Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Chữ kí của đại diện doanh nghiệp
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Chữ kí của giáo viên hướng dẫn
1.2.1. Bộ máy tổ chức, quản lý của công ty 8
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty 9
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐỘNG VIÊN, KHUYẾN KHÍCH NHÂN
VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN HƯNG
2.1. Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty 16
2.1.1. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 16
2.1.2 . Cơ cấu lao động theo giới tính 16
2.1.3. Cơ cấu lao động theo tính chất lao động 16
2.1.4. Cơ cấu lao động theo độ tuổi 17
2.1.5. Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác 17
2.2. Thực trạng về công tác động viên, khuyến khích nhân viên tại công ty cổ phần An
Hưng qua 3 năm 2012-2014 17
2.2.1. Các hình thức động viên, khuyến khích nhân viên tại công ty cổ phần An Hưng
17
2.2.1.1. Động viên về mặt vật chất 17
2.2.1.2. Động viên về mặt tinh thần 19
2.3 Kết quả thực hiện 23
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC ĐỘNG VIÊN, KHUYẾN
KHÍCH NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN HƯNG
3.1. Đánh giá chung 25
3.1.1. Những thành tựu đạt được 25
3.1.2. Những hạn chế 25
3.2. Một số giải pháp về động viên, khuyến khích nhân viên tại công ty cổ phần An Hưng
26
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
3.3 Một số kiến nghị 26
3.3.1. Đối với Nhà nước 26
3.3.2. Đối với công ty 26
3.3.3. Đối với Nhà trường 27
20 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
21 KQKD Kết quả kinh doanh
22 KCS Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Hình ảnh và bảng biểu Tên bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ
1 Hình 1.1 Xí nghiệp may An Hưng
2 Hình 1.2 Xí nghiệp may An Phú
3 Hình 1.3 Xí nghiệp may An Thịnh
4 Hình 1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của
công ty
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
5 Bảng 1.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty
4 Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo trình độ
chuyên môn của công ty năm
2013-2014
5 Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính năm
2013-2014
6 Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo tính chất lao
động năm 2013-2014
7 Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao
động năm 2013-2014
8 Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo thâm niên
công tác năm 2013-2014
9 Bảng 2.6 Bảng phụ cấp chức vụ
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta có thể khẳng định rằng yếu tố quyết định đối với sự phát triển và đi tới
thành công của một doanh nghiệp chính là khả năng thu hút và giữ chân nhân viên giỏi.
3. Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: hoạt động liên quan đến công tác động viên, khuyến khích
nguồn nhân lực
* Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: tại công ty Cổ phần An Hưng
- Thời gian thực tập: từ ngày 06/04/2015 – 28/04/2015
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê: Thống kê tình hình biến động nhân sự.
- Phương pháp tra cứu tài liệu: Tra cứu tài liệu kết quả động viên, khuyến khích nhân
lực và một số tài liệu liên quan.
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá chung công tác động viên, khuyến khích nguồn
nhân lực.
- Phương pháp quan sát, so sánh, sưu tầm và thu thập thông tin
* Bố cục của đề tài:
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ phần An Hưng
Chương 2: Thực trạng về công tác động viên, khuyến khích nhân viên tại công ty
Cổ phần An Hưng
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị về công tác đông viên, khuyến khích nhân viên tại
công ty Cổ phần An Hưng.
SVTH: Huỳnh Thị Tư Trang 9
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AN HƯNG
1.1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần An Hưng
1.1.1. Sơ lược về công ty
- Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN AN HƯNG
- Tên tiếng Anh : An Hung Joint Stock Company.
- Tên viết tắt : ANHUCO
- Slogan : “Chất lượng kết tinh bản sắc”.
- Vốn điều lệ : 8.623.200.000 đồng.
2
, số lượng thiết bị, máy móc chuyên dùng toàn công ty 1.200 cái được
sản xuất bởi các hãng nổi tiếng như Juki, Brother, Hashima…
Các sản phẩm của công ty
Các sản phẩm của Công ty Cổ phần An Hưng không những được tiêu thụ trong nước
mà còn vươn ra thị trường các nước Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc…
Năng lực sản xuất của Công ty hiện nay đạt 4 triệu sản phẩm/năm chủ yếu là nhóm
hàng dệt thoi, trong đó mặt hàng trẻ em chiếm 70% bao gồm các dòng sản phẩm: Denim
jean, Short, Scooter, váy, đầm, bộ thể thao các loại…, còn lại nhóm hàng người lớn chiếm
khoảng 30% bao gồm: Jackets các loại, Sơ – Mi, quần tây. Các sản phẩm của An Hưng
sản xuất phần lớn mang các nhãn hiệu nổi tiếng như: Kappa, P&C, Danny, Aigle, Dombi,
Doberman, Bandolera, Ceasars, Calendo, Jake@s, Zara Jeans, Lacks, Merrn, Cherokee,
Montego, Oshkossh, Circo, Tomcat, RN, Maine, Newbasic, Highsirea, Fjallraver,…
Ngoài việc đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, Công ty còn chú trọng áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng phù hợp với các tiều chuẩn của các đối tác, thực hiện 5S trong toàn
SVTH: Huỳnh Thị Tư Trang 11
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
Công ty. Các chính sách của Công ty luôn hướng đến trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp, sự bình đẳng, môi trường làm việc an toàn và thân thiện, nâng cao thu nhập cho
người lao động, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững đối với nguồn nhân lực.
