(m)
1
2
3
4
5
6
2.2.2.4. Ô tô chuyên dụng
Dùng loại có thương hiệu KAMAZ phục vụ cho công tác vận chuyển bê tông
Hình 2.3. Ô tô vận chuyển bê tông KAMAZ
2.3. Thi công cọc thử
2.3.1. Mục đích
Việc thi công cọc thử nhằm đánh giá kết luận cho các yêu cầu sau :
+ Xác định sức chịu tải của cọc
+ Độ sâu.
Thi công cọc thử là bước kiểm tra lại 1 lần nữa việc thiết kế móng và các số liệu
địa chất trước đó xem có thỏa mãn với công trình thực tế không. Có rất nhiều trường
hợp khi tiến hành thử tải thì sức chịu tải của cọc nhỏ hơn nhiều so với thiết kế, khi đó
buộc phải kiểm tra lại. Độ sâu chôn cọc có ý nghĩa quyết định lớn tới khả năng chịu tải
của cọc. Công việc này đòi hỏi trình độ và kinh nghiệm rất nhiều của đơn vị thi công.
2.3.2. Thời điểm, số lượng và vị trí cọc thử
- Số lượng cọc thử cần kiểm tra sức chịu tải được quy định dựa trên mức độ hoàn
thiện
công nghệ của Nhà thầu, mức độ rủi ro khi thi công, tầm quan trọng của công trình,
nhưng tối thiểu là mỗi loại đường kính 1 cọc, tối đa là 2% tổng số cọc. Kết quả thí
nghiệm là căn cứ pháp lý để nghiệm thu móng cọc.
- Phương pháp kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn chủ yếu là thử tĩnh 2005 tải thiết
kế(nén tĩnh,nhổ tĩnh,nén ngang).Đối với các cọc không thể thử tĩnh được(cọc trên
sông,biển) thì nên dùng phương pháp thử động PDA,Osterberg,Statnamic v.v.
- Tiến hành thử tĩnh cọc có thể trước hoặc sau khi thi công cọc đại trà.Để xác
định phương án thiết kế có thể tiến hành thử tĩnh cọc ngoài móng công trình đến phá
hoại trước khi thi công đại trà; để chấp nhận chất lượng thi công có thể tiến hành thí
nghiệm khi thi công xong.Đầu cọc thí nghiệm nén tĩnh phải cao hơn mặt đất xung
quanh 20 ữ 30cm và có ống thép dày 5 ữ 6mm,dài khoảng 1m bao để đảm bảo không bị
nứt khi thí nghiệm và phản ánh đúng chất lượng thi công.Thí nghiệm nén tĩnh tiến hành
đồ án tốt nghiệp kỹ sư xD khoá 2007-2012
đề tài: khu nhà ở cao cấp viglacera tower
2.4.1.Sơ đồ thi công cọc
Cung cp
nc
Chun b mt bng, nh v tim cc
Kim tra cc bng mỏy kinh v
a ng vỏch vo ỳng v trớ
Kim tra thng ng vỏch
H ng vỏch
Theo dừi thng Kely
Trn
Va
betonite
a mỏy khoan vo ỳng v trớ
B cha
dung
dch
bentonie
Bờ tụng
thng
phm
bờ tụng
Kim tra st bờ
tụng(172cm). Kim tra
dõng bờ tụng thỏo ng
Tremie (u ng cỏch mt
bờtụng 2-3 cm)
Ct ct thộp, rỳt ng vỏch
Kim tra cao bờtụng
Kim tra cht lng cc
Bm bờ tụng, bt ng siờu õm
Hình 2.4: Sơ đồ thi công cọc
Từ quy trình thi công cọc khoan nhồi bằng gầu khoan ở trên ta rút gọn được các
quá trình chủ yếu thi công cọc khoan nhồi:
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
svth: nguyễn thành trung-Lớp 2007x3
235
1
Chuẩn bị
2
Định vị
3
Hạ ống vách
4
Khoan tạo lỗ
2000
cọc định vị
5 Vét đáy hố khoan
6
Lắp đặt cốt thép
7
Lắp ống trémie
thấy ống vách có tác dụng đầu tiên là đảm bảo cố định vị trí của cọc. Trong quá trình
lấy đất ra khỏi lòng cọc, cần khoan sẽ được đưa ra vào liên tục nên tác dụng thứ hai của
ống vách là đảm bảo cho thành lỗ khoan phía trên không bị sập, do đó cọc sẽ không bị
lệch khỏi vị trí. Mặt khác, quá trình thi công trên công trường có nhiều thiết bị, ống
vách nhô một phần lên mặt đất sẽ có tác dụng bảo vệ hố cọc, đồng thời là sàn thao tác
cho công đoạn tiếp theo.
