Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
LỜI NÓI ĐẦU
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI , em đã
có cái nhìn tổng thể về bộ máy quản lí nói chung và bộ máy kế toán công ty, qua đó
em cũng đã có những hiẻu biết nhất định về một số phần hành kế toán chủ yếu của
công ty. Từ đó em có điều kiện so sánh về những kiến thức đã học.
Trong thời gian thực tập, em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị trong ban
quản lý và đặc biệt trong phòng kế toán tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI
cũng như các phòng, ban khác đã giúp em hoàn thành kỳ thực tập.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến thầy giáo TS – NGUYỄN
TUẤN DUY giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành Báo cáo này.
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
1
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
TSCĐHH : Tài sản cố định hữu hình
HĐ : Hóa đơn
GTGT : Giá trị gia tăng
TK : Tài khoản
KQHĐKD : Kết quả hoạt động KD
CPSX : Chi phí sản xuất
SPDD : Sản phẩm dở dang
NVL : Nguyên vật liệu
NC : Nhân công
SXC : Sản xuất chung
DTT : Doanh thu thuần
GVHB : Giá vốn hàng bán
CPBH : Chi phí bán hàng
CPQLDN : Chi phí quản lý DN
Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh
doanh. Công ty được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản riêng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Công ty tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của nhà nước. Công ty thực hiện chức
năng kinh doanh theo điều lệ pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế hiện hành.
Sau gần 5 năm trưởng thành và phát triển, hiện nay công ty đã khẳng định được
vị trí của mình trên thị trường và không ngừng mở rộng quy mô và lĩnh vực hoạt động.
Công ty đã sử dụng và khai thác các nguồn lực về vốn, lao động, tài sản…có hiệu quả.
Đồng thời công ty cũng mở rộng quan hệ với các đơn vị bạn các tổ chức kinh tế trong
nước và đã tạo được lòng tin đối với khách hàng. Bên cạnh đó công ty không ngừng
hoàn thiện và nâng cao chất lượng,số lượng đội ngũ công nhân viên, phương tiện,
trang bị kĩ thuật phục vụ hoạt động sửa chữa kinh doanh và kết quả đạt được là lợi
nhuận của công ty không ngừng tăng lên hàng năm điều đó đã đảm bảo đời sống cho
cán bộ công nhân viên trong công ty và giúp công ty phục vụ tái sản xuất. Qua đó cho
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
4
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
thấy sự phát triển mạnh mẽ, vượt bậc của công ty trong thời gian qua và giúp công ty
khẳng địng được vị thế, đứng vững trên thị trường.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Theo giấy phép kinh doanh, Công ty đăng ký 09 ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh. Song trên thực tế, do điều kiện kinh tế, chuyên ngành hoạt động, hiện nay Công
ty đang hoạt động các lĩnh vực ngành nghề chính sau:
+ Kinh doanh bán buôn, bán lẻ thiết bị nội ngoại thất ôtô, xe máy;
+ Sửa chữa, thay thế phụ tùng xe ôtô, xe máy;
+ Tư vấn, cung cấp đồ dùng nội thất ôtô;
+ Cung cấp dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt, bảo trì, bảo hành xe ôtô, xe máy;
+ Dịch vụ xe du lịch.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
1.3.1. Tổ chức quản lý của công ty
lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối; thực hiện
hoạt động bán hàng tới khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho Doanh nghiệp; phối
hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất, phân phối, … nhằm mang đến
các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng.
1.4. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm
2010 -2011
Từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay Công ty TNHH TM&DV BÁCH
THÁI đã luôn cố gắng không ngừng phát triển và đã đạt được những kết quả nhất định.