Hình 1.3 : xí nghiệp may An Thịnh
Trong chiến lược phát triển dài hạn, công ty luôn lấy khách hàng làm trọng tâm với
phương châm chất lượng sản phẩm là hàng đầu, đảm bảo và làm thoả mãn tất cả những
yêu cầu của khách hàng là điều kiện để công ty tồn tại và phát triển.
Công ty Cổ phần An Hưng sẵn sàng hợp tác, liên doanh, liên kết với các đối tác trong
và ngoài nước, nếu thoả mãn đủ các điều kiện của Công ty và phù hợp theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
.Chiến lược phát triển
Tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, luôn đổi mới công nghệ thiết bị sản xuất để tiến tới
sản xuất tinh gọn, chất lượng sản phẩm tốt.
- Năm 2011: Huân chương lao động hạng ba của Chủ tịch nước. Ngoài ra còn nhiều
cá nhân và tập thể Công ty được công nhận các danh hiệu: Chiến sỹ thi đua các cấp, phụ
nữ hai giỏi, nữ doanh nhân tiêu biểu và được nhận bằng khen của các cấp như: Bằng
khen thủ tướng chính phủ, Tổng liên đoàn lao động, Bộ Công thương, Uỷ ban Nhân dân
Tỉnh…
- Năm 2012: Đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc (QĐ số 575/QĐ-UBND
ngày 10/4/2013) của chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên và Bằng khen Bộ Công thương về
thành tích tham gia Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu khu vực
Miền trung-Tây nguyên 2012.
- Năm 2013: Nhận giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2013” do Hội Doanh nhân Trẻ
Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam phối hợp tổ chức. Giải thưởng dành cho
thương hiệu tiêu biểu của đất nước, có khả năng cạnh tranh quốc tế và có uy tín cao
trong xã hội.
1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Công ty cổ phần An Hưng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo luật Doanh
nghiệp hiện hành và quy định của pháp luật, chịu sự chi phối bởi bản điều lệ của Công
SVTH: Huỳnh Thị Tư Trang 13
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
ty đã được Hội đồng thành viên thông qua. Công ty cổ phần An Hưng có các chức năng,
nhiệm vụ cơ bản sau:
- Công ty chuyên SX-KD các sản phẩm may mặc, kinh doanh xuất nhập
khẩu các loại máy móc, thiết bị nguyên phụ liệu ngành dệt may.
- Thực hiện các chế độ hạch toán kinh tế độc lập và chế độ hạch toán kế
toán theo quy định của Nhà nước.
- Đổi mới và không ngừng hiện đại hóa công nghệ, quy trình sản xuất và
phương pháp quản lý kinh tế, chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước, tuân thủ
nghiêm túc chế độ báo cáo kế toán, thống kê theo đúng quy định của Nhà nước,
nộp đầy đủ các khoản thuế, làm tốt công tác trật tự xã hội, bảo vệ môi trường, thực
hiện phòng chống cháy nổ, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tổ chức quản lý, tuyển dụng lao động, thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng
2. các thành viên ban kiểm soát
- Ông: Nguyễn Quốc Toàn
SVTH: Huỳnh Thị Tư Trang 15
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
Chức vụ: Trưởng ban
- Bà : Nguyễn Dương Lãm Thuý
Chức vụ: Thành viên
- Bà : Bùi Thị Kim Soan
Chức vụ: Thành viên
3. Các thành viên Ban giám đốc:
- Bà: Huỳnh Thị Khiết
Chức vụ: Giám đốc
- Ông: Bùi Xuân Khương
Chức vụ: Phó giám đốc
- Bà: Lê Thị Tịnh Nhiên
Chức vụ: Kế toán trưởng
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
Đại hội đồng cổ đông.
Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, quyết định hướng phát triển, kế hoạch
SX-KD và kế hoạch tài chính hằng năm của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội
đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát.
Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản trị điều
hành hoạt động SX-KD của Công ty.
Hội đồng quản trị.
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban giám đốc.
Giám đốc là người đại diện hợp pháp theo pháp luật, pháp nhân của Công ty do Hội
đồng quản trị bổ nhiệm. Là người quản lý điều hành mọi hoạt động SX-KD hằng ngày
theo đúng chế độ, đúng thời hạn. Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách
hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng. Mở
sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận.
Phòng Kế hoạch nghiệp vụ.
Tham mưu cho Giám đốc trong công tác xây dựng các phương án sản xuất, kế
hoạch SX-KD nghiệp vụ ngắn hạn và dài hạn. Theo dõi đề xuất các biện pháp để thực
SVTH: Huỳnh Thị Tư Trang 17
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
hiện các nhiệm vụ hiệu quả, chủ động tìm kiếm các đối tác đầu tư, tiêu thụ sản phẩm,
khai thác hàng hóa phục vụ cho nhu cầu SX-KD và đề xuất các chiến lược kinh tế.
Phòng Kinh doanh, Xuất nhập khẩu.
Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty. Đảm bảo
đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và
mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh
doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng.
Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo. Theo dõi, đôn
đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng
thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án sản xuất hiệu
quả nhất.
Lập và phân bổ kế hoạch SX- KD hàng năm cho Công ty, hàng quý và hàng tháng
cho các phân xưởng sản xuất. Lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng, duy trì và nâng
cao nguồn hàng cho Công ty.
Phòng Kỹ thuật.
Chịu trách nhiệm quản lý quy trình kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, báo cáo kịp
thời các sự cố sai hỏng, tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, rập gốc sản phẩm mẫu của khách
hàng theo từng mã hàng.
Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu mà khách hàng cung cấp để kiểm soát sao cho phù
hợp với yêu cầu của khách hàng.
Phòng Quản lý chất lượng.
Nghiên cứu đưa ra các quy trình sản xuất các mã hàng và đảm bảo chất lượng phù
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thi trường nói chung và của ngành may mặc
nói riêng, Công ty Cổ phần An Hưng trong 3 năm gần đây đã có sự phát triển vượt bật
về các mặt hàng sản xuất không chỉ tiêu thụ trong nước mà còn cả ở nướcngoài.
Cụ thể tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện qua bảng sau:
STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Doanh thu thuần 88.600.789.200 90.804.436.270 160.564.126.200
2 Giá vốn hàng bán 66.990.459.762 68.124.623.656 130.294.740.484
3 Lợi nhuận gộp 21.610.329.438 22.679.812.614 30.269.385.716
SVTH: Huỳnh Thị Tư Trang 19
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
4
Doanh thu hoạt động
tài chính
1.830.255.784 1.680.450.235 1.481.511.955
5
Chi phí tài chính 3.740.170.220 1.796.839.236 1.801.196.249
Chi phí lãi vay 2.709.856.176 1.697.026.527 1.801.196.249
6 Chi phí bán hàng 1.995.033.820 2.095.752.796 4.443.619.637
7 Chi phí quản lý 6.720.980.723 7.996.669.736 8.315.214.569
8 Lợi nhuận thuần 10.984.400.460 12.471.001.080 17.821.297.216
9 Thu nhập khác 1.016.120.798 727.966.395 821.485.066
10 Chi phí khác 0 5.235.000 0
11 Lợi nhuận khác 1.016.120.798 722.731.395 821.485.066
12
Tổng lợi nhuận trước
thuế
12.045.521.260 13.193.732.480 18.642.782.282
13
Thuế TNDN phải nộp
3.011.380.315 3.298.433.119 4.660.695.571
về tổng số lao động, trình độ lao động, tính chất lao động,…
2.1.1. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn năm 2013- 2014
Trình độ
Năm 2013 Năm 2014
Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng(người) Tỷ lệ (%)
Đại học, Cao đẳng 169 10,16 174 10,21
Trung cấp và học nghề 114 6,86 117 6,87
LĐPT 1380 82,98 1412 82,92
SVTH: Huỳnh Thị Tư Trang 21
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
Tổng 1663 100 1703 100
(Nguồn Phòng TC-NS của Công ty)
2.1.2. Cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty năm 2013-2014
Giới tính
Năm 2013 Năm 2014
Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nam 328 19,72 315 18,5
Nữ 1.335 80,28 1388 81,5
Tổng 1.663 100 1703 100
(Nguồn Phòng TC-NS của Công ty)
2.1.3. Cơ cấu lao động theo tính chất lao động
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động của Công ty năm 2013- 2104
Tính chất
Năm 2013 Năm 2014
Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trực tiếp 1380 82,98 1401 82,26
Gián tiếp 283 17,02 302 17,74
Tổng 1663 100 1703 100
dài với Công ty.