2.4.2.2. Giác đài cọc trên mặt bằng
Trước khi thi công phần móng, người thi công phải kết hợp với người đo đạc trải
vị trí công trình công trình trong bản vẽ ra hiện trường xây dựng. Trên bản vẽ thi công
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
svth: nguyễn thành trung-Lớp 2007x3
236
đồ án tốt nghiệp kỹ sư xD khoá 2007-2012
đề tài: khu nhà ở cao cấp viglacera tower
tổng mặt bằng phải có lưới đo đạc và cách xác định đầy đủ toạ độ của từng hạng mục
công trình.
Bên cạnh đó phải ghi rõ cách xác định lưới ô toạ độ, dựa vào vật chuẩn sẵn có,
dựa vào mốc quốc gia hay mốc dẫn xuất, cách chuyển mốc vào địa điểm xây dựng.
Trải lưới ghi trong bản mặt bằng thành lưới ô trên hiện trường và toạ độ của góc
nhà để giác móng. Chú ý tới sự mở rộng do phải làm mái dốc.
Khi giác móng cần dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép đào 2m, trên 2 cọc
đóng miếng gỗ có chiều dày 20mm, bản rộng 150mm, dài hơn móng phải đào 400mm.
Đóng đinh ghi dấu trục của móng và 2 mép móng. Sau đó đóng 2 đinh nữa vào thanh gỗ
gác lên là ngựa đánh dấu trục móng.
- Giữ ổn định cho bề mặt hố khoan và chống sập thành phần trên hố khoan.
- Bảo vệ để đất đá, thiết bị không rơi xuống hố khoan.
- Làm chỗ tựa lắp sàn đỡ tạm và thao tác để buộc nối và lắp dựng cốt thép, lắp
dựng và tháo dỡ ống đổ bê tông.
- Sau khi đổ bê tông cọc nhồi xong, ống vách sẽ được rút lên và thu hồi lại.
* Phương pháp hạ ống vách
Sử dụng chính máy khoan để hạ ống vách: Đây là phương pháp phổ biến hiện
nay, người ta lắp vào gầu khoan thêm một đai sắt để mở rộng hố đào, khoan đến hết độ
sâu của ống vách thì dùng cần cẩu hoặc máy đào đưa ống vách vào vị trí và hạ xuống
cao trình cần thiết, dùng cần gõ nhẹ lên ống vách để điều chỉnh độ thẳng đứng. Sau khi
đặt ống vách xong phải chèn chặt bằng đất sét và nêm để ống vách không dịch chuyển
được trong quá trình khoan (hình 4.10)
Hình 2.8. Hạ ống vách
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
svth: nguyễn thành trung-Lớp 2007x3
238
đồ án tốt nghiệp kỹ sư xD khoá 2007-2012
đề tài: khu nhà ở cao cấp viglacera tower
2.4.2.4. Khoan tạo lỗ
Quá trình này được thực hiện sau khi đặt xong ống vách tạm. Trước khi khoan, ta
cần làm trước một số công tác chuẩn bị sau:
a. Công tác chuẩn bị trước khi khoan
2. Độ nhớt
18 ữ 45giây
3. Hàm lượng cát
< 6%
4. Tỷ lệ chất keo
> 95%
Đong cốc
5. Lượng mất nước
< 30ml/30phút
Dụng cụ đo lượng mất nước
6. Độ dày áo sét
1 ữ 3mm/30phút
Dụng cụ đo lượng mất nước
7. Lực cắt tĩnh
1phút: 20 ữ 30mg/cm2
giữa 2 mép tôn lớn hơn đường kính ngoài cọc 10cm để đảm
bảo cho mỗi bên rộng ra 5cm .