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
6
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
Qua bảng Báo cáo KQHĐKD:
Chỉ tiêu
Năm2010 Năm 2011 Chênh lệch
Số tiền
(đồng)
Tỷ
lệ
(%)
Số tiền
(Đồng)
Tỷ
lệ
(%)
Số tiền
(Đồng)
Tỷ
lệ
(%)
Doanh thu BH và CC
43,2
Lợi nhuận gộp 236.676.7
56
6,37 280.526.80
8
4,38 43.850.052 15,6
3
Chi phí bán hàng - -
Chi phí QLDN 388.069.5
11
10,4
4
409.742.52
4
6,4 21.673.013 5,29
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
(148.033.4
00)
(123.922.4
71)
(24.110.92
9)
Thu nhập từ HĐTC - -
Chi phí HĐTC - -
Lợi nhuận từ HĐTC - -
Thu nhập bất thường - -
Chi phí bất thường - -
Lợi nhuận bất thường - -
Tổng lợi nhuận trước
năm 2010 , còn năm 2011 là -123.922.471 . Các số liệu trên thể hiện sự quản lý tốt
hơn của Công ty trong năm 2011 so với năm 2010. Hy vọng là sẽ tăng cao hơn trong
năm 2012
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
8
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
PHẦN II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH,
PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
a. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tổ chức kế toán phân
tán. Theo mô hình này, phòng kế toán của công ty bao gồm:
- 01 Kế toán trưởng.
- 01 Kế toán thuế
- 01 Kế toán kho
- 01 Kế toán công nợ
- 01 Thủ quỹ
Chức năng nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán của Công ty được
phân công như sau:
- Kế toán trưởng: tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán và bộ máy kế toán
phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty. Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám
đốc công ty về công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng.
Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong công ty. Tổ chức điều
hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán và phù hợp với hoạt động của
công ty. Lập Báo cáo tài chính
- Kế toán thuế: Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh. Kiểm tra đối
chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê đầu ra, đầu vào. Hàng tháng lập báo có tình hình
thuế GTGT đầu vào, đầu ra của toàn công ty, phân loại theo thuế suất. Theo dõi báo
cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng Ngân sách , hoàn thuế. Cùng phối hợp với kế
chi phí và tính giá thành của thành phẩm tại Công ty.
Hình thức sổ kế toán: hình thức Nhật ký chung
Kỳ kế toán, kỳ báo cáo, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.
- Kỳ báo cáo: Công ty lập báo cáo tài chính theo năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng.
Phương pháp tính thuế GTGT:
- Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp khấu hao TSCĐ:
- Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao
đường thẳng.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
= Giá trị tồn đầu kỳ + giá nhập trong kỳ - giá trị xuất trong kỳ
- Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Bình quân sau mỗi lần nhập.
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
a. Tổ chức hạch toán ban đầu (tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ)
Chế độ chứng từ kế toán của Công ty bao gồm hai hệ thống, đó là: chứng từ bắt
buộc và chứng từ hướng dẫn.
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
10
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
Dựa trên Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 đồng thời căn cứ vào
quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ và yêu cầu tổ chức quản lý, công ty
TNHH TM&DV BÁCH THÁI sử dụng một số những chứng từ chủ yếu sau:
Chứng từ lao động tiền lương: bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng
lương công nhân, bảng thanh toán BHXH.
Chứng từ hàng tồn kho: phiếu nhập kho, xuất kho, bảng kê phiếu nhập, bảng tổng
của công nhân viên, tính đúng và thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản
khác cho công nhân viên, quản lý chặt chẽ việc chi tiêu quỹ lương.
Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích theo
lương BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng liên quan.
Định kỳ tính và phân tích tình hình lao động, quản lý và chi tiêu quỹ lương cung
cấp các thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan .
Tiền lương được thanh toán vào ngày cuối cùng của tháng.
Căn cứ kế hoạch tiền lương ,thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng tháng, quỹ lương hàng tháng được xác định như sau:
QTL =(Lcb x HSNS )+ PC + TĂ
Trong đó : QTL : Quỹ tiền lương phải trả CBV hàng tháng.
Lcb : Mức lương cơ bản.
HSNS : Hệ số năng suất.
PC : Phụ cấp.
