Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng
dẫn, Phạm Minh Hoàn đã hướng dẫn em trong thời gian thực hiện báo cáo
này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong Bộ môn công nghệ
thông tin – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Do hạn chế về thời gian và còn thiếu kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực
lập trình nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy thầy giáo và các bạn quan tâm.
Trần Thị Hồng Nga 1 Quản lý khách sạn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phần I:
GIỚI THIỆU SƠ BỘ
Trần Thị Hồng Nga 2 Quản lý khách sạn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta có thể khẳng định rằng các ngành kinh tế dịch vụ (du lịch,
khách sạn…) đang thực sự tìm được chỗ đứng của mình trong xã hội ngày
nay, và có dự đoán rằng vị trí của nó còn ở mức độ cao hơn khi thế giới ngày
càng phát triển cùng với mức sống ngày càng cao hơn. Chính mức sống của
người dân ngày càng cao hơn sẽ thúc đẩy các ngành dịch vụ phát triển. Khi
đó, người dân sẽ có cơ hội để hưởng thụ thành quả lao động của mình một
cách chính đáng và yêu cầu về mức độ của hệ thống phục vụ của dịch vụ sẽ ở
mức cao hơn. Điều đó sẽ đòi hỏi các nhà hoạt động kinh doanh phải tìm cho
mình một cách thức nào đó nhằm thảo mãn nhu cầu mới của khách hàng hay
phải tìm một phương thức hoạt động mới nhằm đáp ứng được với yêu cầu của
thực tế. Trong thế giới công nghệ thông tin ngày càng phát triển như hiện nay
và chúng ta chưa có một dự đoán nào chứng tỏ rằng nó sẽ dừng lại ở một mốc
nào đó mà chúng ta chỉ có thể không phủ nhận được vai trò của nó trong cuộc
sống nói chung. Do vậy, một trong những cách đáp ứng nhanh nhất và hiệu
quả nhất hiện nay mà chủ doanh nghiệp có thể lựa chọn là áp dụng công nghệ
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Mang tổng quát cho mô hình khách
sạn nói chung, vì hầu hết hệ thống quản lý khách sạn không khác nhau về bản
chất mà chỉ khách nhau về quy mô rộng hay hẹp và không lấy cụ thể một
khách sạn nào làm đối tượng để nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu là kết hợp giữa lý
thuyết (Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin và tổ chức hệ cơ sở dữ liệu P)
với ứng dụng (khảo sát hệ thống thông tin quản lý khách sạn tại địa bàn Hà
Nội k).
Trần Thị Hồng Nga 5 Quản lý khách sạn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phần II:
Phân tích thiết kế hệ
thống thông tin cho
khách sạn
Trần Thị Hồng Nga 6 Quản lý khách sạn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.1 Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System – MIS)
I.1.1 Phương pháp phân tích hệ thống có cấu trúc
Việc sử dụng các hệ thống máy tính hữu hiệu hơn, giá bảo trì hệ thống
cao hơn, còn việc tăng giá phần mềm thì hiện giờ là tăng so với việc giảm giá
liên tục của phần cứng đã thúc đẩy việc tìm kiếm các phương pháp tốt hơn
cho việc phát triển hệ thống. Ta đặc biệt quan tâm đến một phương pháp gọi
là phân tích hệ thống có cấu trúc.
Phương pháp phân tích hệ thống có cấu trúc bắt nguồn vững chắc từ
cách tiếp cận hệ thống. Gồm có:
* Các sơ đồ chức năng kinh doanh ( Bussiness Function Diagrams –
BFD)
* Sơ đồ dòng dữ liệu ( Data Flow Diagram – DFD)
* Các mô hình dữ liệu ( Data Models – DM)
Trong sơ đồ hình vuông tròn mép được dùng để chỉ ra một chức năng
của một quá trình (chỉ là quy ước), lý do chọn hình vuông tròn mép là để gõ
văn bản trong các hộp rõ nét, nó giúp làm sơ đồ đơn giản rõ ràng và thân thiện
với người dùng.
Trần Thị Hồng Nga 8 Quản lý khách sạn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chức năng quan trọng được mô tả trong DFD là biến đổi thông tin. Tức
là nó bổ sung thông tin hay tạo ra thông tin mới.
Các quá trình biến đổi thông tin sẽ được đánh dấu để phân mức hoặc
thuận tiện cho việc theo dõi được ký hiệu bởi một hình vuông tròn mép trong
đó được phân thành hai phần. Phần trên sẽ hiển thị số thứ tự của quá trình
(nếu có) và tên đặc trưng của quá trình, phần dưới sẽ mô tả nội dung tóm tắt
của quá trình.
Trần Thị Hồng Nga 9 Quản lý khách sạn
Nhận
báo cáo
Kiểm
tra
báo cáo
Nộp
báo cáo
Chức năng hoặc quá trình DFD
1.1 XLBC
Báo cáo sau khi
nhận được xử lý
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2. Dòng dữ liệu (FLOW)
Dòng dữ liệu là việc chuyển thông tin vào hoặc ra khỏi một quá trình, nó
được chỉ ra trên sơ đồ bằng một đường kẻ có mũi tên ở ít nhất một đầu, mũi
tên chỉ ra hướng của dòng thông tin.