Điều chỉnh và định vị máy khoan nằm ở vị trí thăng
bằng và thẳng đứng; có thể dùng gỗ mỏng để điều chỉnh, kê
dưới dải xích. Trong suốt quá trình khoan luôn có 2 máy
kinh vĩ để điều chỉnh độ
thăng bằng và thẳng đứng của máy và cần khoan; hai niveau phải đảm bảo về số 0.
Kiểm tra, tính toán vị trí để đổ đất từ hố khoan đến các thiết bị vận chuyển lấy
đất mang đi.
b. Công tác khoan
* Công tác khoan
Khi mũi khoan đã chạm tới đáy hố máy bắt đầu quay.
Tốc độ quay ban đầu của mũi khoan chậm khoảng 14ữ16 vòng/phút, sau đó
nhanh dần 20ữ30 vòng/phút.
Trong quá trình khoan, cần khoan có thể được nâng lên hạ xuống 1ữ2 lần để
giảm bớt ma sát thành và lấy đất đầy vào gầu.
Nên dùng tốc độ thấp khi khoan (14 v/p) để tăng mô men quay. Khi gặp địa chất
rắn khoan không xuống nên dùng cần khoan xoắn ruột gà có lắp mũi dao 1000 để tiến
hành khoan phá nhằm bảo vệ mũi dao và bảo vệ gầu khoan; sau đó phải đổi lại gầu
khoan để lấy hết phần phôi bị phá.
Chiều sâu hố khoan được xác định thông qua chiều dài cần khoan.
* Rút cần khoan
Việc rút cần khoan được thực hiện khi đất đã nạp đầy vào gầu khoan; từ từ rút
cần khoan lên với tốc độ khoảng 0,3ữ0,5(m/s). Tốc độ rút khoan không được quá nhanh
sẽ tạo hiệu ứng pít-tông trong lòng hố khoan, dễ gây sập thành. Cho phép dùng 2 xi
lanh ép cần khoan để ép và rút gầu khoan lấy đất ra ngoài.
Đất lấy lên được đổ vào nơi qui định và vận chuyển đi nơi khác.
Yêu cầu:
Trong quá trình khoan đảm bảo cần khoan luôn ở vị trí thẳng đứng. Độ nghiêng
của hố khoan không được vượt quá 1% chiều dài cọc .
phán đoán độ thẳng đứng của lỗ cọc. Với thiết bị đo này ngoài việc đo đường kính của
lỗ cọc còn có thể xác nhận được lỗ cọc có bị sạt lở hay không, cũng như xác định độ
thẳng đứng của lỗ cọc.
d. Xác nhận độ sâu hố khoan
Khi tính toán người ta chỉ dựa vào một vài mũi khoan khảo sát địa chất để tính
toán độ sâu trung bình cần thiết của cọc nhồi. Trong thực tế thi công do mặt địa chất có
thể thay đổi, các địa tầng có thể không đồng nhất giữa các mũi khoan nên không nhất
thiết phải khoan đúng như độ sâu thiết kế đã quy định mà cần có sự điều chỉnh.
Trong thực tế người thiết kế chỉ quy định địa tầng và cao độ đặt đáy cọc. Để xác
định chính xác điểm dừng người ta dùng một quả dọi đáy bằng đường kính khoảng 5cm
buộc vào đầu thước dây thả xuống đáy để chiều sâu hố khoan và kết hợp lấy mẫu cho
từng địa tầng khác nhau trong quá trình khoan và ở đoạn cuối cùng nên lấy mấu cho
từng gầu khoan.