TĂ : Tiền ăn tại công trình.
Tiền ăn ca của CNV được hưởng là : 30.000 đồng /người /ngày
Để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động và các khoản thanh toán cho
người lao động như: tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, BHXH, BHYT,BHTN,
tiền thưởng và hiệu quả lao động.
Tài khoản sử dụng: 334, 338
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
* Đối với chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế
phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi
phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí
bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận
chuyển,. . .
Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân
viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác. Tài khoản 641 được mở thêm một số nội dung chi phí khác. Cuối kỳ,
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
+ TK 531: “ Doanh thu hàng bán bị trả lại”
+ TK 521: “ Chiết khấu thương mại”
+ TK 532: “Giảm giá hàng bán”
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả hoạt
động kinh doanh trong kỳ kế toán.
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
13
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
* Đối với việc xác định kết quả hoạt đọng bán hàng: Sử dụng TK 911: “Xác
định kết quả kinh doanh”, TK 421: “lợi nhuận chưa phân phối”, TK 821: “ Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp”. Cuối kỳ kế toán tiến hành việc vào các bút toán kết
chuyển tự động để xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm. Sau đó, kế toán cập nhật cái TK
911, 421.
Do sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên công ty không sử dụng TK 611
Các tài khoản công ty mở chi tiết:TK 1111,TK 1121, TK3311, TK 3312, TK
3313, TK 1311, TK 1312
c. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Để đảm bảo việc tổ chức kế toán phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh của
công ty lựa chọn hình thức kế toán “Nhật ký chung” là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế
toán tổng hợp .
Trình tự kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
14
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký
đặc biệt
SỔ NHẬT
KÝ CHUNG
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử
dung lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của Công ty.
Thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời hệ thống báo
cáo tài chính của Công ty, được lập để giải thích, bổ sung thông tin về tình hình sản
xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty mà các BCTC khác không thể trình
bày rõ ràng và chi tiết được. Công ty tiến hành lập báo cáo tài chính theo tháng. Kế
toán trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc lập BCTC. Hàng ngày kế
toán trưởng sẽ tiến hành kiểm tra số liệu của các phần hành dến cuối tháng sẽ tiến
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
15
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
hành thực hiện các bút toán kết chuyển và lên các sổ tổng hợp và các BCTC. Khi năm
tài chính kết thúc thì BCTC Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI sẽ nộp cho Bộ tài
chính, cục thuế Quận Hà Đông.
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
* Bộ phận thực hiện: Tổ chức công tác phân tích kinh tế trong Công ty có ý nghĩa
quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kết quả phân tích. Tại Công ty
TNHH TM&DV BÁCH THÁI người trực tiếp chỉ đạo phân tích kinh tế là giám đốc Công
ty. Ngoài việc phân tích thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, việc phân tích
tổng hợp tình hình và kết quả kinh doanh bao gồm cả phân tích tình hình tài chính của
Công ty do kế toán trưởng chịu trách nhiệm thực hiện với sự tham gia cung cấp số liệu
của các phòng chức năng. Vì ngoài việc tổ chức công tác kế toán tài chính trong Công ty,
thực hiện chức năng kiểm tra kiểm soát, kế toán trưởng có trách nhiệm giúp giám đốc tổ
chức hoạt động kinh tế một cách thường xuyên nhằm đánh giá đúng tình hình, kết quả và
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, xác định những lãng phí thiệt hại xảy ra,
những việc làm không có hiệu quả, những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có thể đề
xuất cho giám đốc những phương hướng biện pháp khắc phục.
* Thời điểm tiến hành phân tích: Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI
thường tiến hành phân tích kinh tế vào cuối mỗi năm khi kết thúc một niên độ kế toán.