2.2. Thực trạng về công tác động viên nhân viên tại công ty Cổ phần an Hưng qua 3
năm 2012-2014
2.2.1. Các hình thức động viên nhân viên tại công ty Cổ phần An Hưng
2.2.1.1. Động viên về mặt vật chất
Động viên về mặt vật chất tại công ty bao gồm những công cụ sau:
Tiền lương:
Thực hiện tăng lương tương xứng với kết quả công việc của NLĐ
Dưới mức trung bình – không tăng lương
Đạt mức trung bình – tăng lương 2%
Trên mức trung bình – tăng lương 3%
Thực thi xuất sắc – tăng lương 5%
Tiền thưởng:
Tiền thưởng của người lao động phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
của Công ty, sự đóng góp của cá nhân và tập thể. Việc khen thưởng có tác dụng động
viên, khuyến khích tinh thần làm việc của CB-CNV trong Công ty.
Các hình thức khen thưởng:
• Thưởng chuyên cần: nếu trong tháng mà người lao động làm việc đủ số ngày
theo quy đinh thì người lao động sẽ được thưởng thêm……
Thưởng vượt năng suất: dựa trên lương sản phẩm để tính thưởng vượt năng suất cho
người lao động. Nếu lương sản phẩm:
+ Từ 2 triệu đến 3 triệu : thưởng 100.000 đồng.
+ Từ 3 triệu đến 4 triệu : thưởng 200.000 đồng.
+ Từ 4 triệu trở lên : thưởng 300.000 đồng.
Ngoài ra, hàng năm Công ty cũng tiến hành tổng kết, xét thưởng cho những người đã
có thành tích tốt trong năm. Ví dụ như “chiến sĩ thi đua”, “ lao động tiên tiến”, “tập thể
tiên tiến”,… Khen thưởng năm được xét dựa trên:
• Thời gian làm việc trong năm :
SVTH: Huỳnh Thị Tư Trang 23
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
Các chế độ phụ cấp
Phụ cấp tăng ca
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là gia công may mặc, nên đôi khi nhận
được những đơn đặt hàng với số lượng lớn hoặc là do Công ty gặp một số trục chặt mà
thời gian giao hàng gấp rút thì người lao động buộc phải làm tăng ca để kịp giao hàng
SVTH: Huỳnh Thị Tư Trang 24
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Trần Thị Nguyên Thảo
đúng hẹn. Trong trường hợp này, người lao động sẽ nhận được thêm một khoản phụ
cấp, khoản phụ cấp này sẽ được tính dựa trên thời gian tăng ca của người lao động.
Tùy vào thời gian tăng ca mà sẽ có những mức phụ cấp khác nhau.
Phụ cấp tăng ca ngày thường = giờ công tăng ca × 10.000đ
Phụ cấp tăng ca ngày chủ nhật = số ngày chủ nhật tăng ca × 20.000đ
Phụ cấp thai sản
Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc nên đa số lực lượng lao động là nữ
đặt biệt là trong độ tuổi sinh đẻ, nên Công ty quy định chế độ phụ cấp đối với lao động
nữ trong thời gian nghỉ sản mà trước đó đã đóng đủ 6 tháng trở lên thì được hưởng trợ
cấp BHXH. Khi sinh thì được nghỉ có lương 6 tháng (lương này sẽ được BHXH chi
trả).
Ngoài ra, Công ty còn có thêm phụ cấp dành cho người lao động có thai từ 7 tháng
trở lên và con nhỏ dưới 12 tháng. Trường hợp là lao động trực tiếp thì sẽ được hưởng
phụ cấp 1 giờ/1 ngày (tính theo lương cơ bản).
Phụ cấp thai sản, con nhỏ = ((lương cơ bản/ngày công trong tháng)×ngày công làm
việc thực tế)/8
Còn đối với nhân viên văn phòng thì sẽ được về sớm 1giờ/ngày thay vì được
hưởng tiền phụ cấp.
Phụ cấp tiền ăn
Người lao động làm việc ở công ty được hưởng phụ cấp tiền ăn với định mức mỗi
bữa là 10.000 đồng/người/bữa.
Công ty có nhà ăn rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ. Thực phẩm đảm bảo điều kiện vệ
sinh an toàn thực phẩm, thức ăn luôn được giữ nóng và thực đơn thường xuyên thay