Người giám sát hiện trường xác nhận đã đạt
được chiều sâu yêu cầu , ghi chép đầy đủ, kể cả chụp
ảnh mẫu khoan làm tư liệu báo cáo rồi cho dừng
khoan, sử dụng gầu vét để vét sạch đất đá rơi trong
đáy hố khoan, đo chiều sâu hố khoan chính thức và
cho chuyển sang công đoạn khác.
Dây đo
Qủa dọi
bằng thép
Điểm đầu số 0
của dây đo
Thiết bị kiểm tra
50ữ 60
xoay để vét bùn đất cho đến khi đáy hố khoan hết cặn lắng mới thôi.
Có 2 phương pháp cơ bản
- Phương pháp thổi rửa dùng khí nén: dùng ngay ống đổ Bêtông để làm ống xử
lý cặn lắng. Sau khi lắp xong ống đổ Bêtông người ta lắp đầu thổi rửa lên đầu trên của
ống. Đầu thổi rửa có 2 cửa, một cửa được nối với ống dẫn để thu hồi dung dịch
bentônite và bùn đất từ đáy hố khoan về thiết bị lọc dung dịch, một cửa khác được thả
ống khí nén &45, ống này dài khoảng 80% chiều dài của cọc .
+ Khi bắt đầu thổi rửa, khí nén được thổi liên
tục với áp lực 7 kG/cm2 qua đường ống &45 đặt bên
trong ống đổ Bêtông. Khí khí nén ra khỏi ống &45
sẽ quay trở lại thoát lên trên ống đổ tạo thành một áp
lực hút ở đáy hố đưa dung dịch bentônite và cặn lắng
theo ống đổ Bêtông đến thiết bị lọc và thu hồi dung
dịch bentônite. Trong suốt qua trình thổi rửa này
phải li trình và áp lực của bentônite lên hố móng
không thay đổi. Thời gian thổi rửa thường từ 20 - 30
phút . Sau khi ngừng cấp khí nén, người ta thả dây đo
độ sâu. Nếu lớp bùn lắng < 10cm thì tiến hành kiểm
tra dung dịch bentônite lấy ra từ đáy hố khoan, lòng
hố khoan được coi là sạch khi dung dịch bentônite ở
đáy hố khoan thoả mãn:
Tỷ trọng : g = 1,05 - 1,15(g/cm3) ,
Độ nhớt : h = 18 - 45 giây ,
Độ pH = 9 - 12 .
+ Phương pháp này có ưu điểm là không cần
bổ xung thêm thiết bị gì và có thể dùng cho bất cứ
phương pháp thi công nào .
Hình 2.10. Xử lý lắng cặn
cốt thép cẩn thận để không bị gỉ ).
+ Cắt cốt thép: phải nghiên cứu bản vẽ thiết kế để xác định đúng chủng loại,
nhóm thép, hình dạng, kích thước, đường kính và số lượng thanh và chiều dài của đoạn
thép cần cắt rồi tiến hành cắt cốt thép bằng thủ công hay bằng máy.
Chú ý : Cốt thép khi bị uốn sẽ bị giãn dài nên khi cắt cốt thép phải trừ đi độ dãn
dài. Trị số giãn dài phụ thuộc vào góc uốn, có thể lấy theo bảng sau :
Bảng 2.4. Trị số dãn dài của cốt thép
Trị số dãn dài của cốt thép phụ thuộc góc uốn
Góc uốn
Cốt thép dãn dài một đoạn
0
45
0.5d
0
90
1d
1350
1.5d
1800
1.5d
Khi thi công buộc khung cốt thép, phải đặt chính xác vị trí cốt chủ,cốt đai và cốt
đứng khung. Để làm cho cốt thép không bị lệch vị trí trong khi đổ bê tông, bắt buộc
phải buộc cốt thép cho thật chắc. Muốn vậy,việc bố trí cốt chủ, cốt đai cốt đứng khung,
phương pháp buộc và thiết bị buộc, độ dài của khung cốt thép, biện pháp đề phòng
khung cốt thép bị biến dạng, việc thi công ầu nối cốt thép, lớp bảo vệ cốt thép...đều phải
được cấu tạo và chuyển bị chu đáo.