VKDbq
M
Trong đó: H
M(VKD)
: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
M: Doanh thu bán hàng trong kỳ
VKD: Vốn kinh doanh bình quân
* Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
P
VKD
=
VKD
P
Trong đó: P
VKD
: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ
VKD: Vốn kinh doanh trong kỳ
Hệ số lợi nhuận 280.526.808
trên vốn kinh doanh =
6.401.408.459
= 0.044
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
17
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tạo
ra lợi nhuận thuần của các chủ doanh nghiệp.
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi
nhuận trên vốn chủ
đạt được mục tiêu đề ra:
+nghiên cứu
+xác định nhu cầu tài chính
+thu thập giữ liệu tài chính
+phát triển kế hoạch tài chính
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
18
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
+trình bày kế hoạch tài chính
+triển khai và giám sát kế hoạch tài chính
Kế hoạch hóa được thiết lập theo thời gian và mức độ tập trung. Thời gian được
thể hiện ở thời hạn kế hoạch hóa và thông thường thời gian kế hạch hóa của công ty là
5 năm, 3 năm, 1 năm tùy thuộc vào từng giai đoạn.
2.3.2. Công tác huy động vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và hoạt động kinh doanh, Công ty có thể huy
động, nhiều nguồn vốn, hay nói cách khác đi là nhiều nguồn tài trợ khác nhau như vay
vốn, phát hành cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường… Tại Công ty TNHH TM&DV
BÁCH THÁI thì công tác huy động vốn từ các nguồn:
• Vốn vay: Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
công ty đã vay vốn của các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác.
• Sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư: đây là nguồn VCSH nội sinh của công ty.
• Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (trả chậm)
2.3.3. Công tác quản lý và sử dụng vốn - tài sản
Muốn quản lý hiệu quả vốn lưu động thì phải quản lý trên tất cả hình thái biểu hiện
của vốn. Công ty đã đưa ra nhiều giải pháp để quản lý vốn có hiệu quả.
- Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảo hoạt
động kinh doanh buôn bán của Công ty được liên tục, tiết kiệm với hiệu quả kinh tế cao.
- Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở mọi khâu của quá trình tiêu thụ.
- Áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn như xử lý các vật tư ứ đọng, hàng hóa
chậm luân chuyển, ngăn chặn chiếm dụng vốn.
Nộp thuế thu nhập DN cho ngân sách nhà nước, Nộp tiền thu sử dụng vốn cho
ngân sách nhà nước.
Trả các tiền bị phạt, bồi thường, trả các khoản lỗ, trả lợi tức cổ phiếu, trái phiếu,
lợi tức cho các bên tham gia liên doanh liên kết.
Trích lập các quỹ chuyên dùng của DN: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài
chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi.
Công ty phải quản lý chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí, giá thành, dịch vụ
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Dn, phải tính đúng, tính đủ chi phí kinh
doanh, tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty,làm thế nào để mang về cho công ty nhiều lợi nhuận nhất
2.3.5. Xác định các chỉ tiêu phải nộp Ngân sách và quản lý công nợ
Hàng năm, Công ty thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ với Ngân sách Nhà
nước, nộp đầy đủ các loại thuế GTGT, Thuế môn bài, Thuế thuế thu nhập doanh
nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác, do 2 năm 2010 và 2011 công ty
làm ăn thua lỗ nên không phải nộp thuế
Đối với việc quản lý công nợ của công ty:
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
20
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
+ kế toán phải mở sổ thường xuyên theo dõi các khoản công nợ phát sinh, phân loại
cụ thể theo cá đối tượng khách hàng và theo tuổi nợ để giám sát và kiểm tra liên tục
+ đối với nợ phải trả Dn duy trì lượng tiền mặt đủ để đáp ứng yêu cầu thanh toán
chính xác nâng cao uy tín của Dn
+Lựa chọn các hình thức thanh toán phù hợp với từng quan hệ thanh toán nhằm
phát huy hiệu quả trong kinh doanh
PHẦN III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH
TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TM&DV BÁCH THÁI
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị
3.1.1. Ưu điểm
a. Về tổ chức công tác kế toán:
quản lý kinh tế.