Danh mục các chỉ tiêu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khi kho dữ liệu được truy nhập hoặc cập nhật thì sẽ có dònh dữ liệu chỉ
ra sự kiện này. Tuy nhiên một lần nữa nhắc lại là việc ghi lại sự chuyển
“thông tin” chứ không phải sự chuyển động vật lý của tài liệu.
4. Tác nhân ngoài (EXTERNAL)
Tác nhân ngoài là một người, một nhóm người hoặc một tổ chức bên
ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng tác động bằng những hình thức
khác nhau vào hệ thống. Sự có mặt của nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn
của hệ thống với thế giới bên ngoài.
Nhân tố bên ngoài là phần sống của hệ thống. Chúng là nguồn cung cấp
thông tin cho hệ thống của chúng ta và là nơi nhận các sản phẩm của hệ
thống. Ký hiệu được dùng để biểu thị tác nhân bên ngoài được vẽ như sau:
Nếu có nhiều hơn một lần các tác nhân bên ngoài xuất hiện trong sơ đồ
thì hình elip biểu diễn tác nhân ngoài sẽ được thêm số gạch tương ứng với số
lần xuất hiện.
Trần Thị Hồng Nga 12 Quản lý khách sạn
Đơn vị báo cáo
Đơn vị báo cáo
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
5. Tác nhân trong (INTERNAL)
Tác nhân trong là một chức năng hoặc quá trình bên trong hệ thống,
được mô tả ở trạng thái của mô hình. Một mô hình DFD đều có thể bao gồm
một số trạng thái, và thông tin được truyền giữa các quá trình trên các trên các
trạng thái khác nhau được chỉ ra nhờ ký hiệu này. Các tác nhân trong đều có
thể xuất hiện nhiều lần trong cùng một sơ đồ, điều đó làm cho sơ đồ dễ đọc,
dễ hiểu hơn.
I.2 Khái niệm về cơ sở dữ liệu
I.2.1 Khái niệm
n
)
sao cho d
1
thuộc D1,
d
2
thuộc D2, … d
n
thuộc D
n
. Các tập D1, …, D
n
là các
miền (domain) của R, giá trị n là bậc của R.
Thường người ta có thói quen biểu diễn một quan hệ bằng một bảng. Bậc
của nó là số cột, lực lượng của nó là số hàng. Các cột của bảng gọi là các
thuộc tính, các hàng gọi là số bộ.
b) Phân loại các quan hệ
Xét R là một quan hệ và E là một thực thể cấu thành của R, mỗi cặp
(E,R) được biểu thị trên sơ đồ khái niệm dữ liệu bằng một đoạn thẳng. Với
một biểu diễn cụ thể của E, ta có thể định nghĩa được:
* X là tối thiểu các biểu hiện tương ứng với E mà R phải có trong thực
tế. Giá trị của X như vậy chỉ có thể bằng 0 hoặc bằng 1.
* Y là tối đa các biểu hiện tương ứng với E mà R có thể có trong thực tế.
Giá trị của Y có thể bằng 1 hay một số nguyên N lớn hơn 1.
Cặp số (X,Y) được định nghĩa là bản số (cardinality) của đoạn thẳng
(E,R) và có thể lấy giá trị sau: (0,1), (1,1), (0,n) hay (1,n) với n > 1.
Trần Thị Hồng Nga 14 Quản lý khách sạn
- Dạng 1NF ( First Normal Form): Một lược đồ quan hệ R được gọi là
dạng chuẩn 1 (1NF) nếu và chỉ nếu toàn bộ các miền có mặt trong R đều chỉ
chứa các giá trị nguyên tố.
- Dạng 2NF (Second Normal Form): Một lược đồ quan hệ R ở dạng
chuẩn thứ hai (2NF) nếu nó ở dạng chuẩn thứ nhất và nếu mỗi thuộc tính
không khoá của R là phụ thuộc hàm đầy đủ vào khoá chính.
- Dạng 3NF (Third Normal Form): Cho một lược đồ quan hệ R (U), X là
một tập con các thuộc tính, A là một thuộc tính độc lập thuộc U, A được gọi
là phụ thuộc bắc cầu vào X trên R nếu tồn tại một tập con của R sao cho X ->
Y, Y -> A nhưng Y không -> X (và không xác định hàm) với A không thuộc
XY.
Với định nghĩa trên, ta nói rằng một lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn 3
(3NF) nếu nó ở dạng chuẩn thứ hai và nếu mỗi thuộc tính không khoá của R
là không phụ thuộc bắc cầu vào khoá chính.