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
điện làm cho chất lượng thép yếu đi do thay đổi tính chất cơ lý và cấu trúc thép. Chiều
dài nối theo thiết kế .
Giá đỡ buộc cốt chủ: Cốt thép cọc nhồi được gia công sẵn thành từng đoạn với
độ dài đã có ở phần kết cấu, sau đó vừa thả vào lỗ vừa nối độ dài.
Do vậy so với các việc thi công các khung cốt thép có những đặc điểm sau:
Ngoài yêu cầu về độ chính xác khi gia công và lắp ráp còn phải đảm có đủ cường
độ để vận chuyển, bốc xếp, cẩu lắp. Do phải buộc rất nhiều đoạn khung cốt thép giống
nhau nên ta cần phải có giá đỡ buộc thép để nâng cao hiệu suất.
* Biện pháp gia cố để khung cốt thép không bị biến dạng
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
svth: nguyễn thành trung-Lớp 2007x3
244
đồ án tốt nghiệp kỹ sư xD khoá 2007-2012
đề tài: khu nhà ở cao cấp viglacera tower
Thông thường dùng dây thép để buộc cốt đai vào cốt chủ, khi khung thép bị biến
dạng thì dây thép dễ bị bật ra. Điều này có liên quan đến việc cẩu lắp do vậy ta phải bố
trí 2 móc cẩu trở lên.
Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sau: ở những chỗ cần thiết phải bố trí
cốt dựng khung buộc chặt vào cốt chủ để tăng độ cứng của khung.
Cho dầm chống vào trong khung để gia cố và làm cứng khung, khi lắp khung cốt
thép thì tháo bỏ dầm chống ra. Đặt một cột đỡ vào thành trong hoặc thành ngoài của
khung thép.
b. Hạ lồng cốt thép
- Có 2 cách nối ống hiện nay là nối bằng ren và nối bằng cáp. Cách nối bằng cáp
được sử dụng rộng rãi hơn và dễ thao tác, nhanh hơn. Chỗ nối thường có gioăng cao su
để ngăn dung dịch bentônite thâm nhập vào ống đổ Bêtông và được bôi mỡ để tháo lắp
dễ dàng.
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
svth: nguyễn thành trung-Lớp 2007x3
245
đồ án tốt nghiệp kỹ sư xD khoá 2007-2012
đề tài: khu nhà ở cao cấp viglacera tower
- ống đổ Bêtông được lắp dần từng đoạn từ dưới lên trên. Để lắp ống đổ Bêtông được
dễ dàng, thuận tiện người ta sử dụng một hệ giá đỡ đặc biệt qua miệng hố vách, trên giá
có 2 nửa vành khuyên có bản lề, miệng của mỗi đoạn ống có đường kính to hơn vàkhi
thả xuống thì bị giữ lại trên 2 nửa vành khuyên này. Vì thế ống đổ Bêtông được treo vào
miệng hố vách qua giá đỡ đặc biệt này. Khi nửa vành khuyên trên giá đỡ sập xuống sẽ
tạo thành một hình tròn ôm khít lất thân ống đổ Bêtông. Đáy dưới của ống đổ Bêtông
được đặt cách đáy hố khoan 20cm để tránh bị tắc ống do đất đá dưới đáy hố khoan nút
lại.
2.4.2.7. Công tác thổi rửa lòng hố khoan
Xử lý cặn lắng hạt mịn được thực hiện trước khi đổ Bêtông .
Việc thổi rửa tiến hành theo các bước sau:
+ Chuẩn bị: Tập kết ống thổi rửa tại vị trí thuận tiện cho thi công kiểm tra các
ren nối buộc.
+ Lắp giá đỡ: Giá đỡ vừa dùng làm hệ đỡ của ống thổi rửa vừa dùng để đổ bê
tông sau này. Giá đỡ có cấu tạo đặc biệt bằng hai nửa vòng tròn có bản lề ở hai góc. Với
của cọc
Gvhd: th.s nguyễn văn viên
phần 4: thi công công trình
svth: nguyễn thành trung-Lớp 2007x3
246