3.2.2. Nhựơc điểm
Thực tế, kết quả phân tích mới chỉ dừng ở lại các con số và đưa ra nguyên nhân
mà chưa chỉ ra được các biện pháp cụ thể tối ưu nhất cần phải thực hiện trong kỳ tới, do
đó nhiều khi lãnh đạo Công ty chưa đưa ra quyết định kịp thời trên kết quả phân tích.
Công ty chưa thực sự quan tâm đúng mức đến công tác phân tích tài chính. Lãnh
đạo Công ty mới chỉ coi phân tích kinh tế là một bộ phận nhỏ trong công tác Tài chính
kế toán và được thực hiện kèm theo hoạt động quyết toán sổ sách kế toán vào thời
gian cuối năm.
3.3. Đánh giá khái quát công tác tài chính của đơn vị
3.3.1. Ưu điểm
Với thực tế là một Công ty nhỏ và mới. Xuất hiện trên thị trường chưa lâu, nhất
là kinh doanh trong lĩnh vực nội thất - một lĩnh vực đang có sự cạnh tranh vô cùng
khốc liệt. Trong những năm qua (từ 2008 đến 2011), Công ty TNHH TM&DV BÁCH
THÁI cũng đã có những thành quả nhất định.
Doanh thu và lợi nhuận qua các năm nhìn chung đều tăng. Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh và hoạt động bất thường đều có xu hướng tăng qua các năm.
Về công tác tổ chức: Công ty đã có những bước chuyển biến rõ rệt, số lượng
công nhân viên ổn định, phân chia công viêc rõ ràng, có sự chuyên môn hóa cao và
nhân viên nhiệt tình, hăng say làm việc.
3.3.2. Hạn chế
Bên cạnh những thành quả nhất định mà Công ty đã đạt được trong thời gian vừa
qua thì vẫn còn tồn tại song song không ít những hạn chế mà trong thời gian tới, Công ty
cần khắc phục để đạt được những mục tiêu đã đề ra. Những hạn chế có thể kể đến như:
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
22
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty còn thấp. Tuy nhiên, do mới đi vào hoạt động
nên Công ty cũng không tránh khỏi những sai lầm mà bất kể một Công ty non trẻ nào
cũng sẽ gặp phải.
PHẦN IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI
2. Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI
3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI
Lý do:
1. Kế toán bán hàng: Bất kì một doanh nghiệp nào sản xuất ra hàng hóa hay 1
dn tm&dv nào đều phải quan tâm đến việc tiêu thụ và bán được sản phẩm, bởi vì đây
chính là đầu ra của quá trình sản xuất, thương mại của doanh nghiệp,và ở khâu này
doanh nghiệp ghi nhận kết quả hoạt động của Dn dưới hình thức doanh thu bán hàng.
Đặc biệt là để quản lý tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thì công tác kế toán
bán hàng phải phát huy hết vai trò và chức năng của nó
2. Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của Dn, nó quyết định
sự tồn tại và phát triển của Dn, với những điều kiện cụ thể khác nhau, cơ chế vận hành
kinh doanh khác nhau thì kết quả lợi nhuận cũng khác nhau,chính vì vậy ta phải đi sâu
vào phân tích lợi nhuận của công ty để xác định được việc kinh doanh cuat công ty ấy
có lãi hay không
3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Dn. Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực
sản xuất thì việc làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả trở thành vấn đề được quan
tâm hàng đấu đối với các Dn. Do đó việc nghiên cứu phân tích và đánh giá hiệu quả
của việc sử dụng vốn có ý nghĩa và vai trò vô cùng quan trọng
KẾT LUẬN
SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
24
Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI, nhờ sự giúp
đỡ tận tình của Ban Giám đốc công ty và các anh chị phòng kế toán và cô giáo hướng
dẫn, em đã tiếp thu được rất nhiều bài học thực tế và vận dụng được các kiến thức đã
học được ở trên lớp. Qua đó em cũng đã hiểu được phần nào công tác kế toán trong
doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ nói riêng.