- Dạng chuẩn BOYE – CODD (BCNF): Lược đồ quan hệ R với tập các
phụ thuộc hàm được gọi là dạng chuẩn Boye – Codd, nếu X -> A thoả trên R,
A không thuộc X thì X là một khoá của R
Vậy nếu một lược đồ quan hệ R với tập phụ thuộc hàm F là ở BCNF thì
nó ở 3NF.
Kết luận: Các dạng chuẩn được đề ra với mục đích để đảm bảo tính
nhất quán và tránh việc trùng lặp thông tin.
Trần Thị Hồng Nga 16 Quản lý khách sạn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
I.2.3 Ngôn ngữ con dữ liệu
Ngôn ngữ con dữ liệu là tập các toán tử và hàm có khả năng thao tác lưu
trữ, cập nhật, tìm kiếm thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Đặc điểm cơ bản của
cấu trúc CSDL quan hệ là mối liên kết giữa các bộ được biểu hiện duy nhất
bởi các giá trị dữ liệu trong các miền thuộc tính, rút ra từ một miền chung.
Như vậy sự biểu diễn dữ liệu một cách thống nhất dẫn đến sự thống nhất
tương ứng trong các tập toán tử.
, …, X
n
* FROM R
* [WHERE F]
trong đó: X
i
là thuộc tính của quan hệ R
F là biểu thưc logic trên các Xi
Trường hợp:
SELECT*
FROM R
là lấy toàn bộ thuộc tính của R
2) Phép tìm kiếm
a. Phép kiếm đơn giản:
SELECT UNIQUE <thuộc tính >
FROM <quan hệ >
Trần Thị Hồng Nga 18 Quản lý khách sạn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phép tìm kiếm tạo ra một quan hệ con có bậc là 1, bằng cách thực hiện
phép chiếu trên thuộc tính. Nếu loại bỏ các thuộc tính trùng lặp ta dùng từ
khoá UNIQUE
Ví dụ: Liệt kê danh mục các cơ quan, xí nghiệp trên địa bàn Hà Nội
được cung cấp các dịch vụ viễn thông trong quan hệ hợp đồng cung cấp R
SELECT UNIQUE thuê bao
FROM R
b. Tìm kiếm theo điều kiện
SELECT <danh sách các thuộc tính 1>
FROM <quan hệ >
WHERE <tân từ xác định điều kiện >
ORDER BY <danh sách các thuộc tính2 > <thứ tự sắp xếp >
WHERE <thuộc tính 2> IN
(SELECT <thuộc tính 2>
WHERE <điều kiện >)
Trần Thị Hồng Nga 20 Quản lý khách sạn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ví dụ: Cho biết những độc giả nào có đặt mua ít nhất một loại báo hay
tạp chí với số tiền > 1.000.000đ/năm.
SELECT tên độc giả, địa chỉ, loại báo, tiền
FROM danh sách độc giả
WHERE tên báo IN
(SELECT tên báo
FROM độc giả - tên báo
WHERE tiền >= 1.000.000)
d. Tìm kiếm có chứa hằng và một bộ liệt kê
d.1 Có chứa hằng:
SELECT UNIQUE < thuộc tính >
FROM <quan hệ >
GROUP BY <thuộc tính >
HAVING SET <thuộc tính > CONTAINS <tập hàm >
Ví dụ: Cho biết những cửa hàng nào bán xi măng và sắt
SELECT UNIQUE tên cửa hàng, địa chỉ
FROM cửa hàng – mặt hàng
GROUP BY tên cửa hàng
HAVING SET mặt hàng CONTAINS “xi măng, sắt”
d.2 Bộ liệt kê
SELECT < thuộc tính >
FROM <quan hệ >
Trần Thị Hồng Nga 21 Quản lý khách sạn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
WHERE <bộ> IN
UPDATE <quan hệ 1>
SET <điều kiện 1>
WHERE <điều kiện 2>
(UPDATE <quan hệ 2>
SET <điều kiện 3>
WHERE <điều kiện 4>)
Ví dụ: Sửa đổi giá báo “Nhân dân” thành 600đ trong quan hệ R (danh
mục báo) và điều chỉnh “thành tiền” của “ Công ty Phương Đông” trong quan
hệ S (danh mục độc giả đặt báo):
UPDATE R
SET giá báo = 600
WHERE tên báo = “Nhân dân”
(UPDATE S
SET thành tiền = 600 x số lượng
WHERE độc giả = “Công ty Phương Đông”)
Trần Thị Hồng Nga 23 Quản lý khách sạn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
c. Phép bổ sung (INSERT)
INSERT <danh sách các thuộc tính > INTO
INSERT INTO <quan hệ đích >
(SELECT <danh sách thuộc tính >
FROM <quan hệ nguồn >
WHERE <điều kiện >).
Ví dụ: Sao chép tất cả thông tin về hợp đồng lắp đặt thuê bao quá thời
gian 15 ngày chưa được hoàn thành trong quan hệ R và quan hệ S dùng để in
ra bản báo cáo có cùng cấu trúc:
INSERT INTO S
(SELECT *
FROM R
WHERE thời gian >= 15 AND chưa hoàn thành)